Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các quan hệ kinh tế phát sinh liên tục và mật độ giao dịch thường xuyên nhất tập trung ở khâu thanh toán với người mua và người bán. Các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất cũng như quá trình phân phối, tiêu thụ sản phẩm thường xuyên xuất hiện hình thức mua bán chịu. Việc xác định thời hạn thanh toán và tổ chức công tác thu hồi nợ phải thu trực tiếp chi phối sự an toàn tài chính của doanh nghiệp, hạn chế nguy cơ ứ đọng vốn hoặc rơi vào tình trạng thiếu hụt vốn hoạt động cục bộ. Quản lý các khoản mục nợ phải thu và nợ phải trả không chỉ dừng lại ở chức năng ghi chép sổ sách mà còn là cơ sở giúp doanh nghiệp cân đối giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hoa (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2019) thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu hoàn thiện hạch toán công nợ tại một đơn vị sản xuất cụ thể. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định thông qua ba yêu cầu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy AURORA Việt Nam.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại doanh nghiệp; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm kiện toàn công tác kế toán công nợ tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán liên quan. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy AURORA Việt Nam (địa chỉ: Xã Thiên Hương, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian và số liệu tập trung vào niên độ kế toán năm 2018 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
  • Các chuẩn mực kế toán liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí, nợ phải thu, nợ phải trả, nguyên tắc kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ và đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Về mặt lý luận hạch toán, tác giả hệ thống hóa nguyên tắc vận hành của các tài khoản công nợ chủ chốt:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Tài khoản này mở chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và theo dõi kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn, dài hạn).
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Dùng để theo dõi các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, nhà thầu xây lắp. Tài khoản cũng được theo dõi chi tiết theo từng chủ nợ và kỳ hạn nợ.
  • Các tài khoản liên quan mật thiết: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại 5211, giảm giá hàng bán 5212, hàng bán bị trả lại 5213), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 2293 (Dự phòng nợ phải thu khó đòi), và Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ, chứng từ kế toán gốc phát sinh trong năm 2018 (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi) và hệ thống sổ kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để đối chiếu với cách thức hạch toán thực tế.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và ghi chép đối ứng, phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn), và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp đối chiếu số liệu: So sánh dữ liệu đối ứng giữa sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết thanh toán và Sổ cái tài khoản nhằm kiểm tra tính logic và chuẩn xác của dòng số liệu kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 phân tích toàn diện khung lý thuyết về quản lý công nợ và kế toán thanh toán trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại:

