Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng" được thực hiện bởi sinh viên Đồng Xuân Đạt (Mã sinh viên: 2013401011, Lớp: QTL2401K), chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Văn Thụ vào năm 2022.
Theo lập luận của tác giả trong phần mở đầu, kế toán giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản lý của mọi loại hình doanh nghiệp thông qua việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin tài chính - kinh tế dưới các thước đo giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Trong cơ cấu tài sản lưu động, vốn bằng tiền là bộ phận tồn tại dưới hình thái tiền tệ có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ nhu cầu thanh toán hàng ngày, chi trả mua sắm và trang trải chi phí vận hành. Do đặc tính lưu chuyển liên tục và linh hoạt, vốn bằng tiền là đối tượng chịu nhiều khả năng phát sinh rủi ro thất thoát, tham ô hoặc chiếm dụng vốn hơn các loại tài sản khác. Vì vậy, việc khảo sát thực trạng công tác hạch toán thu - chi, kiểm soát số dư quỹ và tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết để bảo đảm an toàn tài chính. Xuất phát từ thời gian thực tập tại cơ sở, tác giả xác định nghiên cứu nhằm đối chiếu giữa lý luận kế toán được đào tạo với thực tế vận hành tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về vốn bằng tiền và công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng trong niên độ kế toán năm 2021.
- Đề xuất các ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền, nâng cao hiệu quả quản lý tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng, địa chỉ tại Thôn My Sơn, Xã Ngũ Lão, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào năm tài chính 2021 cùng các dữ liệu tổng hợp hoạt động giai đoạn 2020–2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của công trình được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Văn bản pháp quy nền tảng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khái niệm và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền được xác định gồm tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu) và tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng. Nguyên tắc hạch toán yêu cầu mở sổ theo dõi hàng ngày liên tục, phản ánh chi tiết theo nguyên tệ. Các giao dịch ngoại tệ quy định: bên Nợ áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (hoặc tỷ giá ghi sổ khi rút tiền gửi ngân hàng về quỹ), bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế thông qua Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái). Đối với tiền gửi ngân hàng, kế toán phải đối chiếu định kỳ với chứng từ ngân hàng (giấy báo Nợ, giấy báo Có, sao kê); các chênh lệch chưa rõ nguyên nhân cuối tháng được treo trên TK 1388 (nếu số liệu kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng) hoặc TK 3388 (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn).
- Hệ thống tài khoản lý thuyết: Tài khoản 111 "Tiền mặt" (gồm TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ); Tài khoản 112 "Tiền gửi ngân hàng" (gồm TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ).
- Hệ thống hình thức sổ kế toán: Tác giả phân tích 4 hình thức ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ phát sinh, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tại phòng Kế toán - Hành chính của Công ty Toàn Thắng.
- Phương pháp phân tích chứng từ và số liệu: Kiểm tra, đối chiếu quy trình lập, luân chuyển và xử lý các chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng kê cước vận chuyển, Hóa đơn giá trị gia tăng) lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản và ghi chép kép để phân tích các định khoản kinh tế phát sinh trong kỳ.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, các chứng từ giao dịch thực tế phát sinh trong tháng 01/2021, trích lục Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ tiền mặt và Sổ tiền gửi ngân hàng niên độ 2021 của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Xác định 5 nhiệm vụ cơ bản của kế toán vốn bằng tiền gồm: phản ánh chính xác, kịp thời biến động tăng giảm; kiểm tra kỷ luật thanh toán và phòng ngừa tham ô; kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ và đối chiếu quỹ; tham gia kiểm kê định kỳ; giám sát chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Nêu rõ nguyên tắc kế toán, chứng từ sử dụng (Mẫu số 01-TT, 02-TT, 05-TT, 06-TT), kết cấu tài khoản TK 111 và TK 112. Phân tích các sơ đồ kế toán tổng hợp thu - chi tiền Việt Nam và ngoại tệ qua các quan hệ đối ứng với TK 511, 711, 131, 152, 156, 211, 331, 341, 515, 635, 413.
- Bốn hình thức sổ kế toán: Tác giả phân tích cấu trúc, trình tự ghi chép và điều kiện vận dụng của từng hình thức:
- Hình thức Nhật ký chung: Phù hợp doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, quy trình đơn giản, thuận tiện ứng dụng tin học; ghi nhận toàn bộ nghiệp vụ theo thời gian trước khi vào Sổ Cái.
