Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động đóng góp. Bên cạnh tiền lương, các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) là các chính sách xã hội liên quan trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp, nghĩa vụ của người lao động cũng như chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Việc tính toán, hạch toán chính xác và thanh toán kịp thời tiền lương cùng các khoản trích theo lương đóng vai trò đòn bẩy kinh tế nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động, tái sản xuất sức lao động và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật kế toán, lao động hiện hành.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Bến Container Tân Cảng 128 (địa chỉ tại Cảng 128, Hạ Đoạn 2, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng) – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác kho bãi, bến bãi container và dịch vụ logistics cảng biển. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về hoàn thiện công tác quản lý lao động, tiền lương và chi phí tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Phương Liên đã thực hiện đề tài nhằm nhận diện những kết quả đạt được và các hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.

Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Trình bày các lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Bến Container Tân Cảng 128.
  3. Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện việc tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Bến Container Tân Cảng 128.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Bến Container Tân Cảng 128.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu kế toán năm 2017, tập trung đi sâu vào dữ liệu hạch toán chi tiết của tháng 12 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ và hình thức sổ áp dụng.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về mức trích và tỷ lệ đóng các quỹ BHXH, BHYT, BHTN có hiệu lực từ ngày 01/06/2017.
  • Bộ luật Lao động (đặc biệt là Điều 115 về chế độ nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và chế độ làm thêm giờ).
  • Hệ thống tài khoản kế toán chuyên ngành: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) phản ánh tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp; Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) và các tài khoản cấp hai tương ứng gồm TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết), TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3385 (Bảo hiểm thất nghiệp), TK 3386 (Nhận ký quỹ, ký cược), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) và TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác). Đồng thời kết hợp các tài khoản chi phí liên quan như TK 154, TK 241, TK 6421, TK 6422 theo Thông tư 133.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Tiếp cận hệ thống tài liệu sơ cấp và thứ cấp gồm hồ sơ nhân sự, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ chi phí, chứng từ kế toán gốc và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: Phân tích cơ cấu lao động, so sánh tỷ lệ trích lập thực tế với tỷ lệ theo luật định, đối chiếu giữa lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận dụng sổ sách, mẫu biểu thực tế tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ số liệu kế toán tài chính, sổ sách, bảng kê tiền lương và các báo cáo nội bộ năm 2017 của Công ty Cổ phần Bến Container Tân Cảng 128.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của tiền lương và các khoản trích theo lương. Tiền lương là khoản thù lao biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động. Tác giả phân định rõ các khái niệm liên quan: tiền công, thù lao, tiền thưởng (thường xuyên từ quỹ lương và không thường xuyên từ quỹ khen thưởng), tiền ăn giữa ca. Các khoản trích theo lương được phân định chức năng: BHXH tài trợ khi mất sức lao động tạm thời/vĩnh viễn (ốm đau, thai sản, tai nạn); BHYT chi trả khi khám chữa bệnh; BHTN hỗ trợ tài chính khi mất việc làm; KPCĐ bảo đảm kinh phí hoạt động chăm lo cho người lao động của tổ chức công đoàn.

Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương gồm: nhân tố thuộc bản thân người lao động (trình độ chuyên môn, thâm niên, kinh nghiệm, sức khỏe), giá trị công việc (điều kiện và mức độ phức tạp), môi trường doanh nghiệp (khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức quản lý) và thị trường lao động (quan hệ cung - cầu lao động).

Về hình thức trả lương, tác giả trình bày ba phương thức cơ bản:

  1. Trả lương theo thời gian: Gồm lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng. Tùy trình độ quản trị có thể áp dụng lương tháng, lương ngày, lương tuần hoặc lương giờ.
  2. Trả lương theo sản phẩm: Gồm lương theo sản phẩm trực tiếp, lương sản phẩm gián tiếp, lương sản phẩm có thưởng và lương sản phẩm lũy tiến.
  3. Hình thức lương khoán: Áp dụng theo khối lượng hoặc đơn vị công việc hoàn thành trong một thời gian xác định.

