Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần kết hợp hài hòa ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động (lao động, đất đai, vốn). Trong đó, lao động của con người đóng vai trò then chốt vì tư liệu sản xuất chỉ phát huy tác dụng khi kết hợp chặt chẽ với sức lao động. Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu để người lao động tái sản xuất sức lao động, vừa là khoản chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác, kịp thời là đòn bẩy kinh tế quan trọng nhằm kích thích tăng năng suất lao động và hỗ trợ nhà quản lý kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoa Lư" được tác giả Nguyễn Phương Thảo (lớp Kế toán 8 - K15, Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Kim Ngọc vào năm 2016.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý tiền lương trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoa Lư thông qua chứng từ, tài khoản, sổ sách và phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoa Lư (địa chỉ trụ sở ghi nhận trên chứng từ: Số 6 phường Him Lam, TP. Điện Biên Phủ). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2015 và các quy định quản lý tài chính - lao động của công ty giai đoạn 2015 - 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp luật, chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (áp dụng cho hệ thống mẫu chứng từ như Phiếu chi Mẫu số 02-TT).
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (mẫu bảng kê người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 05-3/BK-TNCN).
  • Thông tư số 178/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định về mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số C65-HD).
  • Các quy định của pháp luật về tỷ lệ trích các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, phiếu chi, bảng kê trích nộp các khoản theo lương tại các phòng ban và tổ đội công trình.
  • Phương pháp tài khoản và ghi chép kép: Phân tích đối ứng giữa tài khoản theo dõi lao động (TK 334, TK 338) với các tài khoản tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh (TK 622, TK 627, TK 642) và tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, TK 112).
  • Phương pháp kế toán máy: Khảo sát quy trình nhập liệu, xử lý dữ liệu và kết xuất sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ cái trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ nhân sự, bảng chấm công, bảng tính lương, bảng kê trích nộp bảo hiểm tháng 10/2015 và các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoa Lư cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoa Lư

Chương 1 giới thiệu khái quát về mô hình hoạt động, cơ cấu bộ máy quản lý và đặc điểm lao động tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoa Lư – doanh nghiệp hạch toán độc lập chuyên thi công các công trình đường bộ, thủy lợi và xây dựng dân dụng.

Tổng số lao động của công ty là 110 người, được phân loại theo hai nhóm chính:

  • Lao động trực tiếp: 80 người (chiếm 72,7%), bao gồm công nhân ở các tổ đội trực tiếp thi công trên công trường.
  • Lao động gián tiếp: 30 người (chiếm 27,3%), gồm cán bộ quản lý làm việc tại các phòng ban văn phòng công ty.
Nhóm lao động Trình độ chuyên môn / Bậc thợ Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Cán bộ nhân viên văn phòng Đại học trở lên 19 17,30
Trung cấp và Cao đẳng 11 10,00
Công nhân trực tiếp sản xuất Thợ bậc 6/7 16 14,54
Thợ bậc 5/7 18 16,36
Thợ bậc 4/7 25 22,72
Thợ bậc 4 7 6,36
Thợ bậc 3 14 12,74
Tổng cộng 110 100,00

Về hình thức trả lương, công ty kết hợp hai phương pháp:

  1. Hình thức trả lương theo thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, quản lý công trình và nhân viên tạp vụ. Mức lương tối thiểu làm căn cứ là 2.000.000 đồng/tháng; số ngày công chế độ chuẩn là 22 ngày/tháng.
    • Tiền lương thời gian = $\frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương}}{22} \times \text{Số công hưởng lương}$
    • Lương học, họp, phép = $\frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương}}{22} \times \text{Số ngày học, họp, phép}$
    • Lương BHXH = $\frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương}}{22} \times \text{Số công} \times 75%$
  2. Hình thức trả lương theo sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp tại công trường dựa trên công quy đổi:
    • Công quy đổi từng công nhân = $\text{Công sản phẩm từng công nhân} \times \text{Hệ số lương từng công nhân}$
    • Tiền lương một công quy đổi = $\frac{\text{Tổng tiền lương sản phẩm cả tổ/đội}}{\text{Tổng số công quy đổi cả tổ/đội}}$
    • Tiền lương sản phẩm cá nhân = $\text{Công quy đổi cá nhân} \times \text{Tiền lương một công quy đổi}$
    • Chế độ phụ cấp chức vụ: Giám đốc (50%), Phó Giám đốc (40%), Trưởng phòng (30%), Phó phòng (20%). Phụ cấp độc hại: Chỉ huy công trình (0,3), Kỹ thuật (0,3), Lái máy (0,2).

