Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để mở rộng quy mô, hiện đại hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc trang bị và đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị trở thành yêu cầu tất yếu. Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu, phản ánh trực tiếp quy mô, năng lực và trình độ công nghệ của doanh nghiệp, đóng vai trò nền tảng trong việc gia tăng năng suất và tiết kiệm hao phí lao động xã hội.
Để đảm bảo hiệu quả khai thác và bảo toàn vốn đầu tư, công tác hạch toán kế toán TSCĐ giữ vị trí then chốt trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp. Kế toán TSCĐ chịu trách nhiệm ghi nhận, theo dõi, tính toán và phân bổ chính xác các biến động về nguyên giá, giá trị hao mòn, chi phí sửa chữa và khấu hao vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí vận hành.
Từ đòi hỏi thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thụy Khuê – đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh, sản xuất thép và thiết bị xây dựng, nơi tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản – tác giả Nguyễn Quang Hưng (Lớp Kế toán K43, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Phương Hoa) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Thụy Khuê".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua các nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát đặc điểm tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại đơn vị thực tập.
- Phân tích, mô tả chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp đối với các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao và sửa chữa tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Thụy Khuê.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý và kế toán TSCĐ, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống sổ sách và quy trình hạch toán tài sản cố định tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình (kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp biến động tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa TSCĐ).
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài vụ và các phân xưởng, bộ phận sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thụy Khuê (Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế khảo sát và thu thập trong năm tài chính 2013, trọng tâm vào quý IV/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật về kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán như Mẫu S21-DN, S22-DN, S23-DN, Mẫu 01-TT, 02-TT, Mẫu 02-TSCĐ).
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán EFFECT để tự động hóa quá trình ghi nhận và kết chuyển số liệu.
- Phương pháp khấu hao: Phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao đều theo thời gian sử dụng định mức).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích kế toán nghiệp vụ thực địa:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao sửa chữa, biên bản thanh lý) và hệ thống sổ kế toán (thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan).
- Phương pháp phân tích, đối chiếu và tổng hợp: So sánh đối chiếu giữa nguyên lý kế toán chuẩn mực với quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại các phòng ban và phân xưởng của Công ty Cổ phần Thụy Khuê.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để kiểm tra việc luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào sổ sách tổng hợp và báo cáo tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Thụy Khuê
Chương 1 giới thiệu khái quát về đặc điểm sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại đơn vị. Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, sản xuất thép và xây dựng, địa bàn hoạt động của công ty trải rộng, danh mục tài sản lớn và có giá trị cao.
Cơ cấu trang bị tài sản cố định hữu hình tại đơn vị:
- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 55% đến 60% tổng giá trị TSCĐ.
- Thiết bị văn phòng gồm 70 máy vi tính, 32 máy điện thoại bàn và 27 máy in phục vụ công tác quản lý.
- Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá trị tài sản cố định hữu hình của toàn công ty.
Phân loại tài sản cố định hữu hình tính đến cuối quý IV/2013:
| Tiêu thức phân loại |
Danh mục phân nhóm |
Giá trị / Đặc điểm ghi nhận |
| Theo nguồn hình thành |
- Nguồn vốn tự bổ sung - Nguồn vốn vay |
- Chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐ. - Phục vụ đầu tư mở rộng và mua sắm thiết bị chuyên dùng. |
| Theo đặc trưng kỹ thuật |
- Nhà cửa, vật kiến trúc - Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải - Thiết bị, dụng cụ quản lý |
- Nhà xưởng cơ khí, kho chứa vật tư, văn phòng làm việc. - Ô tô vận tải các loại, máy cắt, máy ép thủy lực, máy công nghiệp. - Hệ thống máy tính, máy in, máy điện thoại bàn. |
Quy chế quản lý tài sản tại công ty:
- Bảo quản: Bố trí khu vực bảo quản chuyên biệt tại trụ sở và các phân xưởng sản xuất.
- Kiểm kê: Định kỳ kiểm kê 6 tháng một lần đối với tài sản giao cho các tổ đội công trình, phân xưởng; kiểm kê 1 năm một lần đối với tài sản tại khối văn phòng.