  • Khái niệm và phương thức thanh toán: Thanh toán là việc chuyển giao tài sản từ bên này sang bên khác trong giao dịch có ràng buộc pháp lý. Tác giả phân chia phương thức thanh toán mua hàng trong nước thành trả ngay và trả chậm; đối với hàng nhập khẩu phân tích 4 phương thức thanh toán quốc tế: phương thức ghi sổ (Open account), phương thức chuyển tiền (Remittance), phương thức nhờ thu (gồm nhờ thu phiếu trơn - Clean collection và nhờ thu kèm chứng từ - Documentary collection), và phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit - L/C).
  • Hình thức thanh toán: Gồm thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, séc, thư tín dụng, thanh toán bù trừ).
  • Nguyên tắc và trình tự hạch toán công nợ:
    • Đối với người mua: Phải theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng khoản nợ, kỳ hạn thu hồi; đối với nợ ngoại tệ phải theo dõi nguyên tệ và quy đổi theo đồng Việt Nam, đánh giá lại số dư vào cuối kỳ; hạch toán chi tiết các khoản hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán, hợp đồng xây dựng, hàng đổi hàng và xử lý nợ phải thu khó đòi (TK 2293, TK 642).
    • Đối với người bán: Khi nhận hàng chưa có hóa đơn phải dùng giá tạm tính để ghi sổ và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá đích danh hoặc tỷ giá bán thực tế của ngân hàng giao dịch; hạch toán chiết khấu mua hàng, hàng mua trả lại, giảm giá và các khoản nợ không xác định được chủ nợ (ghi tăng TK 711).
  • Xử lý nghiệp vụ ngoại tệ: Phân biệt tỷ giá giao dịch (thực tế), tỷ giá xuất (tính theo bình quân, FIFO hoặc đích danh) và tỷ giá ghi nhận nợ. Cuối kỳ kế toán phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ qua TK 413, kết chuyển sang doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635).
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình và mẫu biểu của 5 hình thức kế toán được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy AURORA Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán công nợ tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát về công ty: Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy AURORA Việt Nam được thành lập năm 2006 (Giấy phép kinh doanh số 0200655934 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 05/12/2007; theo Quyết định số 427/QP ngày 19/03/1985). Doanh nghiệp có trụ sở tại Xã Thiên Hương, Huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng, do ông Chang Li làm người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất và kinh doanh các mặt hàng giày dép, bán thành phẩm giày phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phân xưởng sản xuất. Phòng Kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán kho, Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, Kế toán doanh thu - chi phí, và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn; đồng tiền hạch toán là Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương thức và hình thức thanh toán thực tế: Áp dụng phương thức thanh toán trả ngay và trả chậm; hình thức tiền mặt đối với các đơn hàng dưới 20 triệu đồng và chuyển khoản qua ngân hàng đối với các đơn hàng trên 20 triệu đồng (hoặc theo thỏa thuận cụ thể).
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131):
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có của ngân hàng, Phiếu thu.
    • Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết thanh toán với người mua, Bảng tổng hợp thanh toán với người mua, Sổ cái TK 131.
    • Minh họa nghiệp vụ thực tế năm 2018:
      1. Nghiệp vụ 1: Ngày 15/09/2018, bán 1.000 đôi giày nữ SNN03-68BW cho Công ty Cổ phần Mai Nguyên Group (TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh) theo Hóa đơn GTGT số 0000859, đơn giá 119.000 đồng/đôi, thành tiền 119.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 11.900.000 đồng, tổng giá thanh toán 130.900.000 đồng, hình thức bán chịu. Kế toán phản ánh Nợ TK 131 (130.900.000 đồng) / Có TK 511 (119.000.000 đồng), Có TK 3331 (11.900.000 đồng).
      2. Nghiệp vụ 2: Ngày 05/12/2018, bán 155 bộ lót giày nam RM2588 cho Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Lam Đỉnh (Ngô Quyền, Hải Phòng) theo Hóa đơn GTGT số 0001255, đơn giá 69.000 đồng/bộ, tổng giá chưa thuế 10.695.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.069.500 đồng, tổng thanh toán 11.764.500 đồng, chưa thanh toán.
    • Quy trình luân chuyển: Chứng từ gốc được ghi vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết TK 131 hàng ngày. Định kỳ từ Nhật ký chung chuyển vào Sổ cái TK 131; cuối tháng kết chuyển số liệu lập Bảng tổng hợp thanh toán với người mua để đối chiếu với Sổ cái trước khi lập Báo cáo tài chính.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331):
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT đầu vào (như HĐ số 0001453, HĐ số 0002390), Phiếu nhập kho, Biên bản đối chiếu công nợ, Phiếu chi (ví dụ Phiếu chi PC12/18-020), Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ ngân hàng.
    • Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết thanh toán với người bán, Bảng tổng hợp thanh toán với người bán, Sổ cái TK 331.
    • Các nghiệp vụ mua vật tư nguyên phụ liệu giày da nhập kho, nhận bàn giao dịch vụ, quy trình thanh toán bằng tiền mặt qua quỹ hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng đều được trích xuất cụ thể qua các biểu mẫu chứng từ và sổ sách thực tế tại phòng kế toán.

Chương 3: Ý kiến hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy AURORA Việt Nam