Về tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương:

Chỉ tiêu Tính vào chi phí DN (%) Trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 24,0 10,5 34,5

Về tổ chức quản lý: Ban Giám đốc điều hành chung; Phòng Tài chính - Kế toán phụ trách hạch toán và kế hoạch tài chính; Phòng Tổ chức hành chính tham mưu nhân sự, tiền lương; Phòng Kinh doanh và quản lý vật tư thiết bị lập kế hoạch sản xuất; Phòng Đấu thầu và quản lý dự án quản lý tiến độ các gói thầu.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoa Lư

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đang vận hành tại đơn vị.

Về hình thức kế toán và phần mềm ứng dụng: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2012. Hàng tháng, kế toán nhập liệu thông tin nhân viên mới, phòng ban, mức giảm trừ gia cảnh (Mẫu 05-3/BK-TNCN), số liệu bảng chấm công và chứng từ nghỉ hưởng BHXH vào phần mềm. Đối với lao động dài hạn, phần mềm tự động tính toán và kết xuất sổ kế toán chi tiết, Nhật ký chung và Sổ cái. Đối với lao động thời vụ ngắn hạn, kế toán thực hiện tính toán thủ công ngoài bảng tính.

Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng:

  • Chứng từ: Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương và tiền thưởng, Bảng kê các khoản trích nộp theo lương, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 05-3/BK-TNCN).
  • Tài khoản: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác – chi tiết: TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3388 - Phải trả khác, TK 3389 - BHTN), TK 3335 (Thuế TNCN), đối ứng với TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).

Minh họa tính lương và hạch toán thực tế tháng 10/2015:

  • Trường hợp trả lương thời gian: Ông Hồ Văn Long (Phó Giám đốc, HSL 5,48; 20 công làm việc, 1 công họp, 1 công nghỉ hưởng BHXH; có 1 người phụ thuộc). Lương thời gian hưởng: 13.700.000 đồng; phụ cấp trách nhiệm: 2.200.000 đồng; lương BHXH: 513.750 đồng; lương họp: 685.000 đồng. Tổng thu nhập đạt 17.098.750 đồng. Sau khi khấu trừ BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%) trên lương cơ bản và thuế TNCN, số tiền thực lĩnh được thanh toán qua Phiếu chi số 158 ngày 31/10/2015 là 14.416.400 đồng (số tiền trên phiếu ghi 14.246.463 đồng theo các khoản khấu trừ phát sinh thực tế).
  • Trường hợp trả lương sản phẩm: Anh Nguyễn Xuân Thu (Đội điều khiển máy thi công). Tổng lương sản phẩm toàn đội: 19.800.000 đồng trên tổng số công quy đổi 216,14 công; đơn giá một công quy đổi đạt 90.000 đồng. Tiền lương sản phẩm cá nhân: 4.800.000 đồng; phụ cấp độc hại: 600.000 đồng; lương phép: 254.000 đồng. Sau khi trừ tạm ứng 600.000 đồng và các khoản trích theo lương, số còn lĩnh thực tế là 4.254.000 đồng.
  • Hạch toán chế độ BHXH: Căn cứ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH Mẫu C65-HD của nhân viên Nguyễn Thị Hồng (Phòng Tổ chức hành chính, nghỉ 3 ngày chăm con ốm từ 05/10/2015 đến 07/10/2015), cơ quan BHXH chuyển trả 838.125 đồng qua tài khoản ngân hàng (Nợ TK 1121 / Có TK 3388). Ngày 20/10/2015, kế toán lập Phiếu chi số 20 chi trả tiền mặt cho nhân viên (Nợ TK 3388 / Có TK 1111: 838.125 đồng).

Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lương và trích nộp bảo hiểm tháng 10/2015 trên Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 334, TK 338:

Nội dung định khoản Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền phát sinh (đồng)
Phân bổ chi phí tiền lương tháng 10/2015 TK 622 TK 334 49.700.000
TK 627 TK 334 17.632.000
TK 642 TK 334 25.386.000
Phân bổ Kinh phí công đoàn (2% vào chi phí) TK 622, 627, 642 TK 3382 1.882.000
Phân bổ BHXH (18% DN chịu, 8% trừ lương) TK 622, 627, 642, 334 TK 3383 20.581.000
Phân bổ BHYT (3% DN chịu, 1,5% trừ lương) TK 622, 627, 642, 334 TK 3384 3.484.000
Phân bổ BHTN (1% DN chịu, 1% trừ lương) TK 622, 627, 642, 334 TK 3389 1.882.540
Thanh toán lương thực lĩnh bằng tiền mặt TK 334 TK 1111 78.761.000

