Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại chi nhánh Viettel Tây Ninh

Nghiên cứu hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại chi nhánh Viettel Tây Ninh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

1.2. Khái niệm nhân lực

1.3. Khái niệm nguồn nhân lực

1.4. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

1.5. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

1.6. Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực

1.7. Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực

1.7.1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực

1.7.1.1. Hoạch định nguồn nhân lực

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực

1.8.1. Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài

1.8.1.1. Môi trường vĩ mô
1.8.1.2. Môi trường vi mô

1.8.2. Ảnh hưởng của môi trường nội bộ

1.8.2.1. Yếu tố nhân lực
1.8.2.2. Cơ cấu tổ chức
1.8.2.3. Sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp
1.8.2.4. Chính sách của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH VIETTEL TÂY NINH

2.1. Giới thiệu về Chi nhánh Viettel Tây Ninh

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức, quản lý (xem phụ lục 4)

2.4. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh

2.5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh

2.5.1. Lĩnh vực hoạt động

2.5.2. Kết quả kinh doanh

2.6. Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Chi nhánh Viettel Tây Ninh

2.6.1. Cơ cấu nguồn nhân lực

2.6.2. Phân tích cơ cấu lao động theo định biên

2.6.3. Phân tích cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo

2.6.4. Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính

2.6.5. Phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi

2.6.6. Phân tích cơ cấu lao động theo thâm niên công tác

2.6.7. Đánh giá chung về cơ cấu nguồn nhân lực

2.6.8. Phân tích hiện trạng thực hiện chức năng thu hút, bố trí nhân lực tại Chi nhánh Viettel Tây Ninh

2.6.8.1. Phân tích công việc
2.6.8.2. Công tác tuyển dụng
2.6.8.3. Phân công, bố trí công việc và luân chuyển nhân viên

2.6.9. Phân tích hiện trạng thực hiện chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Viettel Tây Ninh

2.6.10. Phân tích hiện trạng thực hiện chức năng duy trì nguồn nhân lực tại Chi nhánh Viettel Tây Ninh

2.6.10.1. Đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên
2.6.10.2. Đề bạt, thăng tiến
2.6.10.3. Khen thưởng – kỷ luật

2.6.11. Những ưu điểm và tồn tại trong công tác quản trị nguồn nhân lực tại Chi nhánh Viettel Tây Ninh

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH VIETTEL TÂY NINH

3.1. Quan điểm và mục tiêu

3.1.1. Quan điểm, mục tiêu và xu hướng phát triển ngành viễn thông

3.1.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực tại Chi nhánh Viettel Tây Ninh

3.1.3. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Chi nhánh Viettel Tây Ninh

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút, bố trí nguồn nhân lực

3.2.1.1. Hoàn thiện chính sách tuyển chọn và bố trí nhân viên
3.2.1.2. Hoàn thiện cơ chế điều động nhân viên

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện chức năng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

3.2.2.1. Xác định lại nhu cầu đào tạo và hình thức đào tạo
3.2.2.2. Hoàn thiện các loại hình đào tạo đã có, chú ý phân bổ thời gian đào tạo hợp lí
3.2.2.3. Tổ chức đánh giá sau đào tạo
3.2.2.4. Các hoạt động bổ trợ đào tạo

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện chức năng duy trì nguồn nhân lực

3.2.3.1. Hoàn thiện đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên
3.2.3.2. Hoàn thiện chế độ tiền lương và phúc lợi
3.2.3.3. Hoàn thiện công tác khen thưởng, kỷ luật

3.2.4. Các biện pháp hỗ trợ để hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực

3.2.4.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin
3.2.4.2. Tuyên truyền mở rộng văn hóa doanh nghiệp
3.2.4.3. Phối hợp với tổ chức công đoàn động viên người lao động phát huy hết mọi năng lực, thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe, đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với cơ quan nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với các Trường, Trung tâm đào tạo

3.3.3. Kiến nghị với Tập đoàn viễn thông quân đội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cải Tiến Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Viettel Tây Ninh

Cải tiến quản trị nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của Chi nhánh Viettel Tây Ninh. Việc nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên. Để đạt được điều này, cần có những chiến lược cụ thể và phù hợp với thực tiễn của doanh nghiệp.

1.1. Khái Niệm Quản Trị Nguồn Nhân Lực

Quản trị nguồn nhân lực là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động liên quan đến nhân sự. Điều này bao gồm việc thu hút, đào tạo và phát triển nhân viên nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực

Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả giúp tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn đến sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với tổ chức.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Viettel Tây Ninh

Chi nhánh Viettel Tây Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản trị nguồn nhân lực. Những vấn đề này bao gồm sự thiếu hụt nhân lực chất lượng, quy trình tuyển dụng chưa hiệu quả và sự không đồng bộ trong đào tạo nhân viên. Việc nhận diện và giải quyết những vấn đề này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.1. Thiếu Hụt Nhân Lực Chất Lượng

Sự cạnh tranh trong ngành viễn thông ngày càng gia tăng, dẫn đến việc khó khăn trong việc thu hút nhân tài. Chi nhánh cần có những chính sách hấp dẫn hơn để thu hút nhân lực chất lượng.