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Phù hợp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ, kết hợp nhật ký và sổ cái trên cùng một trang sổ tổng hợp.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Tách biệt việc lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ rồi mới vào Sổ Cái; thích ứng với quy mô vừa và lớn.
- Hình thức Kế toán máy: Dữ liệu chứng từ nhập vào phần mềm theo mẫu lập sẵn, hệ thống tự động khóa sổ, kết chuyển và lập báo cáo.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức doanh nghiệp và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại cơ sở thực tập:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty thành lập ngày 30/10/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200575090 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, vốn điều lệ đăng ký là 10. Hoạt động chính trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa bằng container, vận chuyển hàng lẻ, tư vấn vận tải, làm thủ tục hải quan, lưu kho và khai thuế xuất nhập khẩu. Về kết quả kinh doanh năm 2020, doanh thu kế hoạch hoàn thành vượt mức với tỷ lệ thực hiện đạt 18.09% (văn bản trích mức tăng 9%).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý phương tiện.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán thuế và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND); hình thức sổ áp dụng là Nhật ký chung. Đơn vị chỉ sử dụng tiền VND, không phát sinh giao dịch ngoại tệ. Tiền gửi ngân hàng mở tại duy nhất Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hải Phòng - PGD Thủy Nguyên (Số tài khoản: 102010000202178).
- Thực tế kế toán tiền mặt (TK 111): Sử dụng các chứng từ Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán/tạm ứng và hóa đơn GTGT. Minh họa qua 4 nghiệp vụ điển hình tháng 01/2021:
- Nghiệp vụ 1 (04/01/2021): Chi tiền mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH Hải Phong theo Phiếu chi số 04, Hóa đơn GTGT số 0000010: Số tiền 2.585.000 đồng (Tiền hàng: 2.350.000 đồng, Thuế GTGT 10%: 235.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 642 (2.350.000), Nợ TK 133 (235.000) / Có TK 111 (2.585.000).
- Nghiệp vụ 2 (08/01/2021): Thu tiền cước vận tải từ Công ty TNHH DV vận tải biển Hồng Đăng theo Phiếu thu số 05: 12.150.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 131 (12.150.000).
- Nghiệp vụ 3 (12/01/2021): Xuất Hóa đơn GTGT số 0000012 thu cước vận chuyển hàng cho Công ty CP Liên Sơn Thăng Long theo Phiếu thu số 11 kèm Bảng kê cước: Tổng thanh toán 18.900.000 đồng (Cước: 17.818.182 đồng, Thuế GTGT: 1.181.818 đồng - trích sổ làm tròn 17.818 và 1.182). Định khoản: Nợ TK 111 (18.900.000) / Có TK 511 (17.818.000), Có TK 333 (1.182.000).
- Nghiệp vụ 4 (16/01/2021): Mua dầu Diezel 0.05S-II của Công ty Xăng dầu Khu vực III theo Phiếu chi số 15, Hóa đơn GTGT số 0000186: Tổng thanh toán 18.051.000 đồng (Tiền dầu: 16.410.000 đồng, Thuế GTGT: 1.641.000 đồng; số ghi nhận chi phí vận chuyển phản ánh Nợ TK 154, Nợ TK 133 / Có TK 111).
- Thực tế kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Sử dụng Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Hóa đơn GTGT và Bảng kê cước. Minh họa qua các nghiệp vụ tháng 01/2021:
- Nghiệp vụ 1 (21/01/2021): Thanh toán tiền mua dầu cho Công ty Xăng dầu Pvoil Hải Phòng bằng chuyển khoản, Ủy nhiệm chi số 15, Giấy báo Nợ số GD 00015: 40.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 331 / Có TK 112 (40.000.000).
- Nghiệp vụ 2 (23/01/2021): Công ty TNHH Thanh Vân thanh toán cước vận tải bằng chuyển khoản, Giấy báo Có số GD 00026: 15.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131 (15.000.000).
