Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các nguồn lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận trọng yếu của tư liệu lao động, cấu thành cơ sở vật chất kỹ thuật và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật và thương mại dịch vụ, việc trang bị máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại và phương tiện vận tải đóng vai trò quyết định đến năng suất lao động, chất lượng dịch vụ và giá thành sản phẩm. Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, thu hồi vốn đầu tư nhanh và tái trang bị công nghệ kịp thời, công tác hạch toán kế toán TSCĐ đòi hỏi phải phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời mọi biến động về số lượng, giá trị cũng như mức độ hao mòn thực tế.

Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam là đơn vị hoạt động trên địa bàn rộng, thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền dẫn, truyền số liệu trên hạ tầng cáp quang cho các đối tác bán lẻ lớn (như hệ thống siêu thị Big C, Ocean Mart). Do đặc thù hoạt động kết hợp giữa sản xuất bao bì, thi công hạ tầng mạng và vận chuyển giao hàng trực tiếp, danh mục TSCĐ của công ty có giá trị lớn, chủng loại đa dạng và phân tán ở nhiều địa điểm. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Mai Tuấn Linh (sinh viên lớp Kế toán 15.2, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của Th.S Hà Hồng Hạnh, hoàn thành năm 2016) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm hình thành, cơ cấu và mô hình tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình qua các giai đoạn tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại đơn vị, bao gồm: quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao, sửa chữa và kiểm kê TSCĐ hữu hình theo số liệu thực tế phát sinh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán TSCĐ tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phương pháp hạch toán, hệ thống chứng từ và sổ kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và cơ chế tổ chức quản lý TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam (Địa chỉ: Số 2, Ngõ 79 Thái Thịnh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Thời gian: Dữ liệu về tình hình biến động tài sản cố định giai đoạn 2013–2015, trọng tâm đi sâu vào hệ thống chứng từ, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo phân bổ khấu hao phát sinh trong tháng 03 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành:

  • Thông tư số 45/2014/TT-BTC ngày 25/04/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (xác định tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ, khung thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao đường thẳng).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hệ thống tài khoản kế toán, mẫu biểu chứng từ gốc, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán áp dụng theo hình thức Nhật ký chung).
  • Luật Dân sự và Luật Thương mại (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006) làm cơ sở pháp lý cho việc thiết lập các hợp đồng kinh tế mua bán, bàn giao, thanh lý và nhượng bán tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp chuyên môn trong lĩnh vực kế toán và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ gốc phản ánh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận, quyết định thanh lý, biên bản nhượng bán, phiếu thu, phiếu chi).
  • Phương pháp tài khoản và ghi chép kép: Hệ thống hóa quy trình hạch toán trên các tài khoản tổng hợp (TK 211, TK 214, TK 111, TK 112, TK 811, TK 711, TK 241, TK 623, TK 642) theo đúng nguyên tắc đối ứng kế toán.
  • Phương pháp tính giá và phân bổ: Xác định nguyên giá TSCĐ mua sắm, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại khi thanh lý/nhượng bán, và tính toán mức trích khấu hao trung bình tháng phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Thẻ TSCĐ, Sổ chi tiết TSCĐ hữu hình, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Sổ Cái TK 211 và TK 214.

Nguồn dữ liệu

Số liệu nghiên cứu là dữ liệu thực tế tại Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật và các phân xưởng của Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam trong năm tài chính 2015 (chứng từ thực tế tháng 03/2015).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phân loại, cơ cấu và mô hình phân cấp quản lý TSCĐ hữu hình tại công ty qua ba giai đoạn vận hành chính:

1. Quy mô và cơ cấu tài sản cố định hữu hình

Tính đến năm 2015, nguyên giá TSCĐ của công ty đạt trên 6 tỷ đồng với nguồn gốc máy móc, thiết bị nhập khẩu từ Anh, Úc, Pháp và các thiết bị chế tạo trong nước. Tốc độ đầu tư TSCĐ tăng trưởng nhanh qua các năm:

  • Năm 2013: Nguyên giá TSCĐ hữu hình đạt 2,1 tỷ đồng.
  • Năm 2014: Nguyên giá tăng gấp 1,99 lần so với năm 2013 (đạt trên 5 tỷ đồng) nhằm thực hiện các hợp đồng triển khai hạ tầng cáp quang cho hệ thống siêu thị Big C, Ocean Mart.
  • Năm 2015: Tiếp tục đầu tư mở rộng, giá trị TSCĐ tăng gấp 1,23 lần so với năm 2014.
Nhóm tài sản cố định Nguyên giá (Đồng) Tỷ lệ (%)
Nhà cửa, vật kiến trúc 940.000.000 Phục vụ văn phòng, phân xưởng
Phương tiện vận tải Chiếm tỷ trọng lớn Phục vụ vận chuyển, giao nhận
Dụng cụ quản lý 523.000.000 Thiết bị văn phòng, máy tính
Tài sản chờ thanh lý 150.000.000 Tài sản hư hỏng, hết khấu hao

2. Tổ chức quản lý TSCĐ qua các giai đoạn

Doanh nghiệp thiết lập cơ chế phối hợp chức năng giữa các phòng ban:

  • Giai đoạn đầu tư, xây dựng: Ban Giám đốc phối hợp cùng Phòng Kế hoạch (lập kế hoạch nguồn vốn, thủ tục đấu thầu, tham mưu dự án), Phòng Kỹ thuật (thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật, mời thầu mua sắm máy móc, đăng kiểm phương tiện vận tải) và Phân xưởng sản xuất (xây dựng biện pháp tổ chức, lập hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật).
  • Giai đoạn sử dụng: Phòng Kỹ thuật theo dõi tình trạng kỹ thuật, lập kế hoạch bảo trì, sửa chữa định kỳ; Phòng Kế toán theo dõi nguyên giá, biến động giá trị, trích và phân bổ khấu hao vào giá thành; công nhân kỹ thuật trực tiếp vận hành theo quy trình an toàn.
  • Giai đoạn thanh lý, nhượng bán: Khi tài sản bị hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật hoặc khấu hao hết, doanh nghiệp thành lập Hội đồng thanh lý (gồm Giám đốc làm trưởng ban, Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ và đại diện bên mua) để lập Biên bản thanh lý/nhượng bán làm căn cứ ghi giảm tài sản.

Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán tài sản cố định hữu hình phát sinh thực tế tại doanh nghiệp theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

[Chứng từ gốc]
(Hợp đồng, Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận/thanh lý)
[Sổ Nhật ký chung]              [Thẻ TSCĐ / Sổ chi tiết TSCĐ]
[Sổ Cái TK 211, TK 214]         [Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ]
            [Bảng cân đối số phát sinh]

1. Kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định hữu hình

  • Nghiệp vụ tăng TSCĐ mua sắm: Minh họa qua việc mua xe ô tô tải Hyundai Porter II (Hàn Quốc, đời 2012) từ Công ty TNHH Thiết bị vận tải Xuân Phương theo Hợp đồng kinh tế số 05/HĐKT ngày 14/03/2015 và Hóa đơn GTGT số 0026435 ngày 15/03/2015:

    • Giá mua chưa thuế: 605.000.000 đồng; Thuế GTGT 10%: 60.500.000 đồng (thanh toán chuyển khoản qua Agribank).
    • Chi phí chạy thử, lắp đặt trả bằng tiền mặt: 2.000.000 đồng.
    • Tổng nguyên giá hình thành: 607.000.000 đồng.
    • Hồ sơ lập: Biên bản giao nhận TSCĐ số 150/BBBG, mở Thẻ TSCĐ số 150, ghi Sổ chi tiết TSCĐ hữu hình và Bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ.
  • Nghiệp vụ giảm TSCĐ do thanh lý: Thanh lý máy in màu Canon HP 3300 (Số hiệu QL003, đưa vào sử dụng từ 14/06/2011) do hư hỏng nặng theo Quyết định số 191/TSA.,JSC ngày 02/03/2015 và Biên bản thanh lý ngày 07/03/2015:

    • Nguyên giá: 35.652.000 đồng; Hao mòn lũy kế: 17.326.000 đồng; Giá trị còn lại: 17.326.000 đồng (ghi nhận vào TK 811).
    • Giá trị thu hồi bán thanh lý cho Công ty TNHH Thương mại Nhật Minh theo Hóa đơn GTGT số 0035701 và Phiếu thu số 50: 4.000.000 đồng (chưa thuế), thuế GTGT 10%: 400.000 đồng (ghi nhận vào TK 711).
    • Chi phí thanh lý phát sinh: 120.000 đồng.
  • Nghiệp vụ giảm TSCĐ do nhượng bán: Nhượng bán máy tính chủ Dell K53E (Số hiệu QL001, xuất xứ Mỹ, sử dụng từ 08/07/2010) theo Quyết định số 192/QĐ-TLTS và Biên bản nhượng bán ngày 09/03/2015:

    • Nguyên giá: 30.760.000 đồng; Hao mòn lũy kế: 27.415.000 đồng; Giá trị còn lại: 3.345.000 đồng.
    • Thu tiền nhượng bán theo Phiếu thu số 51 ngày 10/03/2015: 1.980.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT).

2. Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình

Kế toán sử dụng tài khoản 211 (gồm các tài khoản cấp 2: TK 2112, TK 2113, TK 2114, TK 2115, TK 2118) để phản ánh biến động nguyên giá trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 211.

Diễn giải nghiệp vụ TK Nợ TK Có Số tiền (Đồng)
Ghi nhận nguyên giá mua xe ô tô Hyundai Porter II 2114 112 605.000.000
Thuế GTGT đầu vào khấu trừ 133 112 60.500.000
Chi phí chạy thử xe trả bằng tiền mặt 2114 111 2.000.000
Giảm nguyên giá máy in Canon HP 3300 thanh lý 811 (GTCL)
214 (Hao mòn)
2115 17.326.000
17.326.000
Thu nhập thanh lý máy in Canon HP 3300 111 711
3331
4.000.000
400.000
Giảm nguyên giá máy tính Dell K53E nhượng bán 811 (GTCL)
214 (Hao mòn)
2115 3.345.000
27.415.000
Thu tiền nhượng bán máy tính Dell K53E 111 711
3331
1.800.000
180.000
Mua máy cắt bê tông Toky 2113 112 30.000.000
Mua máy đào bánh xích Komatsu 2113 112 500.000.000

Tổng hợp số liệu Sổ Cái TK 211 tháng 03/2015:

  • Số dư Nợ đầu kỳ: 5.766.000.000 đồng.
  • Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ: 1.412.000.000 đồng.
  • Số dư Nợ cuối kỳ: 6.400.000.000 đồng.

3. Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình

  • Phương pháp áp dụng: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tính theo tỷ lệ quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BTC.
  • Thời điểm trích: Bắt đầu tính trích sau 1 ngày kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng; dừng trích trước 1 ngày khi có quyết định thanh lý, nhượng bán.
  • Bảng phân bổ khấu hao tháng 03/2015 ghi nhận số khấu hao phân bổ cho các đối tượng:
    • Chi phí máy thi công (TK 6234): 37.212.000 đồng (từ TK 21412).
    • Chi phí khấu hao phương tiện vận tải (TK 6424): 114.571.000 đồng (từ TK 21413).
    • Chi phí khấu hao công cụ, dụng cụ quản lý (TK 6424): 9.064.000 đồng (từ TK 21414).
    • Tổng số phát sinh Có TK 214 trong tháng: 90.847.000 đồng; Số dư Có cuối kỳ TK 214 đạt 2.015.000.000 đồng.