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoa Lư

Tại Chương 3, tác giả tổng hợp đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 giúp giảm tải thời gian ghi sổ tổng hợp và in ấn báo cáo định kỳ; hệ thống thang bảng lương, phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độc hại rõ ràng, gắn liền với tính chất công việc xây dựng; việc trích nộp bảo hiểm và thanh toán chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi chấm công tại các công trường xây dựng phân tán đôi lúc còn chậm trễ trong khâu luân chuyển về phòng kế toán; công tác tính lương cho nhóm lao động thời vụ, ngắn hạn chưa được tự động hóa hoàn toàn trên phần mềm mà vẫn còn xử lý thủ công; việc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) đôi khi chưa bóc tách thật chi tiết theo từng hạng mục công trình cụ thể.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Hoàn thiện quy trình quản lý và luân chuyển chứng từ chấm công từ các tổ đội công trình về văn phòng; số hóa đồng bộ quy trình tính lương cho cả lao động thời vụ trên hệ thống phần mềm; nâng cao tính chính xác trong việc tập hợp chi phí nhân công theo từng công trình nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác tính giá thành xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh nhân sự và cơ cấu trả lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoa Lư với quy mô 110 lao động (72,7% lao động trực tiếp và 27,3% lao động gián tiếp).
  • Cung cấp số liệu thực tế chi tiết về chi phí tiền lương tháng 10/2015 của công ty, bao gồm phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (49.700.000 đồng), chi phí sản xuất chung (17.632.000 đồng), chi phí quản lý doanh nghiệp (25.386.000 đồng) và tổng các khoản trích BHXH (20.581.000 đồng), BHYT (3.484.000 đồng), BHTN (1.882.540 đồng), KPCĐ (1.882.000 đồng).
  • Hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ và quy trình hạch toán kế toán máy trên phần mềm MISA SME.NET 2012 từ khâu lập bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán lương đến sổ chi tiết TK 338, sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 334.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm cải tiến khâu luân chuyển chứng từ và tối ưu hóa việc phân bổ chi phí nhân công theo từng công trình xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát số liệu chi tiết tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 10/2015 tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng cụ thể, chưa phản ánh biến động chi phí nhân công qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Do quy định kế toán tại thời điểm 2015 - 2016 áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, các phân tích chưa cập nhật theo hệ thống chuẩn mực kế toán mới hơn ban hành sau này (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tiền lương qua nhiều quý và nhiều năm tài chính để đánh giá xu hướng biến động chi phí nhân công theo chu kỳ dự án.
  • Nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ tiền lương theo các thông tư kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn tham khảo phương pháp thiết lập phân hệ tiền lương, biểu thuế thu nhập cá nhân, bảng kê giảm trừ gia cảnh và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET.
  • Cán bộ quản lý nhân sự và kế toán xây dựng trong việc tham khảo phương pháp quy đổi công sản phẩm và xây dựng quy chế phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm cho công nhân công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoa Lư áp dụng những hình thức trả lương nào? Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức: trả lương theo thời gian dành cho cán bộ nhân viên văn phòng, cán bộ quản lý công trình và nhân viên tạp vụ; trả lương theo sản phẩm (dựa trên hệ thống công quy đổi và hệ số lương) dành cho công nhân trực tiếp thi công tại các tổ đội công trường.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân bổ cụ thể như thế nào? Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5%, trong đó tính vào chi phí doanh nghiệp là 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và trừ vào lương người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

3. Doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ để xử lý các phân hệ kế toán và kết xuất sổ sách.

4. Thủ tục và hạch toán khoản trợ cấp BHXH khi người lao động nghỉ chăm con ốm tại công ty diễn ra ra sao? Người lao động nộp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD do cơ sở y tế cấp). Cơ quan BHXH duyệt chi và chuyển khoản vào tài khoản công ty (ghi Nợ TK 1121 / Có TK 3388). Sau đó, kế toán lập Phiếu chi Mẫu số 02-TT để chi tiền mặt thanh toán trực tiếp cho người lao động (ghi Nợ TK 3388 / Có TK 1111).

5. Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp tại công trường được tính toán dựa trên những yếu tố nào? Lương sản phẩm được xác định dựa trên số công sản phẩm thực tế nhân với hệ số lương cá nhân để ra công quy đổi; sau đó lấy tổng quỹ lương sản phẩm của tổ chia cho tổng công quy đổi toàn tổ để xác định đơn giá một công quy đổi, từ đó nhân với công quy đổi của từng cá nhân.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thảo đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoa Lư trong năm 2015 - 2016. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ gốc, phương pháp tính lương thời gian và lương sản phẩm, cùng quy trình ghi sổ trên phần mềm MISA SME.NET 2012, tác giả đã làm rõ mối quan hệ giữa chi phí nhân công và hiệu quả quản lý chi phí doanh nghiệp. Các kiến nghị được đề xuất trong công trình tập trung vào việc hoàn thiện quản lý chứng từ công trường và số hóa dữ liệu tính lương, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác kế toán trong ngành xây dựng.