Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH) là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp, đại diện cho quy mô vốn cố định và năng lực sản xuất kinh doanh. Tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, TSCĐ hữu hình như máy móc, thiết bị sản xuất, nhà xưởng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (từ 30% đến 45% tổng vốn đầu tư). Quản lý và hạch toán chính xác TSCĐ hữu hình có ý nghĩa trực tiếp đến việc tính đúng giá thành, bảo toàn vốn kinh doanh và xác định hiệu quả sản xuất.

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Cơ Khí INOX Hải Thanh là đơn vị chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí inox, phụ tùng và kết cấu kim loại. Trong bối cảnh công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, việc đầu tư mua sắm mới, sửa chữa nâng cấp và thanh lý tài sản cũ phát sinh thường xuyên. Đề tài "Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Cơ Khí INOX Hải Thanh" được tác giả Phan Thị Lan Hưng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Đức Cường (Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) nhằm khảo sát thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khảo sát đặc điểm tổ chức quản lý, phân loại và cơ cấu TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH TMDV Sản Xuất Cơ Khí INOX Hải Thanh.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp, bao gồm: quy trình lập và luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao và sửa chữa TSCĐ.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ hữu hình phù hợp với quy định hiện hành và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình và quy trình quản lý tài sản cố định tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Cơ Khí INOX Hải Thanh (Địa chỉ: Số 659 Giải Phóng, Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào các kỳ kế toán năm 2013 và 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính, kết hợp với các văn bản pháp luật về hợp đồng và thương mại:

  • Cơ chế quản lý và trích khấu hao: Khái niệm nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại; nguyên tắc trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng (phương pháp tuyến tính).
  • Căn cứ pháp lý trong giao dịch tài sản: Áp dụng các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật Thương mại năm 2005 trong việc ký kết hợp đồng kinh tế mua bán máy móc thiết bị, nghiệm thu bàn giao và thanh lý hợp đồng.
  • Hình thức sổ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp (TK 211, TK 214, TK 241, TK 627, TK 642, TK 711, TK 811, TK 111, TK 112, TK 331).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ, chứng từ gốc phát sinh thực tế tại phòng Kế toán và phòng Kỹ thuật (Hóa đơn GTGT, Biên bản bàn giao, Biên bản nghiệm thu kỹ thuật, Biên bản thanh lý, Thẻ TSCĐ, Lệnh chi).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ gốc với Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính để nhận diện các điểm phù hợp cũng như hạn chế trong quy trình xử lý nghiệp vụ.

Nguồn dữ liệu

Số liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính năm 2014 và các hồ sơ quản lý tài sản thực tế trong các năm 2013–2014 tại Công ty TNHH TMDV Sản Xuất Cơ Khí INOX Hải Thanh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Cơ Khí INOX Hải Thanh

Chương này trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cơ khí inox và phương thức phân loại, quản lý TSCĐ tại công ty.

1. Phân loại tài sản cố định hữu hình

Công ty thực hiện phân loại TSCĐ theo hai tiêu thức cơ bản:

Phân loại theo nguồn hình thành (Báo cáo tài chính năm 2014):

STT Nguồn hình thành TSCĐ Nguyên giá Khấu hao Giá trị còn lại
1 TSCĐ mua sắm sử dụng nguồn vốn bổ sung 4.819 - -
2 TSCĐ mua sắm sử dụng nguồn vốn vay 3.817 - -
Tổng cộng 7.636 - -

Phân loại theo hình thái biểu hiện (Tình hình TSCĐ ngày 31/12/2014):

  • Nhà cửa, vật kiến trúc: Trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất, kho vật tư (nguyên giá: 1.405).
  • Máy móc thiết bị sản xuất: Chiếm tỷ trọng cao nhất (30% - 40% tổng tài sản).
  • Phương tiện vận tải truyền dẫn: Xe ô tô phục vụ công tác và chuyên chở (nguyên giá: 1.636).
  • Thiết bị, dụng cụ quản lý: Máy vi tính, thiết bị văn phòng (nguyên giá: 348.940).
  • TSCĐ khác.