- Nghiệp vụ 3 (25/01/2021): Xuất Hóa đơn GTGT số 0000025 thu cước vận chuyển gỗ Hải Phòng - Hưng Yên cho Công ty CP Cửa Biển, Giấy báo Có số GD 00029 kèm Bảng kê cước 3 chuyến xe Romooc: Tổng thanh toán 48.000.000 đồng (Cước: 44.182.000 đồng, Thuế GTGT: 4.818.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 112 (48.000.000) / Có TK 511 (44.182.000), Có TK 333 (4.818.000).
- Nghiệp vụ 4 (28/01/2021): Chuyển khoản thanh toán tiền mua dầu cho Công ty Xăng dầu Khu vực III theo Giấy báo Nợ BN17, Hóa đơn GTGT số 248: 36.950.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 154 (33.500.000), Nợ TK 133 (3.450.000) / Có TK 112 (36.950.000).
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng
Theo phân bổ kết cấu đề tài nêu tại Lời mở đầu, Chương 3 được thiết kế dành cho các giải pháp hoàn thiện. Nội dung chương hướng tới việc đánh giá tổng thể những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và đối chiếu sổ sách vốn bằng tiền tại công ty, từ đó đề xuất các định hướng xử lý phù hợp với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ và vừa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng, thể hiện qua các số liệu và quy trình hạch toán được tổng hợp trong bảng sau:
| Ngày GD |
Chứng từ kế toán |
Nội dung kinh tế phát sinh |
Định khoản Nợ |
Định khoản Có |
Số tiền (VNĐ) |
| 04/01/2021 |
PC 04 / HD 10 |
Mua văn phòng phẩm (Cty TNHH Hải Phong) |
TK 642: 2.350.000 TK 133: 235.000 |
TK 111 |
2.585.000 |
| 08/01/2021 |
PT 05 |
Thu cước vận tải (Cty DVVT biển Hồng Đăng) |
TK 111 |
TK 131 |
12.150.000 |
| 12/01/2021 |
PT 11 / HD 12 |
Thu cước vận chuyển (Cty CP Liên Sơn Thăng Long) |
TK 111 |
TK 511: 17.818.000 TK 333: 1.182.000 |
18.900.000 |
| 16/01/2021 |
PC 15 / HD 186 |
Mua dầu Diezel (Cty Xăng dầu Khu vực III) |
TK 154: 16.500.000 TK 133: 1.050.000 |
TK 111 |
18.051.000 (Sổ: 18.550.000) |
| 21/01/2021 |
UNC 15 / BN 15 |
Trả tiền mua dầu (Cty Xăng dầu Pvoil Hải Phòng) |
TK 331 |
TK 112 |
40.000.000 |
| 23/01/2021 |
BC 26 |
Thu nợ cước vận tải (Cty TNHH Thanh Vân) |
TK 112 |
TK 131 |
15.000.000 |
| 25/01/2021 |
BC 29 / HD 25 |
Thu cước vận chuyển gỗ (Cty CP Cửa Biển) |
TK 112 |
TK 511: 44.182.000 TK 333: 4.818.000 |
48.000.000 |
| 28/01/2021 |
BN 17 / HD 248 |
Trả tiền mua dầu (Cty Xăng dầu Khu vực III) |
TK 154: 33.500.000 TK 133: 3.450.000 |
TK 112 |
36.950.000 |
Các kết quả và đóng góp cụ thể của khóa luận bao gồm:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ: Tác giả hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ vốn bằng tiền từ khi tiếp nhận giấy đề nghị, lập phiếu thu/chi, ký duyệt đến khâu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 111, TK 112), Sổ quỹ và đối chiếu với bản sao kê ngân hàng.
- Làm rõ tính đặc thù ngành vận tải: Số liệu phản ánh rõ nghiệp vụ chi phí nhiên liệu (xăng dầu chạy xe container, xe đầu kéo romooc) chiếm tỷ trọng lớn trong chi tiêu vốn bằng tiền và được hạch toán thẳng vào chi phí sản xuất dịch vụ (TK 154). Doanh thu cước vận tải gắn liền với các Bảng kê chi tiết cung đường, loại container (Cont 40) hoặc loại xe Romooc trước khi xuất hóa đơn GTGT.