Về tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng từ tháng 6 năm 2017 theo luật định:

Các khoản trích theo lương Tính vào chi phí doanh nghiệp (%) Khấu trừ vào lương người lao động (%) Tổng cộng tỷ lệ trích nộp (%)
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0

Về quy trình kế toán, chương 1 hệ thống hóa danh mục chứng từ lao động tiền lương (bảng chấm công 01a-LĐTL, phiếu làm thêm giờ 01b-LĐTL, bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL, hợp đồng giao khoán 08-LĐTL, bảng kê trích nộp 10-LĐTL...), kết cấu phản ánh của TK 334, TK 338 và các bút toán định khoản kế toán tiền lương, trích nộp bảo hiểm, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TK 3335), thanh toán lương qua tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và chế độ BHXH chi trả thay lương. Đồng thời, tác giả khái quát trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Bến Container Tân Cảng 128

Công ty Cổ phần Bến Container Tân Cảng 128 thành lập ngày 11/07/2014, chính thức hoạt động từ ngày 12/11/2014 theo Giấy phép kinh doanh số 0201564398 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ đồng. Người đại diện pháp luật là ông Vũ Việt Châu. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kho bãi, lưu giữ hàng hóa, bốc xếp hàng hóa, dịch vụ logistics, vận tải hàng hóa đường bộ, ven biển, đường thủy nội địa, sửa chữa, vệ sinh và cho thuê container.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Khai thác bãi. Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn với 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Thủ quỹ và Kế toán viên. Về chế độ kế toán, đơn vị áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.

Về quy mô và cơ cấu lao động tại công ty (Biểu số 2.1):

Tên bộ phận Số lượng (người) Trình độ chuyên môn
Bộ phận quản lý 3 Đại học
2 Cao đẳng
2 Trung cấp
Bộ phận sản xuất 4 Cao đẳng
3 Trung cấp
Tổng cộng 14 14 người (toàn bộ là lao động dài hạn)

Về phương thức tính và trả lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp lương doanh thu: $$\text{Lương} = \text{Lương cơ bản} + \text{Lương doanh thu} + \text{Phụ cấp}$$ Trong đó:

  • Lương cơ bản căn cứ vào vị trí công việc.
  • Lương thời gian được xác định: $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương cơ bản} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}}{26}$$
  • Lương doanh thu tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu thực tế đạt được theo từng vị trí.
  • Phụ cấp gồm: phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ/quản lý, phụ cấp kỹ năng/môi trường; các khoản trợ cấp gồm đi làm đầy đủ, đi lại, phụ cấp ca đêm. Làm thêm giờ vào ngày thường hưởng 150%, ngày lễ/tết hưởng 300% lương cơ bản. Chế độ nghỉ ngừng việc hưởng 70% lương cơ bản.

Về trích nộp các khoản theo lương: Đơn vị thực hiện trích BHXH (25,5%), BHYT (4,5%), BHTN (2%) theo Quyết định 595/QĐ-BHXH. Tuy nhiên, đơn vị không tham gia đóng kinh phí công đoàn (KPCĐ 2%).

Dữ liệu kế toán tháng 12 năm 2017:

  • Bảng chấm công (Mẫu số S08-DNN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) theo dõi 14 nhân sự, ghi nhận đủ 26 ngày công làm việc thực tế cho toàn bộ cán bộ công nhân viên.
  • Bảng thanh toán lương tháng 12/2017 (Biểu 2.4) phản ánh quỹ lương của 14 nhân sự:
    • Khối Quản lý (6 người trên trích bảng lương): Tổng lương đạt 27.260 ngàn đồng (Phạm Quốc Bình - Giám đốc: 5.500 ngàn đồng; Nguyễn Văn Thao - Phó GĐ: 5.923 ngàn đồng; Phạm Lê Ngọc Bích - Kế toán trưởng: 4.808 ngàn đồng; Đỗ Hoài Lam - Thủ quỹ: 4.149 ngàn đồng; Lê Anh Đức - Kế toán: 4.995 ngàn đồng; Vũ Quang Huy - Khai thác bãi: 4.885 ngàn đồng).
    • Khối Sản xuất (8 nhân sự giao nhận): Tổng lương đạt 31.809 ngàn đồng (Nguyễn Hải Thanh, Trần Hồng Phương, Nguyễn Quang Huy, Nguyễn Trường Giang, Nguyễn Tuấn Hoàng, Đỗ Văn Sơn hưởng mức 4.687 ngàn đồng; Nguyễn Ngọc Huy hưởng 4.069 ngàn đồng; Hoàng Xuân Hồng hưởng 3.000 ngàn đồng).
  • Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 12/2017 (Biểu 2.5): Đơn vị sử dụng Mẫu số 11-LĐTL ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, tập hợp chi phí ghi Có TK 334 đối ứng Nợ TK 642 với tổng số tiền 50.395 ngàn đồng.
  • Trình tự ghi sổ: Kế toán căn cứ bảng thanh toán lương lập phiếu chi thanh toán bằng tiền mặt qua thủ quỹ (ghi Nợ TK 334/Có TK 111), vào Sổ Nhật ký chung, chuyển số liệu sang Sổ cái TK 334, TK 338 và các Sổ chi tiết TK 3383, TK 3384, TK 3385.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Bến Container Tân Cảng 128