2. Tổ chức bộ máy quản lý và chu trình tăng giảm tài sản

  • Bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc kinh doanh và Phó Giám đốc kỹ thuật. Hệ thống phòng ban gồm: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính tổng hợp và Xưởng sản xuất (gồm Tổ cắt, Tổ hàn, Tổ điện, Tổ làm sạch và đóng gói).
  • Quy trình quản lý hồ sơ: Mỗi TSCĐ được lập bộ hồ sơ gốc gồm 2 phần: hồ sơ kỹ thuật (do Phòng Kỹ thuật lưu trữ) và hồ sơ kế toán (do Phòng Kế toán quản lý).
  • Quy định kiểm kê: TSCĐ khu vực văn phòng được kiểm kê 1 lần/năm vào cuối năm; TSCĐ trực tiếp phục vụ sản xuất tại phân xưởng được kiểm kê định kỳ 6 tháng/lần thông qua Hội đồng kiểm kê.

Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Cơ Khí INOX Hải Thanh

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến lên sổ tổng hợp thông qua các nghiệp vụ kinh tế cụ thể.

1. Kế toán nghiệp vụ tăng TSCĐ do mua sắm

Nghiệp vụ điển hình: Ngày 02/10/2013, công ty mua 01 Máy dập INOX SHAOGUAN JZC 350 (xuất xứ Trung Quốc) từ Công ty TNHH Thương mại Đầu tư và Xây dựng Trường Xuân theo Hợp đồng số 51/HĐKT/HT-TX.

  • Hồ sơ chứng từ: Hợp đồng kinh tế số 51/HĐKT/HT-TX, Hóa đơn GTGT số 0047523 (giá mua chưa thuế: 300.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 30.000.000 đồng, tổng thanh toán: 330.000.000 đồng), Biên bản bàn giao máy, Biên bản nghiệm thu kỹ thuật, Biên bản thanh lý hợp đồng và Ủy nhiệm chi chuyển khoản qua VietinBank.
  • Kế toán chi tiết: Kế toán mở Thẻ TSCĐ ghi nhận máy dập INOX, giao Đội 1 quản lý sử dụng.
  • Hạch toán tổng hợp trên Sổ Nhật ký chung:
    • Nợ TK 2112 (Máy móc thiết bị): 300.000.000 đồng
    • Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ): 30.000.000 đồng
    • Có TK 331 (Phải trả cho người bán - Công ty Trường Xuân): 330.000.000 đồng
    • Đồng thời phản ánh thanh toán bằng chuyển khoản qua Ủy nhiệm chi: Nợ TK 331 / Có TK 1121: 330.000.000 đồng.
  • Ghi Sổ Cái: Số liệu được chuyển vào Sổ Cái TK 2112 (dư đầu kỳ: 2.186, phát sinh Nợ: 300.000.000 đồng).

2. Kế toán nghiệp vụ giảm TSCĐ do thanh lý

Nghiệp vụ điển hình: Ngày 05/06/2014, công ty thanh lý 01 Xe con Toyota Altis (BKS 30N-0589), nguyên giá 475.000.000 đồng, đã trích khấu hao hết (giá trị còn lại: 0 đồng).

  • Hồ sơ chứng từ: Quyết định số 12/QĐ-2014 thành lập ban thanh lý TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ ngày 05/06/2014, Quyết định số 13/QĐ-2014 cho giảm TSCĐ, Hóa đơn GTGT bán thanh lý số 0065728 xuất cho Công ty CP TM SX & DV Sao Nam (giá bán chưa thuế: 70.000.000 đồng, thuế GTGT: 7.000.000 đồng, tổng thu: 77.000.000 đồng thu bằng tiền mặt), Bảng kê chi tiết số 70.
  • Kế toán tổng hợp:
    • Xóa sổ tài sản:
      • Nợ TK 2141 (Hao mòn TSCĐ hữu hình): 475.000.000 đồng
      • Có TK 2113 (Phương tiện vận tải): 475.000.000 đồng
    • Phản ánh thu nhập thanh lý:
      • Nợ TK 1111 (Tiền mặt): 77.000.000 đồng
      • Có TK 711 (Thu nhập khác): 70.000.000 đồng
      • Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 7.000.000 đồng
  • Kế toán chi tiết: Kế toán đóng Thẻ TSCĐ và ghi giảm vào Sổ Cái TK 2113.

