phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc trong đơn vị hành chính Nhà nƣớc 8 Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Cục dự trữ Nhà nƣớc khu vực Bình Trị Thiên Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Cục dự trữ Nhà nƣớc khu vực Bình Trị Thiên. 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC 1. NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1. Cơ quan hành chính nhà nƣớc a.
Khái niệm Cơ quan hành chính nhà nƣớc là cơ quan thực hiện quyền hành pháp của Nhà nƣớc. Đó là cơ quan quản lý chung hay từng mặt công tác, có nhiệm vụ chấp hành pháp luật và chỉ đạo thực hiện chủ trƣơng, kế hoạch của Nhà nƣớc, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà hoạt động vì mục đích chung phục vụ cho lợi ích cộng đồng. "Các cơ quan hành chính Nhà nƣớc đƣợc các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc thành lập, hoạt động trên cơ sở của pháp luật, nên luật điều chỉnh các hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nƣớc, đó là những luật công. Các cơ quan Nhà nƣớc thực hiện các công việc trên cơ sở chấp hành các nhiệm vụ đƣợc giao, các chỉ đạo theo chủ trƣơng kế hoạch của Nhà nƣớc.
Các cơ quan này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực của Nhà nƣớc, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực Nhà nƣớc, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trƣớc cơ quan quyền lực đó" (Chính Phủ, 2005). Phân loại cơ quan hành chính nhà nước - Phân loại theo cấp hành chính: + Tổ chức bộ máy hành chính nhà nƣớc ở Trung ƣơng + Tổ chức bộ máy hành chính nhà nƣớc ở địa phƣơng 10 - Phân loại theo cấp dự toán: + Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị HCSN nhận trực tiếp ngân sách nhà nƣớc do cấp chính quyền tƣơng ứng giao và chịu trách nhiệm phân bổ dự toán ngân sách năm xuống cho đơn vị cấp dƣới (đơn vị dự toán cấp II), quản lý điều hành ngân sách năm của cấp mình và cấp dƣới trực thuộc; + Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I, có nhiệm vụ nhận kinh phí từ đơn vị dự toán cấp I cấp và phân bổ dự toán kinh phí NSNN cho đơn vị dự toán cấp III, có trách nhiệm tổ chức điều hành, quản lý kinh phí của cấp mình và đơn vị dự toán cấp dƣới; + Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị dự toán nhận kinh phí từ đơn vị cấp II hoặc đơn vị dự toán cấp I nếu không có cấp II, có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý kinh phí của đơn vị mính và đơn vị dự toán cấp dƣới; + Đơn vị dự toán cấp dƣới của cấp IV: Là đơn vị đƣợc nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện việc quản lý kinh phí theo sự hƣớng dẫn của đơn vị dự toán cấp III. Ngân sách nhà nƣớc và nguồn kinh phí ngân sách nhà nƣớc a. Ngân sách nhà nước Theo Luật Ngân sách Nhà nƣớc Việt Nam, đƣợc Quốc Hội thông qua ngày 25/06/2015 định nghĩa: "Ngân sách Nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc trong dự toán đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nƣớc" (Quốc Hội, 2015a).
Nguồn kinh phí NSNN trong các cơ quan hành chính nhà nước Các nguồn lực tài chính trong tổ chức công chủ yếu bao gồm 3 nguồn: Nguồn thu từ NSNN, nguồn tự thu của tổ chức công và nguồn khác theo quy định. 11 Nguồn thu từ NSNN: Là nguồn kinh phí đƣợc cấp từ ngân sách (ngân sách Trung ƣơng hoặc Ngân sách địa phƣơng) cho các cơ quan hành chính nhà nƣớc nhằm đảm bảo cho các cơ quan hoạt động để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đƣợc cơ quan quản lý cấp trên giao. Nguồn tự thu: Là những khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNN, những khoản thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ đƣợc để lại đơn vị. Theo tính chất của các dịch vụ thu lệ phí, lệ phí gồm nhiều loại khác nhau.
Lệ phí quản lý nhà nƣớc liên quan đền quyền và nghĩa vụ của công dân nhƣ lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ khẩu, lệ phí cấp hộ chiếu…Lệ phí quản lý nhà nƣớc liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản nhƣ lệ phí trƣớc bạ, lệ phí địa chính… Lệ phí quản lý nhà nƣớc liên quan đến sản xuất, kinh doanh nhƣ lệ phí cấp phép hành nghề…Lệ phí quản lý nhà nƣớc đặc biệt về chủ quyền quốc gia nhƣ lệ phí bay qua vùng trời, lệ phí hoa hồng chữ ký…Lệ phí quản lý nhà nƣớc trong các lĩnh vực khác nhƣ lệ phí công chứng, lệ phí cấp văn bằng… Ngoài ra, nguồn tự thu của tổ chức công còn có tiền thu từ những hoạt động sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và chức năng của mỗi cơ quan. Những mức thu từ những hoạt động này do thủ trƣởng mỗi cơ quan đƣợc quyền quyết định dựa trên những quy định pháp luật có liên quan và nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật: Là những khoản thu từ các dự án viện trợ, quà biếu tặng và những khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Quản lý quá trình thu tại các cơ quan hành chính Nhà nƣớc cần phải đáp ứng yêu cầu tập trung đầy đủ kịp thời các nguồn lực tài chính để đáp ứng kịp thòi nhu cầu hoạt động trong cơ quan.