4. Kế toán sửa chữa và kiểm kê tài sản cố định

  • Kế toán sửa chữa: Tập hợp chi phí sửa chữa lớn xe ô tô Lacetti (TK 2413: 10.412.000 đồng) căn cứ trên Hóa đơn GTGT và Phiếu thu của đơn vị cung cấp dịch vụ, theo dõi trên Sổ chi tiết sửa chữa lớn TSCĐ.
  • Kiểm kê TSCĐ: Định kỳ cuối năm thực hiện kiểm kê thực tế, lập Biên bản kiểm kê tài sản cố định nhằm xác định số lượng hiện có, đánh giá tình trạng hư hỏng, mất mát để quy trách nhiệm vật chất và xử lý kịp thời.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tích cực và hạn chế trong công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Thực hiện hạch toán tương đối đầy đủ theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC); áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp; quy trình thanh lý, nhượng bán có hội đồng và chứng từ rõ ràng.
  • Tồn tại: Tại các bộ phận trực tiếp sử dụng (phân xưởng, đội thi công) chưa mở sổ theo dõi chi tiết TSCĐ; quy trình luân chuyển chứng từ thanh lý, sửa chữa từ công trường/phân xưởng về phòng kế toán đôi lúc bị chậm trễ; việc theo dõi nguyên giá và phụ tùng thay thế đi kèm trên Thẻ TSCĐ chưa thật sự đồng bộ.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định hữu hình: Tăng cường cơ chế giám sát giữa Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật; phân định rõ trách nhiệm của công nhân kỹ thuật và đội trưởng thi công trong việc bảo quản, bảo dưỡng máy móc, thiết bị tại các điểm thi công hạ tầng cáp quang.
  2. Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, kế toán TSCĐ: Chi tiết hóa hệ thống tài khoản cấp 3 cho TK 211 và TK 214 nhằm theo dõi riêng biệt máy móc chuyên dụng phục vụ thi công mạng viễn thông và phương tiện vận tải; chuẩn hóa việc tập hợp chi phí chạy thử, lắp đặt vào nguyên giá.
  3. Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán: Rút ngắn thời gian lập và chuyển giao Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản nghiệm thu sửa chữa và Biên bản thanh lý; thiết lập quy định thời hạn nộp chứng từ từ các phân xưởng về phòng kế toán.
  4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình: Mở Sổ theo dõi tài sản cố định tại các phân xưởng, tổ đội sản xuất; bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật, số lượng phụ tùng thay thế và lịch sử sửa chữa lớn vào Thẻ tài sản cố định (Mẫu S21-DN).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Nghiên cứu đã phản ánh bức tranh tài chính - kỹ thuật về tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam trong giai đoạn 2013–2015:

  • Tăng trưởng nguyên giá TSCĐ từ 2,1 tỷ đồng (năm 2013) lên trên 5 tỷ đồng (năm 2014) và đạt 6,4 tỷ đồng vào cuối tháng 03/2015, phục vụ trực tiếp cho việc mở rộng các hợp đồng viễn thông với đối tác bán lẻ.
  • Ghi nhận đầy đủ chu trình hạch toán phát sinh trong tháng 03/2015: đầu tư tăng mới 1,412 tỷ đồng (mua xe tải Hyundai 607 triệu đồng, máy cắt bê tông 30 triệu đồng, máy đào bánh xích 500 triệu đồng); giảm do thanh lý máy in Canon HP 3300 (nguyên giá 35,652 triệu đồng, thu hồi 4 triệu đồng) và nhượng bán máy tính chủ Dell K53E (nguyên giá 30,76 triệu đồng, thu hồi 1,98 triệu đồng).
  • Trích khấu hao đều đặn hàng tháng bằng phương pháp đường thẳng, phân bổ chi phí khấu hao tháng 03/2015 tổng cộng 90,847 triệu đồng vào chi phí máy thi công (TK 6234) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6424).