3. Kế toán trích và phân bổ khấu hao TSCĐ

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính). Mức trích khấu hao tháng được xác định theo nguyên giá và thời gian sử dụng quy định.

  • Chứng từ trích khấu hao: Bảng tính khấu hao TSCĐ và Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 10 tháng 10/2014).
  • Số liệu trích khấu hao tháng 10/2014:
    • Ô tô Toyota Innova (BKS 30H-1204, phục vụ công trình TB3): 7.343.000 đồng -> Phân bổ vào TK 6274.
    • Máy mài INOX BT07 (phục vụ công trình HP12): 233.000 đồng -> Phân bổ vào TK 6274.
    • Nhà kho vật tư (phục vụ quản lý): 560.000 đồng -> Phân bổ vào TK 6424.
    • Máy móc quản lý văn phòng: 241.000 đồng -> Phân bổ vào TK 6424.
    • Tổng số trích khấu hao phục vụ QLDN (TK 6424): 801.000 đồng; Tổng toàn công ty: 8.377.000 đồng.
  • Định khoản Sổ Nhật ký chung:
    • Nợ TK 6274 (Chi phí sản xuất chung - CT TB3): 7.343.000 đồng
    • Nợ TK 6274 (Chi phí sản xuất chung - CT HP12): 233.000 đồng
    • Nợ TK 6424 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): 801.000 đồng
    • Có TK 2141 (Hao mòn TSCĐ hữu hình): 8.377.000 đồng
  • Kế toán chi tiết: Ghi chép vào Sổ chi tiết TK 2141, Sổ chi tiết TK 6424 và Sổ chi tiết TK 6274.

4. Kế toán sửa chữa TSCĐ

Công ty không trích trước chi phí sửa chữa lớn mà tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ rồi kết chuyển trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ ngắn hạn.

  • Nghiệp vụ điển hình: Sửa chữa lớn máy mài kim loại Makita tại Xưởng sản xuất (thực hiện từ ngày 08/10/2014 đến 18/11/2014) do Phòng Kỹ thuật thi công thiết bị vật tư phụ trách:
    • Phiếu xuất kho phụ tùng ngày 08/11/2014: 25.000 đồng.
    • Phiếu chi số 632 ngày 10/11/2014: 10.000 đồng.
    • Phiếu xuất kho phụ tùng số 158 ngày 12/11/2014: 12.000 đồng.
    • Tổng chi phí sửa chữa thực tế: 47.000 đồng (Nội dung: thay hệ thống lưỡi mài 30.000 đồng, lưỡi cắt 11.000 đồng, phụ tùng khác).
  • Hồ sơ chứng từ: Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành số 15/2014 ngày 18/11/2014, Bảng kê phân loại số 16/T11.
  • Kế toán tổng hợp: Hạch toán chi phí sửa chữa hoàn thành bàn giao vào chi phí sản xuất chung:
    • Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung): 47.000 đồng
    • Có TK 2413 (Sửa chữa lớn TSCĐ) / Có các tài khoản liên quan: 47.000 đồng
    • Cập nhật số liệu vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 6274.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Cơ Khí INOX Hải Thanh

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả nêu ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

1. Đánh giá chung về thực trạng

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán cơ bản; thực hiện phân loại tài sản theo nguồn và công năng; có lập bộ hồ sơ gốc và tổ chức kiểm kê định kỳ; các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa đều có chứng từ gốc hợp lệ làm căn cứ ghi sổ.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ giữa Phòng Kỹ thuật, Xưởng sản xuất và Phòng Kế toán đôi khi chưa đồng bộ, dẫn đến việc hạch toán trễ so với thời điểm phát sinh thực tế.
    • Hệ thống sổ kế toán chi tiết theo dõi từng đối tượng TSCĐ chưa phân tách sâu theo từng tổ đội sản xuất.
    • Phương pháp kế toán sửa chữa TSCĐ chưa áp dụng trích trước chi phí sửa chữa lớn đối với các máy móc có chu kỳ bảo dưỡng định kỳ lớn, có thể làm biến động đột biến giá thành sản phẩm trong kỳ phát sinh.