Điều này đòi hỏi các cơ quan hành chính Nhà nƣớc phải xây dựng đƣợc các khoản thu hợp lý đúng đắn theo quy 12 định của các cơ quan chức năng, việc xây dựng kế hoạch thu cần phải theo sát với tình hình thực tế của đơn vị, quy trình thu phải hợp lý và khoa học, tổ chức bộ máy thu hợp lý gọn nhẹ và hiệu quả. Các cơ quan hành chính Nhà nƣớc cần phải tiến hành kiểm tra thƣờng xuyên và có định kỳ đảm bảo quá trình thu đúng, thu đủ. Chi ngân sách nhà nƣớc a. Khái niệm Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nƣớc nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nƣớc theo những nguyên tắc nhất định.
Chi ngân sách nhà nƣớc là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã đƣợc tập trung vào ngân sách nhà nƣớc và đƣa chúng đến mục đích sử dụng. Do đó, chi ngân sách nhà nƣớc là những việc cụ thể, không chỉ dừng lại trên định hƣớng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nƣớc. Đặc điểm chi NSNN Chi NSNN có những đặc điểm sau đây: - Chi NSNN gắn với bộ máy nhà nƣớc và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nƣớc đảm đƣơng trong từng thời kỳ; - Chi NSNN gắn với quyền lực nhà nƣớc, mang tính chất pháp lý cao; - Các khoản chi của NSNN đƣợc xem xét hiệu quả ở tầm vĩ mô; - Các khoản chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu; - Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác nhƣ giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lƣơng, tín dụng, v. Phân loại chi NSNN Trong các cơ quan hành chính nhà nƣớc các khoản chi đƣợc chia thành hai loại: Các khoản chi thƣờng xuyên và các khoản chi không thƣờng xuyên (Quốc Hội, 2008, Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nƣớc).
Các khoản chi thường xuyên: + Các khoản chi hoạt động thƣờng xuyên theo chức năng, nhiệm vụ và đƣợc cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Các khoản chi cho con ngƣời nhƣ: Tiền lƣơng, tiền công, các khoản phụ cấp lƣơng, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; các khoản chi hành chính: Vật tƣ văn phòng, dịch vụ công công.; các khoản chi hoạt động nghiệp vụ.; các khoản chi mua sắm tài sản, công cụ thiết bị văn phòng, duy tu, sửa chữa thƣờng xuyên tài sản cố định, cơ sở vật chất và các khoản chi khác theo quy định. + Các khoản chi hoạt động thƣờng xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí và hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức công bao gồm: các khoản tiền lƣơng, tiền công, các khoản phụ cấp lƣơng, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ, hoạt động thu phí, lệ phí và hoạt động cung cấp dịch vụ; các khoản chi nộp thuế, tính khấu hao TSCĐ (nếu có), các khoản chi liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn, chi sửa chữa thƣờng xuyên TSCĐ và các khoản chi khác theo chế độ phục vụ cho các hoạt động này tại tổ chức công. Các khoản chi không thường xuyên: Bao gồm những khoản chi để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thực hiện chƣơng trình đào tạo bồi dƣỡng cán bộ viên chức, chi thực hiện CTMT Quốc gia, các khoản chi thực hiện các nhiệm vụ theo đơn đặt hàng của Nhà nƣớc đặt hàng theo giá hoặc khung giá do Nhà nƣớc quy định, chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nƣớc ngoài theo quy định, chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất 14 đƣợc cấp có thẩm quyền giao, chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nƣớc quy định (nếu có), chi đầu tƣ phát triển bao gồm: Chi đầu tƣ xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nƣớc ngoài, chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết và các khoản chi khác theo quy định (nếu có). Chi NSNN trong lĩnh vực dự trữ quốc gia - Nguồn kinh phí hoạt động: NSNN chi cho dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nƣớc và đƣợc bố trí trong dự toán ngân sách nhà nƣớc hàng năm.
Bộ Tài chính quản lý, phân bổ khoản chi cho mua hàng dự trữ quốc gia, mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất trong năm kế hoạch sau khi đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.