Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, quan hệ mua bán và trao đổi hàng hóa giữa các doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục với quy mô ngày càng mở rộng. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại kim khí và vật liệu xây dựng, việc luân chuyển vốn nhanh hay chậm, bảo toàn hay thất thoát vốn phụ thuộc chặt chẽ vào khâu thanh toán công nợ. Việc theo dõi kịp thời, đầy đủ từng khách nợ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra đánh giá khách quan về tình hình tài chính, từ đó xây dựng kế hoạch thu hồi vốn và cân đối dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh.

Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát, tác giả nhận thấy công tác kế toán thanh toán tại đơn vị mới chỉ dừng lại ở việc theo dõi đầy đủ các đối tượng công nợ nhưng chưa đảm bảo tính kịp thời. Sự chậm trễ trong việc cập nhật, đối chiếu và đôn đốc thu hồi nợ dẫn đến nguy cơ ứ đọng vốn và phát sinh rủi ro nợ khó đòi. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát" được lựa chọn nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý tài chính cụ thể của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu lý luận cơ bản về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát.
  3. Đánh giá các ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thanh toán công nợ nói riêng tại công ty; từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình hạch toán và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại đơn vị.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán thanh toán với người mua (phản ánh qua Tài khoản 131) và kế toán thanh toán với người bán (phản ánh qua Tài khoản 331).
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát (địa chỉ: Số 239 đường Hải Triều, tổ dân phố Hải Triều 1, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu và chứng từ kế toán phục vụ nghiên cứu được thu thập trong năm tài chính 2019. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 30/03/2020 đến ngày 30/06/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính, trọng tâm là:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, bao gồm Khoản 1 Điều 18 quy định nguyên tắc và kết cấu Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Khoản 1 Điều 51 quy định nguyên tắc và kết cấu Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Khoản 3 Điều 45 hướng dẫn phương pháp kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi qua Tài khoản 229 (tiểu khoản 2293), cùng các quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái (Tài khoản 413, 515, 635).
  • Thông tư số 48/2019/TT-BTC: Quy định về điều kiện, nguyên tắc và mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dựa trên độ tuổi nợ quá hạn và khả năng thu hồi vốn.
  • Khung lý luận về thanh toán thương mại: Phân định hai phương thức thanh toán cơ bản (thanh toán trả ngay và thanh toán chậm trả) và hai hình thức thanh toán (thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho giao dịch dưới 20 triệu đồng; thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện qua ngân hàng như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C, bù trừ công nợ, thẻ tín dụng).
  • Hệ thống 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán để xây dựng hệ thống luận cứ khoa học.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra, xử lý và phản ánh các nghiệp vụ công nợ.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu thực tiễn: So sánh quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ thực tế tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát với các quy định chuẩn tắc của Thông tư 200/2014/TT-BTC, từ đó phát hiện các khuyết điểm trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2019 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát cung cấp, bao gồm Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết công nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ nền tảng lý luận về công tác kế toán thanh toán công nợ theo quy định của pháp luật kế toán Việt Nam:

  1. Phương thức và hình thức thanh toán: Phân tích khái niệm thanh toán trong giao dịch thương mại; làm rõ bản chất phương thức trả ngay và trả chậm (bán chịu, mua chịu gắn với tín dụng thương mại). Trình bày chi tiết hai hình thức thanh toán bằng tiền mặt (VNĐ, ngoại tệ, kim khí quý) và thanh toán không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, bù trừ công nợ, tín dụng L/C, thẻ tín dụng), nhấn mạnh quy định giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT.