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra đánh giá tổng quát: Công ty đã xây dựng được quy chế trả lương gắn với vị trí và doanh thu, thực hiện hạch toán sổ sách theo đúng hình thức Nhật ký chung và quản lý lao động chặt chẽ. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại nhất định cần khắc phục. Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Ý kiến 1: Thành lập tổ chức công đoàn và trích nộp kinh phí công đoàn. Thực tế công ty chưa thành lập công đoàn cơ sở và không trích nộp 2% KPCĐ. Do đó, tác giả kiến nghị công ty cần nhanh chóng thành lập tổ chức công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn để đại diện bảo vệ quyền lợi người lao động, đồng thời thực hiện trích nộp đầy đủ 2% KPCĐ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi Nợ TK 6422/Có TK 3382), bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ pháp lý.

  2. Ý kiến 2: Thay đổi hình thức trả lương cho nhân viên bằng thẻ ngân hàng thay vì tiền mặt. Hiện tại công ty trả lương bằng tiền mặt trực tiếp thông qua thủ quỹ và phiếu chi. Việc này tốn thời gian kiểm đếm, tiềm ẩn rủi ro bảo quản tiền mặt tại quỹ và tạo khối lượng công việc thủ công cho kế toán. Giải pháp đề xuất là liên kết với ngân hàng thương mại để mở tài khoản thẻ ATM cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, chuyển khoản chi trả lương định kỳ (ghi Nợ TK 334/Có TK 112).

  3. Ý kiến 3: Hoàn thiện công tác chấm công. Bảng chấm công hiện tại còn được theo dõi thủ công, chưa phản ánh chi tiết và khách quan việc chấp hành giờ giấc lao động, tăng ca đột xuất hay điều kiện làm việc phát sinh. Tác giả kiến nghị công ty cần hoàn thiện mẫu bảng chấm công, kiểm soát chặt chẽ quy trình ghi nhận ngày công, bảo đảm phản ánh chính xác số giờ làm thêm, làm việc ban đêm để làm căn cứ tính lương và các khoản trích minh bạch, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể thông qua số liệu kế toán tại đơn vị:

  • Đã khảo sát và làm rõ thực trạng quản lý 14 lao động dài hạn tại một doanh nghiệp kho bãi cảng biển có vốn điều lệ 6 tỷ đồng.
  • Phản ánh chi tiết số liệu quỹ lương tháng 12/2017: Khối Quản lý đạt 27.260 ngàn đồng, Khối Sản xuất đạt 31.809 ngàn đồng; chi phí lương phân bổ vào tài khoản chi phí (TK 642) ghi nhận số tiền 50.395 ngàn đồng.
  • Nhận diện chính xác việc công ty áp dụng tỷ lệ trích bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH (BHXH: DN 17,5%, NLĐ 8%; BHYT: DN 3%, NLĐ 1,5%; BHTN: DN 1%, NLĐ 1%), đồng thời phát hiện công ty bỏ sót việc trích nộp 2% KPCĐ.
  • Phát hiện việc doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC nhưng bảng phân bổ tiền lương và BHXH vẫn dùng mẫu số 11-LĐTL theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cũ chưa đồng bộ.
  • Đề xuất 3 giải pháp trọng tâm gắn trực tiếp với tồn tại của đơn vị: thành lập công đoàn và trích nộp KPCĐ; chuyển đổi hình thức trả lương qua tài khoản thẻ ngân hàng; hoàn thiện công tác chấm công.

