Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người giữ vai trò là yếu tố đầu vào then chốt, quyết định trực tiếp đến năng lực khai thác và sử dụng các nguồn lực vật chất khác trong doanh nghiệp. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, việc kiện toàn bộ máy và nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trở thành yêu cầu cấp thiết để duy trì lợi thế cạnh tranh.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Cải tiến quản lý nhân sự tại Công ty CP Thiết bị Thực phẩm" (trong phần mở đầu tác giả nêu đề tài là "Hoàn thiện Quản lý nhân sự tại Công ty CP Thiết bị Thực phẩm") được thực hiện bởi sinh viên Hà Ngọc Chính (Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đàm Văn Nhuệ.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhân sự, các học thuyết quản trị và các nội dung cấu thành công tác nhân sự trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Thiết bị Thực phẩm (FSEC) gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 – 2009 và quý I/2010.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Thiết bị Thực phẩm, đồng thời nêu ra một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhân sự và các khâu chức năng trong quản trị nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị Thực phẩm, có trụ sở và nhà máy sản xuất tại Thị trấn Phú Minh, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và biến động nhân sự tập trung trong giai đoạn 2007 – 2010 (thời gian tác giả thực tập từ ngày 15/01/2010 đến ngày 04/05/2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận quản lý nhân sự dưới góc độ là một chức năng cơ bản của quản lý tổ chức, bao gồm các hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm thu hút, sử dụng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu chung.

Nghiên cứu điểm lại ba học thuyết quản trị nhân sự kinh điển:

  • Thuyết X (Taylor, Gantt, Gilbreth, Fayol): Quan niệm con người thiên về khía cạnh kinh tế, có xu hướng né tránh công việc, đòi hỏi phải phân chia thao tác chặt chẽ, áp dụng cơ chế giám sát, thưởng phạt nghiêm ngặt.
  • Thuyết Y (McGregor, Maslow, Likert): Nhìn nhận con người xã hội có tiềm năng sáng tạo, tinh thần trách nhiệm và nhu cầu khẳng định bản thân; phương pháp quản trị tập trung vào việc tạo môi trường tự giác, ủy quyền và khích lệ.
  • Thuyết Z (Mô hình quản trị doanh nghiệp Nhật Bản): Đề cao sự tin tưởng, phối hợp tập thể, chăm lo đời sống nhân viên lâu dài để tạo sự gắn kết và lòng trung thành.

Các nội dung quản lý nhân sự được phân tích theo chu trình 5 khâu:

  1. Phân tích công việc (mô tả công việc, xác định công việc, xây dựng tiêu chuẩn nhân sự, đánh giá và xếp loại công việc).
  2. Tuyển dụng nhân sự (xác định nhu cầu, nguồn nội bộ/bên ngoài, quy trình tuyển chọn).
  3. Đào tạo và phát triển nhân sự (nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và năng lực quản lý).
  4. Sắp xếp, bố trí và sử dụng lao động.
  5. Đánh giá thành tích và thực hiện chính sách đãi ngộ (đãi ngộ vật chất qua lương, thưởng, phụ cấp; đãi ngộ tinh thần qua môi trường làm việc, phong trào thi đua).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009; báo cáo thống kê nhân sự giai đoạn 2008 – 2010 (số liệu tính đến tháng 3/2010); Điều lệ công ty và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của FSEC.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian, phân tích tỷ trọng cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Quản trị nhân lực (Nguyễn Vân Điềm, PGS. Nguyễn Ngọc Quân, NXB ĐHKTQD, 2007); Giáo trình Khoa học Quản lý (TS. Đoàn Thị Thu Hà, PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, NXB Khoa học Kỹ thuật).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về quản lý nhân sự

Chương I tập trung làm rõ bản chất, vai trò của quản lý nhân sự trong doanh nghiệp, khẳng định nhân lực là tài sản đặc biệt không thể sao chép. Tác giả phân tích chi tiết quy trình 5 bước của công tác phân tích công việc: mô tả công việc, xác định công việc, đề ra tiêu chuẩn nhân sự, đánh giá công việc (sử dụng các phương pháp tổng quát, phương pháp cho điểm, phương pháp chu chuyển thông tin Corbin, phương pháp ma trận Hay Metra) và xếp loại công việc.

