Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn gắn liền với các mối quan hệ kinh tế đa dạng, trong đó quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm vị trí trọng yếu. Việc thực hiện thanh toán ảnh hưởng trực tiếp đến vốn bằng tiền, các khoản phải thu và nợ phải trả, từ đó tác động đến tình hình tài chính, khả năng thanh khoản cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp – ngành nghề có đặc thù thi công kéo dài, giá trị công trình lớn và phương thức thanh toán phụ thuộc nhiều vào tiến độ nghiệm thu – yêu cầu quản lý và hạch toán công nợ càng đòi hỏi tính chính xác, chặt chẽ và kịp thời.

Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Liễu đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú trong năm tài chính 2018.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán công nợ của đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán, tăng cường hiệu quả quản lý tài chính tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (các khoản phải thu khách hàng qua Tài khoản 131) và thanh toán với người bán (các khoản nợ phải trả người bán qua Tài khoản 331) cùng các chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Phòng Hành chính – Kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú (Địa chỉ: Tổ 2 khu Quy Tức, phường Phù Liễn, quận Kiến An, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phát sinh trong năm 2018 (tập trung vào các nghiệp vụ quý III và quý IV năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Luật Doanh nghiệp.

Nội dung lý thuyết làm nền tảng bao gồm:

  • Khái niệm và phân loại phương thức, hình thức thanh toán: Phân định phương thức thanh toán trả ngay và chậm trả; các hình thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Thư tín dụng chứng từ - L/C, Séc, thanh toán bù trừ công nợ).
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, phân loại nợ theo thời hạn thu hồi/trả nợ (ngắn hạn, dài hạn); ghi nhận doanh thu, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán (hạch toán qua Tài khoản 635 hoặc 515).
  • Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Nguyên tắc sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc đánh giá lại cuối niên độ thông qua Tài khoản 413, Tài khoản 515 và Tài khoản 635.
  • Quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Điều kiện xác định nợ khó đòi, tỷ lệ trích lập theo thời gian quá hạn (từ 6 tháng đến dưới 1 năm trích 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm trích 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm trích 70%; từ 3 năm trở lên trích 100%) và phương pháp hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp qua Tài khoản 2293 và Tài khoản 642.
  • Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, trình tự ghi sổ theo 4 hình thức quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp từ các hóa đơn, chứng từ gốc, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết tại Phòng Hành chính – Kế toán của công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình luân chuyển dữ liệu.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu giữa lý thuyết kế toán quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo thực tế tại doanh nghiệp khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cụ thể, tác giả phân tích chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của hai tài khoản trọng tâm:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh các khoản nợ phải thu phát sinh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành; các khoản nhận ứng trước của khách hàng và các khoản giảm trừ công nợ.
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, thầu phụ; các khoản ứng trước tiền cho người bán và các khoản chiết khấu, giảm giá được người bán chấp thuận.

Bên cạnh các quan hệ thanh toán bằng Đồng Việt Nam (VND), chương 1 trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán nghiệp vụ thanh toán có gốc ngoại tệ, xử lý chênh lệch tỷ giá khi thanh toán và khi lập Báo cáo tài chính. Tác giả cũng tổng hợp các quy định về điều kiện, mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo bảng tiêu chuẩn tuổi nợ, đồng thời so sánh quy trình ghi sổ kế toán giữa 4 hình thức sổ sách:

Hình thức ghi sổ Căn cứ ghi sổ tổng hợp Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Ưu điểm chính Nhược điểm chính
Nhật ký chung Chứng từ gốc/Bảng tổng hợp chứng từ Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Rõ ràng, dễ phân công lao động, thuận tiện đối chiếu Khối lượng ghi chép nhiều nếu làm thủ công
Nhật ký – Sổ Cái Chứng từ gốc/Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Sổ Nhật ký – Sổ Cái (kết hợp) Mẫu sổ đơn giản, kiểm tra đối chiếu thường xuyên trên 1 sổ Khó phân công lao động, không phù hợp quy mô vừa/lớn
Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ do kế toán lập Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Mẫu sổ đơn giản, dễ phân chia công việc Khối lượng ghi chép nhiều, dễ trùng lặp số liệu
Kế toán máy vi tính Chứng từ gốc nhập vào phần mềm Phần mềm tự động kết xuất Sổ Cái, Sổ chi tiết Tự động hóa, nhanh chóng, độ chính xác cao Đòi hỏi trang bị phần cứng, phần mềm và kỹ năng sử dụng

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú

Chương 2 tập trung khảo sát tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú – doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư/ĐKKD số 0201071723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp (đăng ký thay đổi lần 2 ngày 27/05/2010), có ngành nghề chính là thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, tư vấn lập dự án, giám sát và cung ứng vật liệu xây dựng.