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức quy củ, phân công chức năng rõ ràng cho từng phần hành. Doanh nghiệp tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hệ thống chứng từ ban đầu, hóa đơn GTGT, chứng từ ngân hàng được kiểm soát và lưu trữ hợp lệ. Việc áp dụng phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung giúp công tác vào sổ, đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết được thực hiện định kỳ.
    • Hạn chế: Công tác quản lý công nợ phải thu chưa thực sự chặt chẽ; chưa lập báo cáo phân tích tuổi nợ định kỳ để theo dõi sát sao các khoản nợ quá hạn. Doanh nghiệp chưa chủ động thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định kế toán, tiềm ẩn rủi ro thất thoát vốn lưu động khi phát sinh khách hàng mất khả năng thanh toán. Bên cạnh đó, chính sách chiết khấu thanh toán chưa được sử dụng linh hoạt để khuyến khích người mua thanh toán sớm, và công tác đối chiếu công nợ bằng văn bản định kỳ với một số nhà cung cấp còn chậm trễ.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác theo dõi và lập Báo cáo tình hình công nợ: Xây dựng Biểu số 21 ("Báo cáo tình hình công nợ") phân loại công nợ theo các nhóm thời gian (trong hạn, quá hạn dưới 30 ngày, 30 - 60 ngày, trên 60 ngày), giúp ban giám đốc nắm bắt cơ cấu nợ và chỉ đạo thu hồi kịp thời.
    2. Thiết lập quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293): Tác giả đề xuất xây dựng Biểu số 22 ("Trích bảng lập dự phòng phải thu khó đòi") và sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 2293) theo đúng hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
    3. Ứng dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt: Đề xuất áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán đối với những khách hàng thanh toán trước hạn hợp đồng, ghi nhận vào chi phí tài chính (TK 635) nhằm thu hút luồng tiền nhanh, hạn chế nợ đọng kéo dài. Đồng thời, tận dụng chiết khấu thanh toán từ các nhà cung cấp vật liệu giày da khi công ty có lượng tiền mặt dồi dào để ghi tăng doanh thu tài chính (TK 515).
    4. Kiện toàn quy trình kiểm tra, đối chiếu công nợ: Tăng cường lập biên bản xác nhận công nợ vào cuối mỗi quý/năm đối với các khách hàng và người bán có quan hệ giao dịch lớn, gắn trách nhiệm thu hồi nợ vào tiêu chí đánh giá của bộ phận kinh doanh và kế toán công nợ.

Bảng tổng hợp các chứng từ và sổ kế toán phục vụ kế toán thanh toán tại công ty

Phần hành kế toán Chứng từ kế toán sử dụng Tài khoản phản ánh Hệ thống sổ sách kế toán
Thanh toán với người mua - Hợp đồng kinh tế / Đơn đặt hàng
- Hóa đơn GTGT (VD: HĐ 0000859, HĐ 0001255)
- Phiếu thu (VD: PT12/18-035)
- Giấy báo Có ngân hàng (Maritime Bank)
- Phiếu xuất kho
TK 131 (Phải thu của khách hàng) - Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 131
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua
- Bảng tổng hợp thanh toán với người mua
Thanh toán với người bán - Hợp đồng mua vật tư, hàng hóa
- Hóa đơn GTGT đầu vào (VD: HĐ 0001453, HĐ 0002390)
- Phiếu nhập kho vật tư, nguyên liệu
- Phiếu chi tiền mặt (VD: PC12/18-020)
- Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ ngân hàng
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
TK 331 (Phải trả cho người bán) - Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 331
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán
- Bảng tổng hợp thanh toán với người bán