- Hồ sơ theo dõi: Mỗi tài sản khi mua sắm được lập 2 bộ hồ sơ riêng biệt: hồ sơ kỹ thuật do Phòng Kỹ thuật quản lý và hồ sơ kế toán do Phòng Kế toán tài vụ quản lý.
- Thanh lý, nhượng bán: Thành lập Hội đồng thanh lý gồm Phó Giám đốc, đại diện Phòng Kỹ thuật và Kế toán trưởng để kiểm định hiện trạng và lập biên bản theo quy định.
Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Thụy Khuê
Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, ghi chép sổ kế toán chi tiết đến hạch toán tổng hợp trên phần mềm kế toán EFFECT.
Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận/thanh lý, Phiếu thu/chi)
Phần mềm kế toán EFFECT (Nhập liệu phân hệ TSCĐ)
Thẻ TSCĐ / Sổ TSCĐ / Sổ Nhật ký chung Bảng tính & phân bổ
Sổ theo dõi tại nơi SD khấu hao TSCĐ
Sổ Cái các TK (TK 211, TK 214, TK 241...)
Báo cáo tài chính
1. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:
- Tài khoản 211 (Tài sản cố định hữu hình): Chi tiết thành TK 2111 (Nhà cửa, vật kiến trúc), TK 2112 (Máy móc thiết bị), TK 2113 (Phương tiện vận tải, truyền dẫn), TK 2114 (Thiết bị, dụng cụ quản lý), TK 2118 (TSCĐ hữu hình khác).
- Tài khoản 214 (Hao mòn tài sản cố định): Chi tiết TK 2141 (Hao mòn TSCĐ hữu hình).
- Các tài khoản liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang), TK 331 (Phải trả người bán), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
2. Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình
- Tại bộ phận sử dụng: Các phân xưởng, phòng ban mở Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (Mẫu số S22-DN) nhằm giám sát hiện vật và đối chiếu khi kiểm kê.
- Tại Phòng Kế toán: Kế toán căn cứ vào hồ sơ mua sắm để mở Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S23-DN), ghi chép vào Sổ tài sản cố định toàn công ty (Mẫu số S21-DN).
3. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế điển hình trong quý IV/2013
a) Nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình do mua sắm mới:
- Ngày 17/12/2013, công ty mua 01 máy cắt sắt XY-1 (Trung Quốc sản xuất năm 2013) từ Công ty Minh Lâm theo Hợp đồng kinh tế số 34/HĐKT và Hóa đơn GTGT số 0028957.
- Giá mua chưa thuế GTGT: 64.500.000 đồng; thuế suất thuế GTGT 10%: 6.450.000 đồng (tổng thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 10: 70.950.000 đồng).
- Định khoản kế toán:
- Nợ TK 2112: 64.500.000 đồng
- Nợ TK 133 (1332): 6.450.000 đồng
- Có TK 111: 70.950.000 đồng
- Tài sản được bàn giao cho Xưởng 3 (Đội XD 3), thời gian sử dụng 10 năm. Mức khấu hao năm là 6.450.000 đồng; mức khấu hao tháng là 537.500 đồng; số trích khấu hao tháng 12/2013 (tính từ ngày 17/12, gồm 14 ngày) là 242.574 đồng.
b) Nghiệp vụ giảm TSCĐ hữu hình do thanh lý:
- Ngày 20/12/2013, công ty thành lập Hội đồng thanh lý và ban hành Quyết định số 23-TL-TSCĐ thanh lý xe chở TSCĐ T170 (nước sản xuất: Trung Quốc, đưa vào sử dụng từ năm 1998, số thẻ 10).
- Nguyên giá: 285.000.000 đồng; giá trị hao mòn đã trích lũy kế: 285.000.000 đồng; giá trị còn lại: 0 đồng.
- Bán thanh lý cho Công ty Bình Minh (ông Nguyễn Hữu Tuấn) với giá chưa thuế 12.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.200.000 đồng, tổng thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 13 là 13.200.000 đồng.
- Định khoản kế toán:
- Ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 2141: 285.000.000 đồng / Có TK 2113: 285.000.000 đồng.