  2. Nội dung kế toán thanh toán với người mua:

  • Nêu rõ nguyên tắc hạch toán chi tiết Tài khoản 131 theo từng đối tượng, từng nội dung và từng lần thanh toán; phân loại nợ đúng hạn, nợ quá hạn và nợ khó đòi; theo dõi chi tiết theo nguyên tệ. Không phản ánh vào TK 131 các nghiệp vụ thu tiền ngay.
  • Hệ thống hóa danh mục chứng từ (Hợp đồng bán hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản thanh lý hợp đồng).
  • Trình bày kết cấu Tài khoản 131 (bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh; bên Có phản ánh số tiền người mua đã trả, số tiền nhận ứng trước hoặc các khoản giảm giá, chiết khấu, hàng bán bị trả lại; số dư hai bên).
  1. Nội dung kế toán thanh toán với người bán:
  • Phân tích nguyên tắc hạch toán chi tiết Tài khoản 331 theo từng nhà cung cấp, phản ánh cả số tiền đã ứng trước; nguyên tắc hạch toán hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính; nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh.
  • Danh mục chứng từ sử dụng (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn mua hàng, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi).
  • Kết cấu Tài khoản 331 (bên Nợ phản ánh số tiền đã thanh toán hoặc ứng trước cho người bán; bên Có phản ánh số nợ phải trả phát sinh; số dư hai bên).
  1. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến ngoại tệ và dự phòng nợ phải thu khó đòi:
  • Hướng dẫn quy định sử dụng tỷ giá thực tế, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ; nguyên tắc hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 515 (lãi) hoặc TK 635 (lỗ); đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ qua TK 413.
  • Quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC: Nêu rõ điều kiện chứng từ chứng minh nợ quá hạn; mức trích lập theo khung thời gian (30%, 50%, 70%, 100%); phương pháp hạch toán trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập dự phòng qua TK 2293 và TK 642; quy trình xóa nợ và hạch toán khoản nợ khó đòi đã xóa sau đó thu hồi được vào TK 711.
  1. Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán theo 5 hình thức: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính theo quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

Chương 2 phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình nghiệp vụ hạch toán thanh toán công nợ tại doanh nghiệp khảo sát:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát:
  • Mã số thuế: 0200576471; vốn điều lệ 9 tỷ đồng; người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Văn Vinh. Ngành nghề chính: Bán buôn kim loại và quặng kim loại, kết hợp gia công cơ khí, hoàn thiện công trình xây dựng và vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Mặt hàng kinh doanh chủ lực: Ống thép mạ kẽm nhúng nóng đường kính từ Φ21.1mm (tiêu chuẩn BS 1387/1985); thép tròn cuộn cán nóng Ø6, Ø8; thép cốt bê tông thanh vằn D10 - D41; thép góc chữ L; thép hình chữ I (100 - 140 mm); thép tròn trơn cán nóng D10 - D40 mm; thép tấm cán nóng dày 2.000 mm; phôi thép vuông (120x120, 150x150 mm) và phôi dẹp; thép hình chữ C; thép hộp vuông các kích cỡ từ 12x12 mm đến 300x300 mm.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Giao hàng), Phòng Kế toán và Phòng Hành chính Nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 4 vị trí nhân sự trực thuộc Kế toán trưởng là Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; phương pháp tính giá vốn xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; đơn vị tiền tệ ghi sổ: VNĐ.
  1. Thực trạng kế toán thanh toán với người mua:
  • Chính sách bán hàng: Bán thu tiền ngay đối với khách hàng cá nhân mua số lượng ít, không thường xuyên; cho phép thanh toán chậm trả đối với khách hàng lớn, mua thường xuyên. Thanh toán dưới 20 triệu đồng có thể thu tiền mặt, từ 20 triệu đồng trở lên chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng Vietinbank (số tài khoản: 118000068710).
  • Hệ thống tài khoản và sổ sách: Sử dụng TK 131 đối ứng với TK 111, 112, 511, 3331; ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết thanh toán với người mua và Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua.
  • Nghiệp vụ điển hình trong văn bản:
    • Ngày 12/09/2019, công ty bán 120 cây thép phi 12 cho Công ty TNHH MTV Xây lắp cơ điện Thành Lâm (địa chỉ: Số 88 Đào Đô, Hồng Bàng, Hải Phòng; MST: 0201110355) theo Hóa đơn GTGT số 0000561 (mẫu số 01GTKT3/003, ký hiệu AA/18P). Đơn giá 108.000 đồng/cây; tiền hàng chưa thuế 12.960.000 đồng; thuế GTGT 10% là 1.296.000 đồng; tổng số tiền thanh toán là 14.256.000 đồng (chưa thanh toán). Kế toán ghi Nợ TK 131, Có TK 511, Có TK 3331 trên Sổ Nhật ký chung và vào Sổ chi tiết TK 131.
    • Ngày 15/09/2019, khách hàng Thành Lâm thanh toán một phần công nợ bằng tiền mặt số tiền 6.000.000 đồng theo Phiếu thu số 284. Kế toán ghi Nợ TK 111, Có TK 131 trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết người mua.
  1. Thực trạng kế toán thanh toán với người bán:
  • Chính sách mua hàng: Thanh toán ngay cho các nhà cung cấp nhỏ lẻ; trả ngay hoặc chậm trả đối với nhà cung cấp lớn, lâu năm.
  • Chứng từ và quy trình ghi sổ: Căn cứ Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Biên bản đối chiếu công nợ, Phiếu chi, Giấy báo Nợ (như Giấy báo nợ số 2056), Ủy nhiệm chi để ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết thanh toán với người bán và Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

  1. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm:
  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; tuân thủ đúng danh mục tài khoản và phương pháp hạch toán cơ bản của Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu; thực hiện mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi công nợ mới dừng lại ở tính đầy đủ nhưng chưa kịp thời; công tác đôn đốc thu hồi nợ chậm trễ khiến công nợ bị kéo dài; công ty hoàn toàn chưa tiến hành phân loại tuổi nợ và chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC; công tác ghi sổ kế toán chưa ứng dụng phần mềm chuyên nghiệp mà còn xử lý bán thủ công trên bảng tính, làm giảm năng suất và tốc độ tổng hợp báo cáo.
  1. Các kiến nghị hoàn thiện cụ thể:
  • Nhóm giải pháp 1: Đẩy mạnh các giải pháp thu hồi công nợ. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ, xác định hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm đối tượng khách hàng; định kỳ cuối tháng, cuối quý tiến hành lập biên bản đối chiếu công nợ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích người mua trả nợ sớm; theo dõi sát sao kỳ hạn thanh toán để có biện pháp xử lý kịp thời đối với các khoản nợ quá hạn.
  • Nhóm giải pháp 2: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Công ty cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC, tiến hành rà soát các khoản nợ quá hạn tại thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính, lập bảng kê chi tiết tuổi nợ và thực hiện trích lập dự phòng (sử dụng TK 2293 đối ứng TK 642) theo đúng tỷ lệ tương ứng từ 30% đến 100% nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản và chi phí doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp 3: Sử dụng phần mềm kế toán. Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc, tự động cập nhật số liệu vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331 và kết xuất nhanh chóng Bảng tổng hợp công nợ, hỗ trợ kế toán trưởng và ban giám đốc theo dõi biến động công nợ tức thời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán thanh toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại kim khí, thể hiện qua các số liệu và đặc điểm cụ thể:

Tiêu chí Quy định tại Chế độ Kế toán (TT 200 & TT 48) Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 200/2014/TT-BTC
Hình thức ghi sổ 5 hình thức (NK chung, NK-Sổ cái, CT ghi sổ, NK-Chứng từ, Máy vi tính) Hình thức Nhật ký chung
Phương thức thanh toán Trả ngay, chậm trả; Tiền mặt, qua ngân hàng Trả ngay, chậm trả; Tiền mặt (< 20 triệu đồng), chuyển khoản qua Vietinbank
Tài khoản theo dõi công nợ TK 131 (người mua), TK 331 (người bán) Sử dụng TK 131 và TK 331 mở chi tiết theo từng đối tượng
Trích lập dự phòng nợ khó đòi Bắt buộc trích lập theo Thông tư 48/2019/TT-BTC (tỷ lệ 30% - 100%) Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Công cụ hỗ trợ ghi sổ Phần mềm kế toán hoặc hệ thống sổ tay/máy vi tính theo chuẩn Chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp, số liệu theo dõi chưa kịp thời