- Xác nhận tính tinh gọn của mô hình kế toán: Nghiên cứu chỉ ra rằng việc doanh nghiệp chỉ giao dịch qua một tài khoản ngân hàng duy nhất tại VietinBank giúp kế toán thuận lợi trong việc đối chiếu số dư, bảo đảm số liệu Sổ cái TK 112 luôn khớp với Sổ tiền gửi ngân hàng và sổ phụ ngân hàng mà không phát sinh sai lệch phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu phân tích: Do đặc thù bảo mật và phạm vi tiếp cận của sinh viên thực tập, các ví dụ chứng từ chi tiết chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ mẫu phát sinh trong tháng 01 năm 2021, chưa phản ánh đầy đủ biến động lưu chuyển tiền tệ của toàn bộ 12 tháng trong năm tài chính.
- Tính đơn nhất trong loại hình tiền tệ: Doanh nghiệp trong giai đoạn khảo sát chỉ sử dụng duy nhất đồng Việt Nam (VND) và không phát sinh giao dịch ngoại tệ hoặc tiền đang chuyển (TK 113), do đó phần hành kế toán TK 1112, 1122 và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413) chỉ dừng ở góc độ lý thuyết mà không có dữ liệu thực nghiệm để kiểm chứng.
- Phạm vi văn bản khảo sát: Văn bản cung cấp kết thúc ở phần minh họa nghiệp vụ của Chương 2, do đó hệ thống giải pháp của Chương 3 chưa được thể hiện chi tiết bằng số liệu cụ thể trong tài liệu trích xuất.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá lưu chuyển tiền tệ cho toàn bộ chu kỳ kinh doanh nhiều năm để phân tích sâu hơn hệ số khả năng thanh toán nhanh và vòng quay tiền tệ của doanh nghiệp vận tải.
- Nghiên cứu thực nghiệm việc triển khai ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế hình thức ghi sổ bán thủ công, tối ưu hóa việc kết nối dữ liệu giữa bộ phận điều vận phương tiện và phòng kế toán.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu khóa luận thực tế hoàn chỉnh về đề tài vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Người làm nghiên cứu hoặc khóa luận về ngành dịch vụ vận tải: Tham khảo quy trình lập bảng kê cước vận chuyển, hạch toán chi phí xăng dầu chuyên dụng (TK 154) và cơ chế luân chuyển chứng từ vận tải đường bộ gắn với container và xe kéo romooc.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập: Tham khảo cách thức tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, các mẫu Phiếu thu, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi và trình tự mở sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Công ty Toàn Thắng quản lý tài khoản tiền gửi ngân hàng tại đâu và có sử dụng ngoại tệ không?
Công ty mở một tài khoản tiền gửi thanh toán duy nhất bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hải Phòng - PGD Thủy Nguyên (Số tài khoản: 102010000202178). Công ty không mở tài khoản ngoại tệ và chỉ sử dụng duy nhất đồng Việt Nam trong các giao dịch kinh tế.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán thuế và Thủ quỹ.
4. Nghiệp vụ chi mua xăng dầu phục vụ hoạt động vận tải được doanh nghiệp hạch toán vào tài khoản nào?
Theo các chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0000186 ngày 16/01/2021 và Hóa đơn số 248 ngày 28/01/2021), chi phí mua dầu Diezel phục vụ trực tiếp cho xe vận chuyển được hạch toán tập hợp vào bên Nợ Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), thuế GTGT đầu vào vào Nợ Tài khoản 133, đối ứng với Có Tài khoản 111 (nếu trả tiền mặt) hoặc Có Tài khoản 112 (nếu chuyển khoản).
5. Cơ chế đối chiếu quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp được thực hiện với tần suất ra sao?
Hàng ngày, sau khi cập nhật các chứng từ thu chi vào sổ quỹ, thủ quỹ thực hiện rút số dư báo tồn quỹ. Cuối tháng, thủ quỹ phối hợp cùng kế toán lập biên bản kiểm kê quỹ để đối chiếu số tiền tồn quỹ thực tế với số dư trên sổ kế toán tiền mặt nhằm bảo đảm tính khớp đúng.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Đồng Xuân Đạt đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng. Thông qua các bộ chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, bảng kê cước vận tải và các trang trích sổ kế toán thực tế của niên độ 2021, công trình làm rõ quy trình kế toán gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ vận tải container. Đây là công trình nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, phản ánh trung thực mô hình kế toán tập trung và phương thức kiểm soát dòng tiền tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa điển hình tại Hải Phòng.