Về công tác tuyển dụng, chương này làm rõ ưu – nhược điểm của nguồn tuyển dụng nội bộ và bên ngoài, đồng thời mô hình hóa quy trình tuyển dụng chuẩn qua 6 bước (chuẩn bị, thông báo, thu nhận hồ sơ, thi tuyển/phỏng vấn, khám sức khỏe, ra quyết định). Về đào tạo và đãi ngộ, tác giả phân chia rõ các hình thức đào tạo chuyên môn tại nơi làm việc, đào tạo năng lực quản lý (luân phiên, kèm cặp, đào tạo giám đốc trẻ) cùng cơ chế trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và các hình thức đãi ngộ phi vật chất.

Nội dung quản lý nhân sự tổng quát:
Phân tích công việc ➔ Tuyển dụng ➔ Đào tạo & Phát triển ➔ Bố trí & Sử dụng ➔ Đánh giá & Đãi ngộ

Chương II: Thực trạng về quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Thiết bị Thực phẩm

Chương II trình bày lịch sử hình thành, năng lực sản xuất và phân tích thực trạng bộ máy nhân sự của FSEC:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là Nhà máy Cơ khí Đường (thành lập 31/03/1975 thuộc Nhà máy Vạn Điểm), đổi tên thành Nhà máy Cơ khí Thực phẩm (1991), Công ty Thiết bị Thực phẩm (1995) trực thuộc Tổng Công ty Mía Đường I. Công ty chính thức cổ phần hóa theo Quyết định số 6792 QĐ/BNN-TCCB ngày 28/12/2001, đăng ký kinh doanh công ty cổ phần từ ngày 03/05/2002. Đến ngày 30/04/2005, công ty tiếp nhận toàn bộ số lỗ cũ và chính thức thoái hết vốn nhà nước.
  • Sản phẩm chủ lực: Bình chứa khí gas hóa lỏng (vỏ bình gas chịu áp lực với sản lượng đưa ra thị trường trên 2 triệu vỏ tính đến hết năm 2008, chiếm trên 30% thị phần cả nước năm 2009), thiết bị phòng cháy chữa cháy (bình cứu hỏa xách tay, xe đẩy), bình chứa bia hơi bằng inox.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
    • Năm 2007: Doanh thu thuần đạt 216,057 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 3,243 tỷ đồng.
    • Năm 2008: Sản xuất tiêu thụ 138.956 bình gas mới, doanh thu đạt 238,4 tỷ đồng (tổng doanh thu thực hiện 238,9 tỷ đồng), nộp ngân sách 5,267 tỷ đồng.
    • Năm 2009: Sản xuất tiêu thụ 501.868 bình gas mới (tăng 361,17%), doanh thu đạt 324,854 tỷ đồng (tăng 137,81%), nộp ngân sách 7,218 tỷ đồng (tăng 137,04%).

Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh và lao động của FSEC (2008 – 2009):

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 (TH) Năm 2009 (TH) Tỷ lệ 09/08 (%)
Tổng số CBCNV, lao động Người 217 250 115,00%
Trong đó: Lao động tuyển thêm Người 30 33 110,00%
Tổng doanh thu Tỷ đồng 238,90 324,85 137,81%
Lợi nhuận Tỷ đồng 4,50 5,04 112,00%
Nộp ngân sách nhà nước Tỷ đồng 5,267 7,218 137,04%
Tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu % 20,80% 23,00% 127,80%
Mức lương bình quân Triệu đ/người/tháng 2,00 3,00 159,53%
  • Thực trạng nguồn nhân lực tại FSEC:
    • Cơ cấu theo trình độ (năm 2009): Trên đại học có 1 người (0,4%); Đại học có 17 người (6,8%); Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp có 16 người (6,4%); Trung cấp nghề có 206 người (82,4%); Lao động phổ thông có 10 người (4,0%).
    • Cơ cấu theo giới tính: Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối do đặc thù ngành cơ khí nặng (năm 2008 nam chiếm 203/217 người ~ 93,5%; năm 2009 nam chiếm 232/250 người ~ 92,8%; nữ chiếm 18 người ~ 7,2% chủ yếu làm công tác gián tiếp tại văn phòng).
    • Cơ cấu theo độ tuổi (năm 2009): Nhóm tuổi 20 – 30 có 52 người (20,4%); lực lượng lao động trong độ tuổi 20 – 40 chiếm trên 55%, phản ánh đội ngũ trẻ nhưng đòi hỏi đào tạo nâng cao tay nghề; nhóm tuổi 51 – 60 chiếm 14% (35 người).

