Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp cơ khí tàu thuyền và kinh doanh tổng hợp công ty 128" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thúy An (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Liên vào năm 2012.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn vận hành nền kinh tế thị trường, nơi sức lao động được nhìn nhận là một loại hàng hóa đặc biệt và tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Đối với người lao động, tiền lương đóng vai trò là nguồn thu nhập chủ yếu để duy trì, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho bản thân cũng như gia đình. Đối với doanh nghiệp, phân phối tiền lương hợp lý và công bằng là đòn bẩy kinh tế quan trọng nhằm kích thích năng suất lao động, gắn kết trách nhiệm cá nhân với hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời là công cụ thu hút lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật cao. Gắn liền với chi phí tiền lương là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ), đại diện cho các quỹ an sinh xã hội chăm lo quyền lợi cho người lao động.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích thực trạng tiền lương tại đơn vị;
    2. Phân tích các khoản trích theo lương;
    3. Phân tích công tác tạm ứng lương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp;
    2. Mô tả, phân tích thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp cơ khí tàu thuyền và kinh doanh tổng hợp thuộc Công ty 128;
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp cơ khí tàu thuyền và kinh doanh tổng hợp - Công ty 128 Hải quân (địa chỉ tại Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Thu thập và sử dụng số liệu kế toán thực tế của Xí nghiệp trong năm 2010 và năm 2011 (tập trung khảo sát chi tiết thời điểm tháng 12 năm 2011). Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/04/2012 đến ngày 07/07/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên quan điểm của Karl Marx về sức lao động và quá trình tái sản xuất sức lao động, cùng các quy định pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu. Tác giả vận dụng định nghĩa tiền lương theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, theo đó tiền lương là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động dựa trên thời gian và khối lượng công việc cống hiến.

Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm được viện dẫn trong khóa luận gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày 26/06/2002 của Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 206/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về quản lý, trích khấu hao tài sản cố định.
  • Nghị định số 107/2010/NĐ-CP và Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng.
  • Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Thông tư số 244/2009/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2010 quy định tỷ lệ trích các quỹ theo lương.
  • Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.
  • Công ước số 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quy chuẩn an sinh xã hội tối thiểu.

Khung tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng trong khóa luận đạt tổng cộng 30,5% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm:

Tên quỹ trích theo lương Doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí) Người lao động đóng (trừ vào lương) Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 16,0% 6,0% 22,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 22,0% 8,5% 30,5%

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các nguyên tắc phân phối tiền lương, các chế độ trả lương, kết cấu tài khoản và chứng từ kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thu thập chứng từ thực tế (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng giao khoán, giấy báo nghỉ ốm), khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép vào hệ thống sổ sách.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các tài khoản kế toán như Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - bao gồm các tài khoản chi tiết 3382, 3383, 3384, 3389), Tài khoản 335 (Chi phí phải trả), kết hợp với các tài khoản tập hợp chi phí như Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng số liệu thứ cấp để so sánh biến động tài chính của đơn vị giữa năm 2010 và 2011, phân tích cơ cấu và trình độ lao động của xí nghiệp tại thời điểm tháng 12 năm 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và 5 chức năng, ý nghĩa cơ bản của tiền lương: duy trì và tái sản xuất sức lao động, đòn bẩy kinh tế kích thích tăng năng suất, công cụ quản lý của Nhà nước, công cụ điều tiết phân bổ lao động giữa các ngành/vùng, và thước đo giá trị hao phí lao động xã hội. Tác giả phân tích 4 nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương:

  1. Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động;
  2. Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống;
  3. Tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân;
  4. Đảm bảo mối quan hệ tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân.

Chương này trình bày chi tiết các hình thức trả lương:

  • Lương theo thời gian: Phân biệt lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng; cách xác định lương tháng, lương tuần, lương ngày và lương giờ.
  • Lương theo sản phẩm: Gồm sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến.
  • Lương khoán: Trả khoán theo khối lượng công việc hoàn thành, áp dụng cho nhóm lao động khi không thể nghiệm thu riêng lẻ từng chi tiết.
  • Chế độ tính lương làm thêm giờ: Chi trả 150% đơn giá vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% vào ngày lễ, tết; phụ cấp làm việc ban đêm hưởng thêm ít nhất 30% tiền lương giờ tiêu chuẩn ban ngày.

Về phương pháp kế toán, tác giả hệ thống hóa nội dung hạch toán chi tiết (theo dõi số lượng, thời gian, kết quả lao động) và hạch toán tổng hợp. Nội dung phản ánh rõ kết cấu của Tài khoản 334, Tài khoản 338, Tài khoản 335, phương pháp luân chuyển các biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương (Mẫu số 01-LĐTL đến Mẫu số 11-LĐTL), đồng thời giới thiệu tổng quan 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp cơ khí tàu thuyền và kinh doanh tổng hợp Công ty 128

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Xí nghiệp CKTT - KDTH (tiền thân là "Tổ sửa chữa" thành lập ngày 12/10/1971 theo Quyết định số 553/QĐ-BTL của Bộ Tư lệnh Hải quân; Giám đốc: Ông Nguyễn Phú Trường; Mã số thuế: 0200145316). Doanh nghiệp sở hữu mặt bằng trên 5.000 m², gồm hai phân xưởng chính là Phân xưởng Vỏ tàu (ngành đốc đà, ngành sắt hàn) và Phân xưởng Động lực (ngành máy, ngành điện, ngành cơ khí). Năng lực kỹ thuật của xí nghiệp gồm 1 dốc nổi nâng tàu tải trọng đến 1.200 tấn, ụ chìm và đường triền cho phép đóng mới tàu 3.200 tấn, sửa chữa tàu đến 2.500 tấn, máy tiện băng dài SI-136 gia công trục chân vịt đường kính 350 mm và chiều dài 10 m, nhà xưởng vỏ tàu rộng 1.500 m² và nhà xưởng cơ khí rộng 1.000 m².

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2011 được tổng hợp trong khóa luận:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 (đồng) Năm 2011 (đồng) Chênh lệch giá trị (đồng) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Doanh thu bán hàng 90.380.136.720 98.650.142.070 +8.269.994.350 +9,15%
Giá vốn hàng bán 88.670.120.870 96.714.995.479 +8.044.874.609 +1,23%
Lợi nhuận trước thuế 386.059.117 490.922.506 +104.863.389 +27,18%

Khảo sát nhân sự tháng 12/2011 ghi nhận xí nghiệp có tổng cộng 105 lao động, phân chia theo giới tính gồm 75 nam (71,43%) và 30 nữ (28,57%). Cơ cấu phân bổ và trình độ nhân sự được thể hiện qua các bảng số liệu sau:

STT Khối lao động Bộ phận / Ngành sản xuất Số lượng (người) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Lao động quản lý - Ban Giám đốc 2 1,90% (9,1% khối QL)
- Phòng Kế hoạch vật tư 8 7,62% (36,36% khối QL)
- Phòng Kỹ thuật 7 6,67% (31,81% khối QL)
- Phòng Tài chính kế toán 5 4,76% (22,73% khối QL)
Tổng khối quản lý 22 20,95%
2 Lao động trực tiếp - Ngành đốc 13 12,38% (15,66% khối TT)
- Ngành sắt hàn 14 13,33% (16,87% khối TT)
- Ngành máy 17 16,19% (20,48% khối TT)
- Ngành điện 18 17,14% (21,69% khối TT)
- Ngành cơ khí 21 20,00% (25,30% khối TT)
Tổng khối trực tiếp 83 79,05%
3 Toàn xí nghiệp Cộng 105 100,0%

Về trình độ chuyên môn:

  • Khối cán bộ công nhân viên (22 người): Trình độ đại học và trên đại học có 15 người (68,18%), trình độ cao đẳng và trung cấp có 7 người (31,82%).
  • Khối lao động sản xuất (83 người): Thợ kỹ thuật bậc 4 - 6/7 có 29 người (34,94%), thợ kỹ thuật bậc 2 - 3/7 có 41 người (49,39%), lao động phổ thông có 13 người (15,67%).

Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị theo mô hình tập trung gồm 5 thành viên: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền lương, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán nguyên vật liệu và các khoản phát sinh, và Thủ quỹ. Hình thức ghi sổ kế toán được xí nghiệp áp dụng là hình thức Nhật ký chung.

Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị được chia thành hai cơ chế:

  1. Đối với bộ phận gián tiếp (quản lý, chuyên môn nghiệp vụ): Áp dụng trả lương theo thời gian dựa trên ngày công làm việc thực tế ghi nhận trên bảng chấm công. Công thức xác định: $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Hệ số lương} \times \text{Mức lương tối thiểu} + \text{Các khoản phụ cấp}}{26} \times \text{Ngày công thực tế}$$
  2. Đối với bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp: Áp dụng hình thức trả lương khoán khối lượng công việc hoặc khoán sản phẩm hoàn thành theo đơn giá giao kết giữa xí nghiệp và các tổ/ngành sản xuất.
  3. Kế toán trích nộp các quỹ: Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương để trích nộp 30,5% theo quy định, trong đó 22% được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh (TK 622, TK 627, TK 642) và 8,5% khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động (ghi Nợ TK 334 / Có TK 338).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp CKTT – KDTH Công ty 128

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp các ưu điểm (duy trì công tác chấm công công khai, phân bổ chi phí theo quy định) và chỉ rõ các mặt tồn tại trong quản lý lao động, theo dõi thời gian và hạch toán tại xí nghiệp. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện việc theo dõi thời gian lao động: Cải tiến quy trình kiểm soát bảng chấm công hàng ngày tại các ngành đốc, sắt hàn, máy, điện, cơ khí; tránh tình trạng ghi nhận ngày công thiếu chặt chẽ giữa tổ sản xuất và phòng kế toán.
  2. Hoàn thiện chế độ khen thưởng: Xây dựng tiêu chí thưởng gắn liền với năng suất, chất lượng sửa chữa vỏ tàu và máy móc, tiết kiệm nguyên vật liệu, thay vì áp dụng mức thưởng mang tính bình quân.
  3. Hoàn thiện công tác tuyển chọn và sử dụng lao động: Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu gia công cơ khí nặng nhọc, chuẩn hóa quy trình tuyển dụng công nhân kỹ thuật bậc cao, giảm phụ thuộc vào lao động thời vụ giản đơn.
  4. Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Nâng cao hiệu quả luân chuyển chứng từ giữa các phân xưởng và phòng tài chính kế toán, cập nhật kịp thời các chính sách bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân, chuẩn hóa phương pháp ghi sổ kế toán trên biểu mẫu Nhật ký chung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện hệ thống số liệu thực tế về lao động, tiền lương và tình hình tài chính của Xí nghiệp CKTT - KDTH Công ty 128 năm 2011:

  • Chứng minh mức tăng trưởng doanh thu 9,15% (đạt trên 98,65 tỷ đồng) và lợi nhuận trước thuế tăng 27,18% (đạt 490,92 triệu đồng) trong bối cảnh thị trường vận tải biển và đóng sửa tàu gặp nhiều khó khăn.
  • Phân tích chi tiết thực trạng phân bổ 105 lao động, chứng minh tính phù hợp của tỷ lệ 71,43% lao động nam trong điều kiện sản xuất cơ khí, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền nặng nhọc.
  • Hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ tính lương từ bảng chấm công của các tổ sản xuất, bảng thanh toán lương từng phân xưởng (vỏ tàu, động lực), phòng ban đến bảng thanh toán lương tổng hợp và bảng phân bổ lương - bảo hiểm xã hội toàn đơn vị.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm khắc phục tính bình quân trong phân phối tiền lương, gắn tiền thưởng với hiệu quả tiết kiệm chi phí vật tư cơ khí, và hoàn thiện kỹ thuật hạch toán kế toán chi tiết các khoản trích nộp theo chế độ hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi tài liệu:

  • Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị phụ thuộc là Xí nghiệp cơ khí tàu thuyền và kinh doanh tổng hợp chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty 128 Hải quân, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp đóng tàu dân sự hoặc các doanh nghiệp cơ khí độc lập khác trên địa bàn Hải Phòng.
  • Dữ liệu khảo sát chuyên sâu tập trung vào số liệu năm 2011 và cắt ngang tại thời điểm tháng 12/2011; các giải pháp hoàn thiện dừng ở mức độ định hướng tổ chức hạch toán mà chưa kiểm chứng hiệu quả bằng chuỗi số liệu tài chính của những năm tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung đánh giá tác động của việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho ghi chép thủ công trên sổ Nhật ký chung, và hoàn thiện mô hình trả lương khoán theo sản phẩm hoàn chỉnh trong điều kiện cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp quân đội có sự điều chỉnh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực, và cán bộ kế toán thực tế tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đóng mới, sửa chữa phương tiện nổi và gia công cơ khí.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Mô hình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương tại doanh nghiệp có cơ cấu sản xuất phân xưởng đặc thù (ngành đốc, sắt hàn, máy, điện, cơ khí).
  • Kỹ thuật tính toán lương thời gian cho khối văn phòng và cơ chế khoán quỹ lương/khoán sản phẩm cho khối công nhân sản xuất trực tiếp.
  • Bảng tỷ lệ trích nộp 30,5% các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và kinh phí công đoàn, kèm theo quy trình định khoản trên hệ thống tài khoản 334, 338, 335, 622, 627, 642 theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp CKTT - KDTH áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động?

Xí nghiệp áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương:

  • Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho bộ phận gián tiếp gồm cán bộ quản lý, phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ và ban quản lý phân xưởng. Lương được tính dựa trên hệ số lương, mức lương tối thiểu, các khoản phụ cấp và chia cho 26 ngày công quy định nhân với số ngày làm việc thực tế.
  • Trả lương khoán (khoán sản phẩm, khoán công việc): Áp dụng cho bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp tại Phân xưởng Vỏ tàu và Phân xưởng Động lực, căn cứ vào khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành và đơn giá giao khoán.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại đơn vị được phân bổ như thế nào?

Theo các văn bản quy định được trích dẫn trong văn bản (Áp dụng từ năm 2010), tổng tỷ lệ trích nộp là 30,5% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm, gồm:

  • Doanh nghiệp đóng 22%: 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ (tất cả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).
  • Người lao động đóng 8,5%: 6% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN (trừ trực tiếp vào tiền lương hàng tháng).

3. Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động của Xí nghiệp tại thời điểm tháng 12/2011 như thế nào?

Tổng số lao động là 105 người, trong đó nam giới chiếm 71,43% (75 người) và nữ giới chiếm 28,57% (30 người). Khối lao động quản lý có 22 người (chiếm 20,95%), khối lao động sản xuất trực tiếp có 83 người (chiếm 79,05%). Về trình độ thợ kỹ thuật trong khối trực tiếp, thợ bậc 2 - 3/7 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 49,39% (41 người), thợ bậc 4 - 6/7 chiếm 34,94% (29 người), còn lại là lao động phổ thông chiếm 15,67% (13 người).

4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp năm 2011 biến động ra sao so với năm 2010?

Năm 2011, doanh thu bán hàng của xí nghiệp đạt 98.650.142.070 đồng, tăng 8.269.994.350 đồng (tương ứng tăng 9,15%) so với năm 2010. Giá vốn hàng bán đạt 96.714.995.479 đồng, tăng 1,23%. Lợi nhuận trước thuế đạt 490.922.506 đồng, tăng 104.863.389 đồng (tăng 27,18%) so với mức 386.059.117 đồng của năm 2010.

5. Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo hình thức nào và ghi sổ theo hình thức gì?

Phòng Tài chính - Kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 5 thành viên (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền lương, Kế toán chi phí - giá thành, Kế toán nguyên vật liệu và phát sinh, Thủ quỹ). Toàn bộ nghiệp vụ hạch toán được xử lý tập trung tại phòng kế toán duy nhất và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thúy An đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp cơ khí tàu thuyền và kinh doanh tổng hợp - Công ty 128 trong năm 2011. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán tiền lương theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với số liệu thực tế về cơ cấu lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp cơ khí tàu thủy. Các phân tích thực trạng và nhóm giải pháp đề xuất tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác chấm công, phân phối tiền lương, chế độ khen thưởng và hạch toán kế toán tại một đơn vị sản xuất phụ thuộc trong khối quốc phòng.