2. Nhóm giải pháp hoàn thiện đề xuất

  • Về công tác quản lý tài sản: Chuẩn hóa mã định danh TSCĐ gắn liền với thẻ tài sản tại vị trí đặt máy ở xưởng sản xuất; nâng cao vai trò phối hợp giữa ban kiểm kê và bộ phận kỹ thuật.
  • Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ rõ ràng, quy định thời hạn tối đa bàn giao chứng từ kỹ thuật và hóa đơn về phòng kế toán.
  • Về tài khoản và phương pháp kế toán: Nghiên cứu áp dụng tài khoản trích trước chi phí sửa chữa lớn (TK 335 hoặc phân bổ qua TK 242) đối với các thiết bị gia công inox công suất lớn nhằm bình ổn chi phí sản xuất.
  • Về hệ thống sổ sách kế toán: Cải tiến biểu mẫu sổ chi tiết TSCĐ, bổ sung các chỉ tiêu theo dõi công suất hoạt động và lịch sử bảo dưỡng; hoàn thiện bảng phân bổ khấu hao chi tiết cho từng đơn hàng/công trình.
  • Về hệ thống báo cáo kế toán: Lập các báo cáo nhanh định kỳ về hiệu suất sử dụng tài sản và tình trạng kỹ thuật TSCĐ phục vụ ban giám đốc ra quyết định đầu tư đổi mới công nghệ.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên, tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp các nghiệp vụ kế toán điển hình tại công ty

Nghiệp vụ Chứng từ gốc chủ yếu Tài khoản Nợ Tài khoản Có Giá trị ghi nhận (VNĐ)
Mua máy dập INOX JZC 350 HĐKT 51, HĐ GTGT 0047523, BBBG TK 2112, TK 1331 TK 331 300.000.000 (Nguyên giá)
30.000.000 (VAT)
Thanh lý ô tô Toyota Altis QĐ 12, QĐ 13, Biên bản thanh lý TK 2141 TK 2113 475.000.000 (Xóa sổ)
Thu bán thanh lý xe Altis HĐ GTGT 0065728, Phiếu thu TK 1111 TK 711, TK 3331 70.000.000 (Thu nhập)
7.000.000 (VAT)
Khấu hao tháng 10/2014 (SXC) Bảng phân bổ khấu hao số 10 TK 6274 TK 2141 7.576.000 (TB3: 7.343.000; HP12: 233.000)
Khấu hao tháng 10/2014 (QLDN) Bảng phân bổ khấu hao số 10 TK 6424 TK 2141 801.000 (Nhà kho + Máy VP)
Sửa chữa lớn máy mài Makita BBBG 15/2014, Phiếu chi 632, Phiếu XK TK 627 TK 2413 / Các TK 47.000