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoa đã mang lại một số kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán công nợ tại một doanh nghiệp FDI quy mô lớn hoạt động trong ngành công nghiệp da giày tại Hải Phòng (sử dụng 22 biểu mẫu, hóa đơn, chứng từ và trích lục sổ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2018).
  • Làm rõ tính logic giữa việc ghi chép hàng ngày trên sổ Nhật ký chung với việc tổng hợp vào Sổ cái các tài khoản 131, 331 và các sổ chi tiết, bảng tổng hợp công nợ theo đúng biểu mẫu hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phát hiện các mắt xích còn thiếu trong công tác quản trị rủi ro nợ phải thu tại doanh nghiệp (thiếu trích lập dự phòng TK 2293 và chưa phân tích tuổi nợ định kỳ), từ đó đưa ra các đề xuất điều chỉnh cụ thể kèm biểu mẫu thiết kế sẵn (Biểu số 21 về Báo cáo tình hình công nợ và Biểu số 22 về Bảng lập dự phòng phải thu khó đòi).
  • Các giải pháp đề xuất gắn với đặc thù sản xuất giày da (chu kỳ sản xuất dài, nguồn nguyên liệu nhập khẩu và mua nội địa phong phú), mang lại tính ứng dụng trực tiếp cho công tác quản trị tài chính tại Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy AURORA Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát số liệu chỉ giới hạn trong niên độ kế toán năm 2018 tại một đơn vị sản xuất giày đơn lẻ (Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy AURORA Việt Nam). Mặc dù cơ sở lý thuyết đã đề cập sâu đến các phương thức thanh toán quốc tế (Open account, L/C, nhờ thu) và hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, phần phân tích thực trạng tại doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ thanh toán nội địa bằng VND với khách hàng và nhà cung cấp trong nước, chưa thể hiện sâu các bộ chứng từ giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu thực tế bằng ngoại tệ.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dòng số liệu đa năm (3-5 năm liên tiếp) để đánh giá hệ số quay vòng các khoản phải thu và vòng quay các khoản phải trả; nghiên cứu chuyên sâu về rủi ro chênh lệch tỷ giá hối đoái trong chuỗi thanh toán nguyên liệu nhập khẩu của ngành da giày; hoặc khảo sát việc tích hợp quy trình kế toán công nợ trên các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán thanh toán, công nợ hoặc luân chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Người làm kế toán thực tế tại các công ty sản xuất da giày, hàng dệt may và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, đối ứng tài khoản TK 131, TK 331, phương pháp lập sổ chi tiết và bảng tổng hợp thanh toán trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống trích lục chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/Nợ ngân hàng) cùng các mẫu bảng tổng hợp công nợ và biểu mẫu đề xuất theo dõi tuổi nợ (Biểu số 21), bảng tính lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Biểu số 22).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy AURORA Việt Nam áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống kế toán máy vi tính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  2. Doanh nghiệp quy định hạn mức và hình thức thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp như thế nào? Công ty phân định hai hình thức thanh toán chính: Thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho các đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng; thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (chuyển khoản) áp dụng bắt buộc đối với các đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 20 triệu đồng nếu có thỏa thuận giữa hai bên.

  3. Hai nghiệp vụ bán hàng năm 2018 được minh họa chi tiết trong khóa luận có nội dung và giá trị ra sao?

  • Nghiệp vụ 1 (ngày 15/09/2018): Xuất bán 1.000 đôi giày nữ SNN03-68BW cho Công ty Cổ phần Mai Nguyên Group theo Hóa đơn GTGT số 0000859, tổng thanh toán 130.900.000 đồng (chưa thuế: 119.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 11.900.000 đồng), bán chịu chưa thanh toán.
  • Nghiệp vụ 2 (ngày 05/12/2018): Xuất bán 155 bộ lót giày nam RM2588 cho Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Lam Đỉnh theo Hóa đơn GTGT số 0001255, tổng thanh toán 11.764.500 đồng (chưa thuế: 10.695.000 đồng, thuế GTGT 10%: 1.069.500 đồng), chưa thanh toán.
  1. Những khuyết điểm lớn nhất trong công tác kế toán thanh toán tại công ty được tác giả chỉ ra là gì? Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293), chưa lập báo cáo phân loại tuổi nợ định kỳ để theo dõi các khoản nợ quá hạn, và chưa vận dụng linh hoạt chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ.

  2. Tác giả đề xuất những biểu mẫu nào để hoàn thiện quản trị công nợ tại doanh nghiệp? Tác giả đề xuất đưa vào áp dụng hai biểu mẫu quản lý mới gồm Biểu số 21 ("Báo cáo tình hình công nợ" phân loại chi tiết theo kỳ hạn nợ) và Biểu số 22 ("Trích bảng lập dự phòng phải thu khó đòi" hạch toán vào TK 2293 và TK 642 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán công nợ tại Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy AURORA Việt Nam trong năm tài chính 2018. Thông qua hệ thống hóa đơn, chứng từ và sổ kế toán thực tế, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển số liệu từ sổ chi tiết đến sổ tổng hợp của tài khoản 131 và 331. Các giải pháp đề xuất về lập bảng phân loại tuổi nợ, trích lập dự phòng phải thu khó đòi và ứng dụng chiết khấu thanh toán có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát dòng tiền và bảo toàn vốn lưu động.