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác hạch toán lao động tiền lương tại một doanh nghiệp cổ phần dịch vụ cảng biển quy mô nhỏ mới thành lập, giúp làm rõ khoảng cách giữa quy định pháp luật với việc thực thi chính sách bảo hiểm và công đoàn tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu chỉ giới hạn trong năm tài chính 2017 tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ (14 lao động), hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa phản ánh được các đặc thù kế toán phức tạp ở các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đề tài tập trung thuần túy vào phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, chưa mở rộng phân tích mối liên hệ giữa chi phí nhân công với giá thành dịch vụ xếp dỡ kho bãi và hiệu quả tài chính chung của toàn doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp cảng biển có quy mô lớn hơn với nhiều loại hình lao động (lao động thời vụ, công nhân bốc xếp theo ca kíp); nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm chấm công điện tử/vân tay kết nối trực tiếp với phần mềm kế toán tự động để tính toán lương và bảo hiểm theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị nhân lực: Tham khảo mô hình phân tích phần hành kế toán tiền lương, hệ thống sơ đồ hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và quy trình lập bảng biểu từ chứng từ gốc đến sổ Cái, sổ Nhật ký chung.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp dịch vụ kho bãi, logistics: Tham khảo phương thức xây dựng công thức tính lương kết hợp lương cơ bản với lương doanh thu và cách thức khắc phục các sai sót thường gặp trong việc trích lập các quỹ bảo hiểm, công đoàn và thanh toán tiền mặt.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Bến Container Tân Cảng 128 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.

  2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương thực tế tại Công ty Cổ phần Bến Container Tân Cảng 128 năm 2017 được thực hiện như thế nào? Công ty trích nộp các khoản bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT: BHXH 25,5% (DN chịu 17,5%, NLĐ chịu 8%), BHYT 4,5% (DN chịu 3%, NLĐ chịu 1,5%), BHTN 2% (DN chịu 1%, NLĐ chịu 1%). Công ty không tham gia đóng kinh phí công đoàn (KPCĐ 2%).

  3. Cơ cấu và quy mô lao động của công ty tại thời điểm nghiên cứu gồm bao nhiêu người? Công ty có 14 cán bộ công nhân viên, toàn bộ là lao động dài hạn, chia thành 2 bộ phận: Bộ phận quản lý gồm 7 người (3 Đại học, 2 Cao đẳng, 2 Trung cấp) và Bộ phận sản xuất gồm 7 người (4 Cao đẳng, 3 Trung cấp).

  4. Công thức tính lương cho người lao động tại công ty được quy định như thế nào? Lương nhân viên được xác định theo công thức: Lương = Lương cơ bản + Lương doanh thu + Phụ cấp. Trong đó, lương thời gian được tính bằng (Lương cơ bản × Số ngày làm việc thực tế) / 26; lương doanh thu tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu thực tế và vị trí công việc; phụ cấp bao gồm ăn ca, xăng xe, điện thoại.

  5. Tác giả đề xuất những ý kiến cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp? Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Thành lập tổ chức công đoàn và trích nộp kinh phí công đoàn 2%; (2) Thay đổi hình thức chi trả tiền lương từ tiền mặt sang tài khoản thẻ ngân hàng; (3) Hoàn thiện công tác chấm công để phản ánh chính xác thời gian và điều kiện lao động thực tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Liên đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bến Container Tân Cảng 128 với số liệu năm 2017, tác giả đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, bảng thanh toán lương và các bút toán ghi sổ Nhật ký chung của đơn vị. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những thiếu sót điển hình như chưa trích nộp kinh phí công đoàn, chi trả lương bằng tiền mặt và sử dụng biểu mẫu chưa đồng bộ, từ đó đề xuất 3 giải pháp hoàn thiện mang tính thực tế cho doanh nghiệp.