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty gồm: Đại hội đồng Cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng Quản trị $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng (Phòng Hành chính – Kế toán, Phòng Kỹ thuật Thi công, Phòng Thiết kế – Dự án) và các Đội thi công trực thuộc. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán phần hành (vốn bằng tiền, doanh thu, chi phí, thanh toán) và Thủ quỹ.

Các chính sách kế toán đơn vị đang áp dụng:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung (Mẫu biểu S03a-DNN, S03b-DNN).

Về thực tế công tác kế toán thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331):

  • Phương thức và hình thức thanh toán: Áp dụng phương thức trả ngay và chậm trả (theo điều khoản hợp đồng xây dựng); thanh toán bằng tiền mặt đối với các khoản dưới 20 triệu đồng hoặc khách hàng cá nhân; thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản) đối với các hợp đồng dự án, nhà cung cấp lớn, các đơn vị nhà nước và các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán được tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2018:
    • Nghiệp vụ 1 (Ghi nhận phải thu khách hàng): Ngày 25/7/2018, công ty xuất Hóa đơn GTGT số 0000263 cho Công ty Quản lý công trình công cộng và Dịch vụ đô thị Cát Hải về công trình "Cải tạo hệ thống thoát nước khu vực Chợ Cát Bà và Tổ dân phố 14" với tổng giá thanh toán là 185.000.000 đồng (Giá chưa thuế: 168.181.818 đồng; Thuế GTGT 10%: 16.818.182 đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 185.000.000 đồng / Có TK 511: 168.181.818 đồng / Có TK 3331: 16.818.182 đồng.
    • Nghiệp vụ 2 (Khách hàng thanh toán chuyển khoản): Ngày 28/8/2018, Ban Quản lý Chợ Cát Bà thanh toán công trình "Nâng cấp, cải tạo Chợ Cát Bà" theo Giấy báo có số 78 và Hóa đơn GTGT số 0000259 với số tiền 1.000.000.000 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 112: 1.000.000.000 đồng / Có TK 131: 1.000.000.000 đồng.
    • Các nghiệp vụ khác: Ban QL chương trình MTQG xã Gia Đức thanh toán 280.000.000 đồng (GBC số 62 ngày 05/7/2018); UBND thị trấn Cát Bà thanh toán xây dựng Nhà văn hóa TDP 11 số tiền 2.000.000.000 đồng (GBC số 87 ngày 17/9/2018); hoàn thành bàn giao công trình Nghĩa trang liệt sỹ Cát Bà (HĐ 270 ngày 08/9/2018: 964.000.000 đồng); công trình đường trục xã Mỹ Đức (HĐ 271 ngày 10/9/2018: 5.361.000.000 đồng).

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đánh giá khái quát công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; vận dụng linh hoạt chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (Hóa đơn GTGT, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Phiếu thu, Phiếu chi) được lập và lưu trữ tương đối đầy đủ, tuân thủ chế độ tài chính; việc mở sổ chi tiết thanh toán theo từng đối tượng giúp công ty nắm bắt được tình hình công nợ của từng chủ đầu tư và nhà cung cấp.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    1. Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Mặc dù hoạt động trong ngành xây lắp có nhiều khoản nợ đọng kéo dài theo tiến độ thanh quyết toán công trình, công ty chưa tiến hành phân loại tuổi nợ và chưa lập dự phòng tổn thất nợ phải thu theo quy định. Điều này dẫn đến phản ánh chưa thực sự thận trọng về giá trị tài sản và chi phí quản lý trong kỳ.
    2. Phương pháp xử lý thông tin kế toán chưa chuyên nghiệp: Việc hạch toán và ghi sổ kế toán vẫn mang tính bán thủ công trên máy vi tính (sử dụng bảng tính thông thường), chưa triển khai ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp, làm giảm tốc độ tổng hợp dữ liệu, tăng nguy cơ sai sót khi đối chiếu và hạn chế khả năng cung cấp báo cáo quản trị công nợ kịp thời cho Ban Giám đốc.