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  1. Phản ánh trung thực quy trình thực tế: Minh họa toàn diện chu trình xử lý chứng từ từ khâu phát sinh tại xưởng sản xuất, qua phòng kỹ thuật đến hạch toán tổng hợp tại phòng kế toán của một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành gia công cơ khí.
  2. Hệ thống hóa biểu mẫu kế toán: Cung cấp đầy đủ các mẫu chứng từ thực tế (Hợp đồng, Biên bản nghiệm thu kỹ thuật, Biên bản thanh lý, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) có tính xác thực cao.
  3. Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra bám sát đặc thù sản xuất của Công ty Cơ khí INOX Hải Thanh, tập trung vào hoàn thiện sổ chi tiết, luân chuyển chứng từ và phương pháp trích chi phí sửa chữa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào các chứng từ mẫu trong giai đoạn 2013-2014 với một số nghiệp vụ mua sắm, thanh lý và sửa chữa đơn lẻ; chưa bao quát toàn bộ các hình thức tăng giảm phức tạp khác như thuê tài chính, nhận góp vốn liên doanh hoặc đánh giá lại tài sản theo quyết định của Nhà nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng phần mềm ERP trong quản lý vòng đời tài sản (EAM), tự động hóa việc tính toán hao mòn và phân tích sâu hơn các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (hệ số hao mòn, hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị) tại doanh nghiệp cơ khí.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình hạch toán thực tế nghiệp vụ TSCĐ theo hình thức Nhật ký chung, cách lập bảng phân bổ khấu hao và luân chuyển chứng từ kỹ thuật trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp cơ khí, xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức hồ sơ kỹ thuật kết hợp hồ sơ kế toán, mẫu biên bản nghiệm thu kỹ thuật và thủ tục thanh lý máy móc cơ khí đã hết khấu hao.
  • Người thực hiện đề tài tốt nghiệp tương tự: Nắm vững phương pháp kết cấu một chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành kế toán bám sát số liệu thực tế tại đơn vị thực tập.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Hải Thanh phân loại TSCĐ hữu hình theo những tiêu thức nào?
Công ty phân loại theo 2 tiêu thức:

  • Theo nguồn hình thành: Gồm TSCĐ hình thành từ nguồn vốn bổ sung (nguyên giá 4.819) và nguồn vốn vay (nguyên giá 3.817).
  • Theo hình thái biểu hiện: Gồm Nhà cửa vật kiến trúc (1.405), Phương tiện vận tải truyền dẫn (1.636), Thiết bị dụng cụ quản lý (348.940), Máy móc thiết bị sản xuất và TSCĐ khác.

2. Nghiệp vụ mua máy dập INOX SHAOGUAN JZC 350 được hạch toán với nguyên giá và thuế GTGT bao nhiêu?
Máy dập INOX JZC 350 mua ngày 02/10/2013 theo Hóa đơn GTGT số 0047523 có nguyên giá ghi nhận vào TK 2112 là 300.000.000 đồng, thuế GTGT đầu vào khấu trừ (TK 1331) là 30.000.000 đồng (thuế suất 10%), tổng thanh toán chuyển khoản qua VietinBank là 330.000.000 đồng.

3. Thủ tục thanh lý xe ô tô Toyota Altis tại công ty gồm những văn bản và chứng từ gì?
Thủ tục bao gồm: Quyết định thành lập ban thanh lý số 12/QĐ-2014, Biên bản thanh lý TSCĐ ngày 05/06/2014, Quyết định cho giảm TSCĐ số 13/QĐ-2014 của Giám đốc, Hóa đơn GTGT bán xe số 0065728 (thu 70.000.000 đồng + 7.000.000 đồng thuế GTGT), và Bảng kê chi tiết số 70 để xóa sổ nguyên giá 475.000.000 đồng đã khấu hao hết.

4. Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao nào và chi phí khấu hao tháng 10/2014 được phân bổ ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính). Trong tháng 10/2014, tổng mức trích khấu hao được phân bổ vào Chi phí sản xuất chung (TK 6274) là 7.576.000 đồng (gồm ô tô Innova phục vụ công trình TB3: 7.343.000 đồng và máy mài BT07 cho công trình HP12: 233.000 đồng) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6424) là 801.000 đồng (nhà kho vật tư và máy móc VP).

5. Doanh nghiệp xử lý chi phí sửa chữa lớn máy móc thiết bị (máy mài Makita) như thế nào?
Công ty không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn. Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh (gồm phụ tùng xuất kho và chi phí bằng tiền với tổng số tiền 47.000 đồng) được tập hợp và kết chuyển trực tiếp vào Chi phí sản xuất chung (TK 627) khi nhận Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành số 15/2014 ngày 18/11/2014.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Lan Hưng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Cơ Khí INOX Hải Thanh. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế và các nghiệp vụ minh họa chi tiết về tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa tài sản, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh trong việc tuân thủ chuẩn mực kế toán cùng những hạn chế về luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí sửa chữa. Các kiến nghị hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị vốn cố định và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh cơ khí.