- Phản ánh thu nhập thanh lý: Nợ TK 111: 13.200.000 đồng / Có TK 711: 12.000.000 đồng, Có TK 3331: 1.200.000 đồng.
c) Kế toán trích khấu hao TSCĐ hữu hình:
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Hàng tháng, kế toán lập Biểu tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Biểu 2.12), phân bổ chi phí khấu hao theo các đối tượng sử dụng (TK 6234, TK 627, TK 642...). Số liệu được kết chuyển tự động vào Sổ Cái TK 214.
d) Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình:
- Sửa chữa thường xuyên: Ngày 05/12/2013, thay thế linh kiện máy vi tính (Ram, bàn phím) tại Công ty Công nghệ Phúc Thành, chi phí 3.000.000 đồng (chưa thuế) và thuế GTGT 300.000 đồng thanh toán bằng tiền mặt. Hạch toán: Nợ TK 642: 3.000.000 đồng, Nợ TK 133: 300.000 đồng / Có TK 111: 3.300.000 đồng.
- Sửa chữa lớn (đại tu): Thực hiện đại tu xe Zin 131 từ ngày 26/11/2013 đến 26/12/2013 theo Hợp đồng giao khoán với đơn vị nhận thầu (đại diện: ông Nguyễn Anh Đức / Công ty Thành Đạt) với tổng chi phí 30.000.000 đồng (gồm đại tu gầm: 5.000.000 đồng, phần máy: 15.000.000 đồng, cabin: 9.000.000 đồng, các chi phí khác: 1.000.000 đồng).
- Chi phí được tập hợp qua TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang). Doanh nghiệp có trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí hoạt động (Nợ TK 642 / Có TK 335: 45.000.000 đồng).
- Khi công trình đại tu hoàn thành, nghiệm thu và thanh toán: Ghi nhận chi phí Nợ TK 241 / Có TK 111 (27.272.727 đồng + thuế GTGT), sau đó kết chuyển xử lý nguồn trích trước Nợ TK 335: 30.000.000 đồng / Có TK 241: 30.000.000 đồng.
Chương 3: Nhận xét và đề xuất hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Thụy Khuê
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng hoàn thiện.
1. Đánh giá thực trạng
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Kế toán trưởng và sự phối hợp đồng bộ giữa Phòng Kế toán với các bộ phận kỹ thuật, phân xưởng.
- Áp dụng phần mềm kế toán EFFECT giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, tự động hóa việc lập Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tính khấu hao, giảm thiểu sai sót tác nghiệp thủ công.
- Quy trình lập, xét duyệt, luân chuyển và lưu trữ chứng từ chặt chẽ; các nghiệp vụ tăng, giảm, thanh lý đều được lập hội đồng thẩm định và lưu giữ hồ sơ riêng biệt theo thời gian.
- Toàn bộ tài sản cố định được mã hóa ký hiệu rõ ràng, tạo thuận lợi cho việc theo dõi trên phần mềm và kiểm kê định kỳ.
- Nhược điểm:
- Tiêu thức phân loại tài sản còn đơn giản, chưa tách bạch chi tiết giữa các nguồn hình thành và hình thái biểu hiện cụ thể trên hệ thống sổ kế toán tổng hợp.
- Mẫu sổ theo dõi chi tiết TSCĐ tại một số phân xưởng chưa phản ánh đầy đủ thông tin về tình trạng kỹ thuật, phụ tùng kèm theo và lịch sử sửa chữa lớn của thiết bị.
2. Các giải pháp đề xuất
- Hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định: Nâng cao trách nhiệm quản lý hiện vật tại từng phân xưởng; tăng cường kiểm tra đột xuất đối với phương tiện vận tải di động; hoàn thiện quy chế lập dự toán sửa chữa lớn.
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách hạch toán:
- Thiết kế và đưa vào áp dụng Mẫu Sổ chi tiết tài sản cố định (Biểu 3.1) kết hợp theo dõi đồng thời cả nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại theo từng bộ phận sử dụng.