2.2. Quy Trình Tuyển Dụng Chưa Hiệu Quả

Quy trình tuyển dụng hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của Chi nhánh. Cần cải tiến quy trình này để đảm bảo tuyển chọn được những ứng viên phù hợp nhất.

III. Phương Pháp Cải Tiến Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Viettel Tây Ninh

Để cải tiến quản trị nguồn nhân lực, Viettel Tây Ninh cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm cải tiến quy trình tuyển dụng, nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nhân viên, cũng như xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu suất làm việc rõ ràng.

3.1. Cải Tiến Quy Trình Tuyển Dụng

Cần xây dựng một quy trình tuyển dụng chặt chẽ hơn, từ việc xác định nhu cầu nhân lực đến việc phỏng vấn và lựa chọn ứng viên. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng nhân viên mới phù hợp với văn hóa và mục tiêu của Chi nhánh.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực. Cần xác định nhu cầu đào tạo cụ thể và tổ chức các khóa học phù hợp để nâng cao kỹ năng cho nhân viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Cải Tiến Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Viettel Tây Ninh

Việc áp dụng các phương pháp cải tiến quản trị nguồn nhân lực đã mang lại những kết quả tích cực cho Chi nhánh Viettel Tây Ninh. Sự hài lòng của nhân viên tăng lên, hiệu suất làm việc được cải thiện và tỷ lệ giữ chân nhân viên cũng cao hơn. Những kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc đầu tư vào quản trị nguồn nhân lực.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Cải Tiến

Sau khi áp dụng các phương pháp cải tiến, Chi nhánh đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong năng suất làm việc của nhân viên. Điều này cho thấy rằng việc đầu tư vào nguồn nhân lực là cần thiết.

4.2. Tác Động Đến Văn Hóa Doanh Nghiệp

Cải tiến quản trị nguồn nhân lực không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một văn hóa doanh nghiệp tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực làm việc.

V. Kết Luận Về Cải Tiến Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Viettel Tây Ninh

Cải tiến quản trị nguồn nhân lực tại Viettel Tây Ninh là một quá trình liên tục và cần thiết. Việc áp dụng các phương pháp hiệu quả sẽ giúp Chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai. Cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các chiến lược để phù hợp với sự thay đổi của thị trường.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực

Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc cải tiến quản trị nguồn nhân lực sẽ tiếp tục là một yếu tố quyết định đến sự thành công của Chi nhánh.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Chi Nhánh

Chi nhánh cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các chính sách quản trị nguồn nhân lực để đảm bảo phù hợp với xu hướng phát triển của ngành viễn thông.

27/07/2025
Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại chi nhánh viettel tây ninh luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục số liệu, nội dung chính của luận văn đƣợc triển khai thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Chi nhánh Viettel Tây Ninh. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Chi nhánh Viettel Tây Ninh. 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.

Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm nhân lực Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Nhân lực là sức ngƣời dùng trong lao động sản xuất”. Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức đó, nhân lực còn đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trí lực. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế.

Thể lực của con ngƣời còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính. Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng nhƣ quan điểm, lòng tin, nhân cách. của từng con ngƣời. Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con ngƣời là liên tục và có thể nói đã đƣợc khai thác triệt để, còn sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con ngƣời vẫn còn ở mức hạn chế.

Ở doanh nghiệp, nhân lực là tài sản đầu tiên, là tài nguyên đắt giá và quý báu nhất và là một lợi thế cạnh tranh mang tính quyết định. Khái niệm nguồn nhân lực Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triển kinh tế nhƣ: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con ngƣời … Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con ngƣời là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trƣớc đến nay. Một đất nƣớc cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhƣng không có những con ngƣời có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng phát triển nhƣ mong muốn. Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực.

Theo Liên 5 Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con ngƣời có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nƣớc”. Ngân hàng thế giới cho rằng: “nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con ngƣời bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân”. Nhƣ vậy, ở đây nguồn lực con ngƣời đƣợc coi nhƣ một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. Theo tổ chức lao động quốc tế thì: Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.

Nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con ngƣời cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cƣ có thể phát triển bình thƣờng. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cƣ trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực đƣợc huy động vào quá trình lao động. Kinh tế phát triển cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động.

Nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện trên hai mặt: về số lƣợng đó là tổng số những ngƣời trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhà nƣớc và thời gian lao động có thể huy động đƣợc từ họ; về chất lƣợng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của ngƣời lao động. Nguồn lao động là tổng số những ngƣời trong độ tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm. Nguồn lao động cũng đƣợc hiểu trên hai mặt: số lƣợng và chất lƣợng. Nhƣ vậy theo khái niệm này, có một nhóm ngƣời đƣợc tính là nguồn nhân lực nhƣng lại không phải là nguồn lao động, đó là những ngƣời không có việc làm nhƣng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức là những ngƣời không có nhu cầu tìm việc làm, những ngƣời trong độ tuổi lao 6 động quy định nhƣng đang đi học.

Nguồn nhân lực của một tổ chức đƣợc hiểu bao gồm tất cả ngƣời lao động làm việc cho tổ chức đó. Nguồn nhân lực của một tổ chức đƣợc hình thành trên cơ sở cả các cá nhân có vai trò khác nhau và đƣợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định [3]. Từ những quan niệm trên, theo tác giả Nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lƣợng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử đƣợc vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tƣơng lai của đất nƣớc. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực: Quản trị con ngƣời đƣợc ra đời ngay từ khi con ngƣời biết phối hợp với nhau để thực hiện các mục tiêu mà họ không thể thực hiện đƣợc với tƣ cách là cá nhân riêng lẻ.

Sự phát triển của quản trị con ngƣời trong doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển của quá trình sản xuất. Khi con ngƣời đƣợc đƣợc coi là một nguồn lực quan trọng của tổ chức thì vấn đề quản trị con ngƣời đƣợc phát triển thêm một bƣớc mới đó chính là “Quản trị nguồn nhân lực”. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Điển hình nhƣ: Quản trị nguồn nhân lực là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc và định hƣớng viễn cảnh tƣơng lai của tổ chức[6].

Một định nghĩa khác, quản trị nguồn nhân lực là một quá trình thực hiện các mục tiêu của tổ chức thông qua các hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra kiểm soát các hoạt động có liên quan trực tiếp đến các vấn đề thu hút, tuyển mộ, xây dựng, giữ gìn, sử dụng, đãi ngộ và phát triển nguồn nhân lực [5]. Trong một nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, nơi trình độ công nghệ, 7 kỹ thuật còn ở mức thấp, kinh tế còn kém phát triển và nhà nƣớc chủ trƣơng quá trình phát triển phải thực hiện bằng con ngƣời và vì con ngƣời thì quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì con ngƣời của một tổ chức nhằm đạt đƣợc kết quả tối ƣu cho cả tổ chức lẫn nhân viên [3]. Mặc dù mỗi nhà quản trị đều có một cách nhìn khác nhau. Nhƣng có thể định nghĩa quản trị nguồn nhân lực trong nền kinh tế hiện đại chính là việc quản lý con ngƣời trong doanh nghiệp, trong đó con ngƣời đóng vai trò là một nguồn lực quan trọng của tổ chức.4 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực có hai mục tiêu cơ bản là: - Thứ nhất, nhằm cũng cố và duy trì đầy đủ số lƣợng và chất lƣợng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra.

- Thứ hai, giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phƣơng pháp tốt nhất để ngƣời lao động có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân ngƣời lao động.5 Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực: Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực có ý nghĩa hết sức quan trọng trong thực tiễn. Một nhà quản trị có thể lập một kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính xác nhƣng nhà quản trị đó vẫn có thể thất bại do tuyển dụng không đúng ngƣời, hoặc không biết khai thác khả năng của nhân viên mình. Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị phải biết cách thu phục nhân tâm, tập hợp sức mạnh của nhiều cá nhân thành sức mạnh của tập thể vì mục tiêu chung của tổ chức. Hiện nay ở nƣớc ta khi trình độ năng lực của nhân viên đƣợc nâng cao và mức độ trang bị kỹ thuật ngày càng hiện đại; công việc ngày càng phức tạp và yêu cầu của công việc ngày càng tăng; đa số các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trƣờng đồng thời phải đáp ứng nhu cầu 8 ngày càng tăng của nhân viên thì vấn đề áp dụng và phát triển quản trị nguồn nhân lực đƣợc coi nhƣ một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong cải cách quản lý.

Và đổi mới quản lý kinh tế nói chung, quản trị nguồn nhân lực nói riêng thực sự là điều kiện cần thiết để thúc đẩy kinh tế phát triển và nâng cao mức sống cho ngƣời dân. Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực: Hoạt động quản trị nguồn nhân lực rất đa dạng, phong phú và rất khác biệt tùy theo các đặc điểm ở từng tổ chức khác nhau. Trong đó bao gồm các hoạt động cơ bản nhƣ: xác định nhu cầu nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng, bố trí nhân viên, đào tạo, khen thƣởng, kỷ luật, trả lƣơng nhân viên… Mô hình quản trị nguồn nhân lực có thể phân biệt theo ba nhóm chức năng chính sau: 1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này thể hiện qua những hoạt động sau: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