Đóng góp về mặt giải pháp của tác giả:

  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng trực tiếp tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát: hoàn thiện quy trình thu hồi công nợ bằng chính sách tín dụng và đối chiếu nợ định kỳ; triển khai nghiệp vụ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy chuẩn Thông tư 48/2019/TT-BTC; chuyển đổi sang hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm chuyên dụng.

Đóng góp so với nghiên cứu trước mà tác giả tự nêu:

  • Khóa luận không dừng lại ở việc khái quát hóa lý luận mà phản ánh trung thực, khách quan sự sai lệch giữa lý thuyết quy định và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp (cụ thể là tình trạng chậm trễ số liệu và việc bỏ qua khâu trích lập dự phòng tổn thất công nợ). Đồng thời, các giải pháp đưa ra xuất phát trực tiếp từ đặc điểm kinh doanh ngành thép và nguồn lực thực tế của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu và chứng từ phân tích chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2019 tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát, chưa có điều kiện so sánh số liệu chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động rủi ro công nợ dài hạn.
  • Nội dung lý luận tại Chương 1 có đề cập sâu đến kế toán thanh toán bằng ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái, tuy nhiên phần phân tích thực trạng tại Chương 2 chưa dẫn chứng được các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ trong năm do đặc thù mua bán kim khí của công ty trong kỳ nghiên cứu chủ yếu thực hiện bằng đồng Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích số liệu công nợ qua nhiều năm tài chính liên tiếp nhằm đánh giá toàn diện tốc độ luân chuyển các khoản phải thu, phải trả.
  • Nghiên cứu sâu hơn về quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán khi doanh nghiệp triển khai thành công phần mềm kế toán chuyên nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; cách phân tích chứng từ và luân chuyển sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, sắt thép: Tham khảo trực tiếp quy trình lập và kiểm soát các mẫu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Sổ chi tiết công nợ) và phương pháp xác định tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong kỳ khảo sát năm 2019? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và tổ chức ghi chép theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

  2. Quy định thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Đối với các khoản thanh toán cho người bán, nếu giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên, công ty bắt buộc chuyển khoản qua ngân hàng; dưới 20 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận. Đối với người mua, hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng do hai bên thỏa thuận căn cứ trên giá trị giao dịch.

  3. Điểm yếu lớn nhất trong công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát được tác giả chỉ ra là gì? Tác giả chỉ ra rằng công tác kế toán thanh toán tại công ty mới chỉ dừng lại ở việc theo dõi đầy đủ nhưng chưa kịp thời; công ty chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và công tác ghi sổ còn bán thủ công do chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.

  4. Căn cứ pháp lý và mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được đề xuất áp dụng cho công ty là văn bản nào? Được căn cứ theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính, với mức trích lập nợ quá hạn: 30% (từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm) và 100% (từ 3 năm trở lên).

  5. Tác giả đã đề xuất những nhóm kiến nghị hoàn thiện nào tại Chương 3? Tác giả đề xuất 3 nhóm kiến nghị cụ thể gồm: Đẩy mạnh các giải pháp thu hồi công nợ; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Minh Châu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ công nợ qua các chứng từ thực tế năm 2019 tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát, chỉ rõ những hạn chế về tính kịp thời và việc thiếu hụt trích lập dự phòng. Hệ thống 3 kiến nghị hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp kinh doanh kim khí, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và an toàn tài chính cho đơn vị.