Đóng góp của chuyên đề

  • Cung cấp mô hình khảo sát thực tế về tổ chức hạch toán TSCĐ hữu hình tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa trong lĩnh vực thi công hạ tầng kỹ thuật và giải pháp viễn thông.
  • Đưa ra bộ biểu mẫu chứng từ, trích xuất sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211, TK 214, Thẻ TSCĐ, Bảng phân bổ khấu hao) có tính đối chiếu nghiệp vụ chi tiết, làm cơ sở thực hành cho công tác kế toán tài sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát phần hành kế toán tài sản cố định hữu hình; chưa đi sâu nghiên cứu tài sản cố định vô hình (như phần mềm ứng dụng, bản quyền công nghệ viễn thông). Dữ liệu hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ phát sinh trong quý 1 năm 2015.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tài sản cố định vô hình và tài sản thuê tài chính; khảo sát việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu trích khấu hao và theo dõi hao mòn tài sản phân tán theo địa bàn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động xây lắp, dịch vụ kỹ thuật tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng phân bổ khấu hao theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2014/TT-BTC.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp tham khảo mô hình phân cấp quản lý TSCĐ giữa các bộ phận (Giám đốc, Kế hoạch, Kỹ thuật, Phân xưởng, Kế toán) qua 3 giai đoạn: đầu tư - sử dụng - thanh lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định nào và căn cứ theo văn bản quy phạm nào?
Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng, căn cứ theo khung thời gian sử dụng và tỷ lệ trích khấu hao quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Quy mô nguyên giá tài sản cố định của Công ty TSA biến động như thế nào trong giai đoạn 2013–2015?
Năm 2013, nguyên giá TSCĐ đạt 2,1 tỷ đồng; năm 2014 tăng 1,99 lần lên hơn 5 tỷ đồng để đáp ứng hợp đồng dịch vụ cáp quang cho các siêu thị Big C, Ocean Mart; đến cuối tháng 03/2015, nguyên giá TSCĐ trên Sổ Cái TK 211 đạt mức 6,4 tỷ đồng.

3. Hồ sơ, chứng từ ghi tăng nguyên giá xe ô tô tải Hyundai Porter II trong tháng 03/2015 gồm những tài liệu gì?
Hồ sơ gồm: Hợp đồng mua bán xe ô tô số 05/HĐKT ngày 14/03/2015, Hóa đơn GTGT số 0026435 ngày 15/03/2015 (giá mua chưa thuế 605 triệu đồng, thuế GTGT 60,5 triệu đồng), Biên bản giao nhận TSCĐ số 150/BBBG ngày 15/03/2015 và phiếu chi tiền mặt 2 triệu đồng chạy thử; tổng nguyên giá hình thành là 607 triệu đồng.

4. Kế toán công ty sử dụng những tài khoản chi phí nào để tiếp nhận phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng?
Số tiền trích khấu hao từ TK 214 được phân bổ vào hai tài khoản chi phí chính: TK 6234 (Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị thi công) và TK 6424 (Chi phí khấu hao phương tiện vận tải và thiết bị, dụng cụ quản lý).

5. Nhược điểm chính trong công tác quản lý tài sản cố định tại các bộ phận sử dụng của công ty là gì?
Các bộ phận trực tiếp sử dụng (phân xưởng sản xuất, tổ đội thi công) chỉ theo dõi tình trạng hoạt động mà chưa mở sổ chi tiết theo dõi tài sản cố định tại chỗ; việc phản ánh biến động hư hỏng, phụ tùng thay thế và luân chuyển chứng từ về phòng kế toán còn có độ trễ.


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Mai Tuấn Linh đã phản ánh hệ thống, chi tiết thực trạng quản lý và hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam theo hệ thống chứng từ và số liệu thực tế năm 2015. Bằng việc phân tích cụ thể các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao, sửa chữa và kiểm kê theo hình thức Nhật ký chung, nghiên cứu đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như hạn chế trong quản lý tài sản phân tán. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện chứng từ, mở sổ theo dõi tại phân xưởng và chi tiết hóa tài khoản có tính ứng dụng thực tế cao đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp.