Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài sản của doanh nghiệp thương mại, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ các nhu cầu thanh toán công nợ, mua sắm hàng hóa, trang trải chi phí hoạt động và là kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ sản phẩm. Do đặc tính luân chuyển liên tục và dễ bị lạm dụng, gian lận, việc tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền đòi hỏi tính chuẩn xác, kịp thời và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quản lý tài chính của Nhà nước.
Công ty TNHH Thương mại SHB Lighting là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối các thiết bị chiếu sáng nội và ngoại thất nhập khẩu từ các thương hiệu như OSRAM, PHILIPS, BMC, THORN, FSL. Trong bối cảnh quy mô giao dịch mua bán hàng hóa mở rộng với nhiều đối tác trong và ngoài nước, việc quản lý dòng tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và kiểm soát thu - chi.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại SHB Lighting.
- Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại SHB Lighting (địa chỉ: Số 231 Tôn Đức Thắng, Phường Hàng Bột, Quận Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán năm 2014, trọng tâm đi sâu vào số liệu minh họa tháng 12 năm 2014 và số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hệ thống tài khoản hạch toán vốn bằng tiền:
- Tài khoản 111 (Tiền mặt): Gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
- Tài khoản 112 (Tiền gửi Ngân hàng): Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
- Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
- Tài khoản đơn theo dõi ngoại tệ: TK 007 (Ngoại tệ các loại).
- Các nguyên tắc hạch toán: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VNĐ); quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá mua bán thực tế bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh; xử lý chênh lệch tỷ giá qua TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc TK 635 (Chi phí tài chính); xác định giá xuất vàng bạc đá quý theo các phương pháp (FIFO, LIFO, đích danh, bình quân sau mỗi lần nhập).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng) và hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Đánh giá số liệu phát sinh, đối chiếu số dư giữa sổ quỹ của thủ quỹ với sổ chi tiết và sổ cái của kế toán.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực tế phát sinh tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Thương mại SHB Lighting.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Chương này tổng hợp toàn diện các quy định mang tính lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp, bao gồm:
- Khái niệm, đặc điểm và phân loại vốn bằng tiền theo hình thức tồn tại (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng bạc kim khí quý đá quý) và theo trạng thái tồn tại (Tiền tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển).
- Vai trò và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Kiểm tra việc chấp hành chế độ thu - chi, giám sát kỷ luật thanh toán, quản lý chặt chẽ các loại tiền nhằm hạn chế rủi ro thất thoát.
- Quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán: Lập chứng từ $\rightarrow$ Kiểm tra chứng từ $\rightarrow$ Sử dụng chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Bảo quản, đối chiếu $\rightarrow$ Lưu trữ hoặc hủy theo quy định.
- Trình tự hạch toán tổng hợp và chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và nghiệp vụ chênh lệch tỷ giá.
- Đặc điểm của 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
| Tiêu chí |
TK 111 (Tiền mặt) |
TK 112 (Tiền gửi Ngân hàng) |
TK 113 (Tiền đang chuyển) |
| Bản chất phản ánh |
Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tiền tại quỹ của doanh nghiệp. |
Phản ánh số hiện có và biến động các khoản tiền gửi tại tài khoản ngân hàng. |
Phản ánh các khoản tiền đã nộp/gửi nhưng chưa nhận được giấy báo Có/Nợ. |
| Căn cứ ghi sổ |
Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Bảng kiểm kê quỹ. |
Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng, Séc, Ủy nhiệm chi/thu. |
Giấy nộp tiền, Phiếu chuyển tiền, biên lai nộp tiền vào kho bạc/ngân hàng. |
| Tài khoản cấp 2 |
TK 1111 (VNĐ), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Kim khí quý, đá quý). |
TK 1121 (VNĐ), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Kim khí quý, đá quý). |
TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ). |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại SHB Lighting
Chương này phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 24/07/2011 (theo Giấy chứng nhận ĐKKD cấp ngày 08/06/2011, MST: 0105352672); vốn điều lệ 1 tỷ đồng; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Hải Hà.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận gồm Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kỹ thuật.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp đích danh.
- Đặc thù vốn bằng tiền tại công ty: Công ty không sử dụng tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) mà chỉ sử dụng tài khoản 111 (tiền mặt) và 112 (tiền gửi ngân hàng).
- Quy trình hạch toán thực tế: Tác giả phân tích luồng chứng từ và minh họa việc ghi chép từ chứng từ gốc vào Sổ quỹ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và Bảng cân đối số phát sinh thông qua các nghiệp vụ điển hình tháng 12/2014.
| Ngày chứng từ |
Số hiệu chứng từ |
Trích yếu nghiệp vụ kinh tế |
Tài khoản Nợ |
Tài khoản Có |
Số tiền (VNĐ) |
| 05/12/2014 |
Phiếu thu số 2375 |
Rút tiền gửi tại Vietcombank nhập quỹ tiền mặt (chị Nguyễn Thị Phương Thảo thực hiện). |
TK 1111 |
TK 1121 |
60.000.000 |
| 07/12/2014 |
Phiếu thu số 2382 |
Thu tiền tạm ứng còn thừa của Phòng Kinh doanh (chị Lê Ngọc Hà thanh toán theo Giấy thanh toán số 283 kèm HĐ GTGT số 0000384 trị giá 3.850.000 đ từ khoản tạm ứng 5.000.000 đ). |
TK 1111 |
TK 141 |
1.150.000 |
| 12/12/2014 |
Phiếu thu số 2390 |
Công ty TNHH Điểm Sáng HN thanh toán tiền mặt mua 210 bộ đèn máng Panel tròn theo HĐ GTGT số 0000437 (tiền hàng 31.500.000 đ, thuế GTGT 3.150.000 đ). |
TK 1111 |
TK 131 |
34.650.000 |
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại SHB Lighting
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các mặt đạt được cùng các hạn chế tại đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc vận dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô; quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tuân thủ quy định của QĐ 48/2006/QĐ-BTC.
- Tồn tại cần khắc phục:
- Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và đột xuất một cách chặt chẽ; biên bản kiểm kê quỹ chưa phản ánh đầy đủ thành phần tham gia.
- Tốc độ luân chuyển chứng từ thanh toán tạm ứng và thanh toán với người bán còn chậm, dẫn đến ghi sổ kế toán có thời điểm chưa kịp thời.
- Công ty chưa chú trọng lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để phục vụ công tác dự báo và điều hành ngân quỹ.
- Mức độ ứng dụng phần mềm kế toán tự động còn hạn chế, nhiều khâu còn phụ thuộc vào thao tác thủ công.
- Các giải pháp đề xuất:
- Tăng cường kiểm soát quỹ tiền mặt thông qua việc lập Bảng kiểm kê quỹ định kỳ cuối ngày/cuối tháng và kiểm kê đột xuất có sự tham gia của đại diện Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và Thủ quỹ.
- Chuẩn hóa quy trình kiểm tra và thời hạn thanh toán tạm ứng của nhân viên kinh doanh, tránh ứ đọng vốn và chậm trễ chứng từ.
- Hoàn thiện việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DNN) nhằm quản trị tốt dòng tiền vào - ra, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Nâng cấp và ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động hóa khâu trích xuất dữ liệu từ chứng từ sang Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu và kết quả thực tế:
- Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại SHB Lighting, làm rõ sự phối hợp giữa Thủ quỹ, Kế toán thanh toán và Kế toán trưởng.
- Minh chứng sinh động mối liên kết logic giữa chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT số 0000384, Hóa đơn GTGT số 0000437, Giấy thanh toán tạm ứng số 283), chứng từ thủ tục (Phiếu thu số 2375, 2382, 2390) với Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111 trong tháng 12/2014.
- Làm rõ đặc thù vận hành tài chính của công ty: Không phát sinh tiền đang chuyển (TK 113), giao dịch tiền mặt chủ yếu dùng cho chi tiêu quy mô nhỏ và tạm ứng mua hàng lẻ, các giao dịch lớn được thực hiện qua tài khoản ngân hàng Vietcombank.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chỉ rõ quy trình hạch toán từng loại tiền tệ và các hình thức sổ sách kế toán.
- Về mặt thực tiễn: Đưa ra 4 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế trong khâu kiểm kê, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại SHB Lighting, giúp đơn vị nâng cao tính minh bạch và an toàn trong quản lý ngân quỹ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi số liệu minh họa chi tiết chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2014 của một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng phân khúc thiết bị chiếu sáng.
- Nghiên cứu chưa đi sâu vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thanh toán ngoại tệ nhập khẩu quy mô lớn (mở L/C, tỷ giá thanh toán quốc tế) dù công ty có nhập khẩu hàng từ châu Âu và châu Á.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán doanh nghiệp từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư hướng dẫn mới hơn của Bộ Tài chính (như Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Mở rộng phân tích công tác quản trị rủi ro thanh khoản và lập kế hoạch ngân sách tiền tệ trung và dài hạn cho doanh nghiệp thương mại nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực chứng cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế, cách thức trình bày các sơ đồ hạch toán chữ T, quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức tổ chức chứng từ thu - chi, phương pháp xử lý chứng từ thanh toán tạm ứng, bán hàng thu tiền ngay và trích xuất số liệu lên sổ Cái tài khoản 111, 112 theo đúng quy định kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại SHB Lighting áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung và chỉ đạo 4 nhân viên trực thuộc gồm: Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
3. Công ty SHB Lighting hạch toán những loại vốn bằng tiền nào và tài khoản nào không được sử dụng?
Công ty chỉ sử dụng 2 loại vốn bằng tiền là Tiền mặt tại quỹ (TK 111, gồm TK 1111 và TK 1112) và Tiền gửi ngân hàng (TK 112, gồm TK 1121 và TK 1122). Công ty không sử dụng tài khoản Tiền đang chuyển (TK 113).
4. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt ngày 05/12/2014 được hạch toán như thế nào?
Căn cứ chứng từ rút tiền tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) của nhân viên Nguyễn Thị Phương Thảo, kế toán lập Phiếu thu số 2375 số tiền 60.000.000 đồng, định khoản: Nợ TK 1111 / Có TK 1121 số tiền 60.000.000 đồng, sau đó ghi vào Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111.
5. Nghiệp vụ thu hoàn ứng tiền tạm ứng ngày 07/12/2014 của nhân viên kinh doanh phát sinh từ các chứng từ nào?
Nghiệp vụ căn cứ vào Giấy thanh toán tiền tạm ứng số 283 ngày 07/12/2014 của chị Lê Ngọc Hà (Phòng Kinh doanh), kèm Hóa đơn GTGT số 0000384 ngày 06/12/2014 của Công ty Cổ phần Ánh sáng HN mua đèn ốp tường và đèn sân vườn (tổng thanh toán 3.850.000 đồng). Từ khoản tạm ứng 5.000.000 đồng theo Phiếu chi số 2368, số tiền chi không hết 1.150.000 đồng được nộp lại quỹ theo Phiếu thu số 2382 (Định khoản: Nợ TK 1111 / Có TK 141: 1.150.000 đồng).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Mạc Thị Thảo Ngọc đã phản ánh toàn diện và có căn cứ thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại SHB Lighting trong năm tài chính 2014. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa lý luận về chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với việc phân tích chi tiết dòng luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung của các nghiệp vụ thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Những nhận xét và nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác kiểm kê, luân chuyển chứng từ và quản trị ngân quỹ của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.