Từ những tồn tại trên, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Giải pháp 1: Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Công ty cần theo dõi chặt chẽ thời hạn nợ gốc theo hợp đồng kinh tế, lập bảng kê phân loại nợ phải thu quá hạn định kỳ cuối năm tài chính để trích lập dự phòng vào TK 2293 (ghi tăng TK 642) theo đúng tỷ lệ quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Giải pháp 2: Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp: Đề xuất công ty trang bị và đưa vào vận hành phần mềm kế toán chuẩn nhằm tự động hóa luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 131, TK 331, giúp nâng cao tính chính xác và hỗ trợ theo dõi công nợ theo thời gian thực.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán công nợ phát sinh trong năm 2018 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú, trích dẫn chi tiết các chứng từ thực tế (Hóa đơn số 0000263, Hóa đơn số 0000259, Giấy báo có số 62, 78, 87, Giấy báo nợ số 72, Ủy nhiệm chi số 66).
  • Chỉ rõ thực trạng quản lý công nợ tại doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, đặc biệt là tình trạng ứ đọng công nợ từ các công trình xây dựng (như công trình xã Mỹ Đức 5,361 tỷ đồng, công trình Cát Bà 1 tỷ đồng, công trình TDP 11 Cát Bà 2 tỷ đồng) nhưng chưa trích lập dự phòng nợ khó đòi.
  • Đóng góp giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị: Xây dựng quy trình phân loại tuổi nợ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kiến nghị chuẩn hóa quy trình kế toán thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tế trong năm 2018 tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể (Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú), chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán thanh toán ở các loại hình doanh nghiệp xây dựng có quy mô lớn hơn hoặc doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán; phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro tín dụng thương mại và đánh giá khả năng thanh toán của các chủ đầu tư trong ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp phần hành kế toán thanh toán; tham khảo mẫu biểu sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết công nợ) và quy trình định khoản các nghiệp vụ xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp theo dõi công nợ theo từng công trình/hạng mục xây dựng và quy trình hạch toán trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Tài khoản kế toán chủ yếu nào được sử dụng để theo dõi công nợ trong khóa luận?
Tác giả tập trung nghiên cứu 2 tài khoản chính là Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản liên ứng như TK 111, TK 112, TK 511, TK 3331, TK 133, TK 635, TK 515 và TK 2293.

3. Khóa luận trích dẫn ví dụ thực tế nào về hạch toán công nợ phải thu tại công ty?
Khóa luận dẫn chứng nghiệp vụ ngày 25/7/2018 khi công ty xuất Hóa đơn GTGT số 0000263 cho Công ty Quản lý công trình công cộng và Dịch vụ đô thị Cát Hải về công trình Thoát nước Chợ Cát Bà với giá trị 185.000.000 đồng (Nợ TK 131: 185.000.000 đ / Có TK 511: 168.181.818 đ / Có TK 3331: 16.818.182 đ) và nghiệp vụ thu tiền chuyển khoản 1.000.000.000 đồng từ Ban Quản lý Chợ Cát Bà vào ngày 28/8/2018 theo Giấy báo có số 78 (Nợ TK 112 / Có TK 131: 1.000.000.000 đ).

4. Những nhược điểm chính trong công tác kế toán thanh toán tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả chỉ ra 2 nhược điểm chính: Đơn vị chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định mặc dù có nhiều khoản nợ đọng kéo dài từ các dự án xây dựng, và công tác xử lý dữ liệu kế toán vẫn thực hiện trên máy tính đơn giản, chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Liễu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ công nợ gắn với đặc thù xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú trong năm 2018. Các đề xuất về trích lập dự phòng nợ khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán có tính thực tiễn, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và kiểm soát nguồn vốn.