Bảng cơ cấu lao động FSEC theo trình độ qua các năm (2008 – 2010):

Phân loại trình độ Năm 2008 (Người) Năm 2009 (Người) Năm 2010 (Người)
Trên đại học 1 1 1
Đại học 15 17 19
Cao đẳng & TCCN 14 16 16
Trung cấp nghề 173 206 210
Lao động phổ thông 14 10 9
Tổng cộng 217 250 255
  • Thực trạng các khâu quản lý nhân sự tại công ty:
    • Tuyển dụng: Quy trình thực hiện qua 7 bước rõ ràng: (1) Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng; (2) Thông báo nhu cầu; (3) Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ; (4) Tổ chức phỏng vấn và thi tuyển 3 môn (Chuyên môn nghiệp vụ, Ngoại ngữ, Tin học); (5) Kiểm tra sức khỏe; (6) Thử việc 2 tháng; (7) Ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng.
    • Chính sách phúc lợi và bảo hộ lao động: Năm 2009 có 204/250 lao động được đóng BHXH. Chế độ làm việc chuẩn 26 ngày/tháng, 7,5 – 8 giờ/ngày. Cấp phát định kỳ 02 bộ quần áo BHLĐ, 06 khẩu trang, 06 đôi găng tay, 02 đôi giày vải, 01 mũ mềm và 02 kg xà phòng/người/năm.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Thiết bị Thực phẩm

Chương III xây dựng định hướng phát triển của công ty và đề xuất hai nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp nội bộ tại doanh nghiệp:
    • Hoàn thiện công tác phân tích công việc và chuẩn hóa hệ thống bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc cho từng chức danh xưởng và phòng ban.
    • Đổi mới công tác tuyển mộ và tuyển chọn: Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng bên ngoài kết hợp quy hoạch cán bộ nguồn nội bộ, nâng cao tính thực chất của các bài kiểm tra chuyên môn.
    • Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển: Đẩy mạnh đào tạo kèm cặp tay nghề thợ cơ khí tại phân xưởng, tổ chức các khóa bồi dưỡng quản lý cho đội ngũ quản trị viên cấp cơ sở và trung gian.
    • Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc gắn liền với hệ thống chỉ tiêu cụ thể, minh bạch.
    • Cải tiến cơ chế đãi ngộ vật chất và tinh thần: Áp dụng hình thức trả lương gắn chặt với năng suất và chất lượng sản phẩm, hoàn thiện thang bảng lương, mở rộng các quỹ khen thưởng sáng kiến kỹ thuật.
  2. Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý lao động trong doanh nghiệp cổ phần, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề kỹ thuật và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cung cấp bức tranh toàn diện và chi tiết về biến động quy mô nhân sự của FSEC từ năm 2008 đến đầu năm 2010 (từ 217 người lên 255 người), chỉ ra nguyên nhân năm 2008 công ty giải quyết chế độ cho hơn 50 lao động nghỉ hưu/nghỉ chế độ và tuyển mới bổ sung.
  • Làm rõ mối liên hệ giữa việc tái cơ cấu nhân lực, nâng cao thu nhập bình quân (từ 2 triệu đồng/tháng năm 2007–2008 lên 3 triệu đồng/tháng năm 2009) với sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu (đạt 324,854 tỷ đồng) và sản lượng tiêu thụ vỏ bình gas (501.868 bình, chiếm >30% thị phần toàn quốc).
  • Ghi nhận quy trình tuyển dụng 7 bước có kiểm tra 3 môn thi tuyển (chuyên môn, ngoại ngữ, tin học) và thời gian thử việc 2 tháng được thực hiện bài bản.

Đóng góp thực tiễn

Chuyên đề đưa ra các đề xuất cụ thể giúp ban lãnh đạo FSEC nhìn nhận rõ các hạn chế trong cơ cấu lao động (tỷ lệ đại học còn thấp dưới 8%, tỷ lệ lao động lớn tuổi 51–60 tuổi chiếm 14%), từ đó có định hướng đào tạo lại đội ngũ thợ cơ khí kỹ thuật cao và xây dựng chính sách đãi ngộ công bằng hơn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp cử nhân (thời gian nghiên cứu thực tế từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2010), nguồn số liệu chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính - nhân sự nội bộ và quan sát trực tiếp, chưa thực hiện các khảo sát điều tra xã hội học diện rộng về mức độ thỏa mãn của người lao động bằng bảng hỏi định lượng sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Phân tích định lượng tác động của sự hài lòng trong công việc đến năng suất lao động của công nhân cơ khí; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) chi tiết cho từng dây chuyền sản xuất thiết bị áp lực và phòng cháy chữa cháy.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế & Quản lý công, Khoa học Quản lý, Quản trị Nhân lực, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, chế tạo thiết bị áp lực có nhu cầu tham khảo cấu trúc quy trình tuyển dụng, định mức bảo hộ lao động và mô hình tổ chức bộ máy sau cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân và quá trình chuyển đổi sở hữu của Công ty CP Thiết bị Thực phẩm (FSEC) diễn ra như thế nào?
Công ty có tiền thân là Nhà máy Cơ khí Đường (thành lập ngày 31/03/1975 thuộc Nhà máy Vạn Điểm), sau đó đổi tên thành Nhà máy Cơ khí Thực phẩm (1991) và Công ty Thiết bị Thực phẩm (1995) thuộc Tổng Công ty Mía Đường I. Công ty được cổ phần hóa theo Quyết định số 6792 QĐ/BNN-TCCB ngày 28/12/2001, hoạt động theo mô hình CTCP từ 03/05/2002 và chính thức không còn vốn nhà nước từ ngày 30/04/2005.

2. Nhóm sản phẩm sản xuất kinh doanh chính của FSEC gồm những mặt hàng nào?
Ba nhóm sản phẩm cốt lõi của công ty gồm: vỏ bình chứa khí gas hóa lỏng (bình gas áp lực các loại), thiết bị phòng cháy chữa cháy (bình chữa cháy xách tay, xe đẩy, chai chứa khí không hàn) và bình chứa bia hơi bằng inox.

3. Cơ cấu lao động theo trình độ và giới tính tại FSEC có đặc điểm gì nổi bật?
Lao động nam chiếm đa số tuyệt đối (khoảng 92,8% – 93,5%) do tính chất sản xuất cơ khí nặng. Về trình độ (năm 2009), công nhân trung cấp nghề chiếm tỷ trọng lớn nhất với 82,4% (206/250 người), trình độ đại học và trên đại học chiếm khoảng 7,2% (18/250 người), cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chiếm 6,4% (16 người).

4. Quy trình tuyển dụng nhân sự tại FSEC gồm các bước cụ thể nào?
Quy trình tuyển dụng tại công ty gồm 7 bước: (1) Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng; (2) Thông báo nhu cầu; (3) Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ; (4) Phỏng vấn và thi tuyển 3 môn (chuyên môn, ngoại ngữ, tin học); (5) Khám sức khỏe; (6) Thử việc 2 tháng; (7) Ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng chính thức.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh và mức thu nhập bình quân của người lao động FSEC năm 2009 đạt bao nhiêu?
Năm 2009, doanh thu tiêu thụ của FSEC đạt 324,854 tỷ đồng (tăng 137,81% so với 2008), sản lượng vỏ bình gas đạt 501.868 bình (chiếm >30% thị phần cả nước), nộp ngân sách 7,218 tỷ đồng và mức lương bình quân đạt 3.000.000 đồng/người/tháng (tăng 159,53% so với mức 2.000.000 đồng/người/tháng năm 2008).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hà Ngọc Chính đã phản ánh một cách hệ thống và thực tế bức tranh quản lý nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thiết bị Thực phẩm trong giai đoạn phát triển then chốt sau cổ phần hóa. Thông qua các dữ liệu thực tế về quy mô lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và quy trình nghiệp vụ nhân sự, tác giả đã chỉ ra được những thế mạnh về năng lực sản xuất vỏ bình gas công nghiệp gắn liền với các điểm cần hoàn thiện trong phân tích công việc, cơ cấu trình độ và chính sách đãi ngộ. Các giải pháp đề xuất tại công ty mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản trị nhân lực trong ngành cơ khí chế tạo.