- Hoàn thiện bảng phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành (Biểu 3.2) và theo hình thái biểu hiện (Biểu 3.3) nhằm hỗ trợ công tác lập báo cáo quản trị và phân tích tài chính.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đảm bảo sự chỉ đạo từ Ban Giám đốc, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán và cập nhật các mô-đun chức năng mới của phần mềm kế toán EFFECT.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hạch toán tài sản cố định tại một doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất thép quy mô lớn trong giai đoạn cuối năm 2013:
- Mô tả chi tiết quy trình kế toán 4 nghiệp vụ cốt lõi: Mua sắm máy móc (máy cắt sắt XY-1 trị giá 64.500.000 đồng), nhận bàn giao công trình xây dựng (nhà văn phòng), thanh lý tài sản đã hết khấu hao (xe chở TSCĐ T170 nguyên giá 285.000.000 đồng, thu hồi 13.200.000 đồng) và sửa chữa đại tu (xe Zin 131 chi phí 30.000.000 đồng qua tài khoản trích trước 335 và tập hợp 241).
- Minh họa đầy đủ chu trình luân chuyển dữ liệu từ hệ thống 16 biểu mẫu thực tế (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, thẻ TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211, TK 214, TK 241, biểu phân bổ khấu hao) sang hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp.
Đóng góp thực tiễn
- Đưa ra các kiến nghị cụ thể về việc cải tiến biểu mẫu Sổ chi tiết TSCĐ (Biểu 3.1) và chuẩn hóa bảng phân loại tài sản theo nguồn hình thành và hình thái biểu hiện.
- Cung cấp tài liệu thực chứng về cách thức tổ chức hạch toán kế toán máy bằng phần mềm EFFECT theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp vừa và lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát dữ liệu tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ phát sinh trong quý IV năm 2013 tại Công ty Cổ phần Thụy Khuê; chưa đi sâu phân tích toàn diện các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định vô hình (TK 213) hoặc tài sản cố định thuê tài chính (TK 212).
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, phân tích các chỉ tiêu sinh lời của TSCĐ và xây dựng mô hình quản trị tài sản cố định tích hợp theo các chuẩn mực kế toán cập nhật.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực về phần hành kế toán tài sản cố định; nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế các tài khoản 211, 214, 241, 335, 623, 642.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng, sản xuất: Tham khảo phương pháp thiết lập biểu mẫu sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, quy trình trích trước và quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại Công ty Cổ phần Thụy Khuê, phương pháp trích khấu hao nào được áp dụng?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao đều theo thời gian sử dụng) căn cứ theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hàng tháng, kế toán lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ để trích khấu hao đều đặn vào chi phí sản xuất, chi phí máy thi công hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp.
2. Chi phí sửa chữa lớn xe Zin 131 trong văn bản được kế toán xử lý qua những tài khoản nào?
Chi phí sửa chữa lớn xe Zin 131 (tổng giá trị 30.000.000 đồng) được tập hợp qua TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang). Do công ty có lập kế hoạch và trích trước chi phí sửa chữa vào chi phí quản lý (Nợ TK 642 / Có TK 335), khi công trình hoàn thành nghiệm thu, kế toán thực hiện kết chuyển bù đắp chi phí từ nguồn trích trước bằng bút toán: Nợ TK 335 / Có TK 241: 30.000.000 đồng.
3. Nghiệp vụ thanh lý xe chở TSCĐ T170 ngày 20/12/2013 được ghi nhận như thế nào?
Tài sản có nguyên giá 285.000.000 đồng và đã trích khấu hao hết 285.000.000 đồng (giá trị còn lại bằng 0). Kế toán ghi giảm tài sản qua bút toán Nợ TK 2141 / Có TK 2113: 285.000.000 đồng. Số tiền thu từ nhượng bán (13.200.000 đồng gồm 10% thuế GTGT) được ghi nhận vào thu nhập khác: Nợ TK 111: 13.200.000 đồng / Có TK 711: 12.000.000 đồng, Có TK 3331: 1.200.000 đồng.
4. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và theo hình thức sổ kế toán gì?
Công ty Cổ phần Thụy Khuê áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán EFFECT. Khi kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm, hệ thống tự động kết chuyển số liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211, TK 214, TK 241 và các sổ kế toán chi tiết liên quan.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Hưng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Thụy Khuê trong năm 2013. Bằng việc phân tích sâu các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý, trích khấu hao và sửa chữa lớn kèm hệ thống 16 biểu mẫu kế toán thực chứng, đề tài làm rõ sự kết hợp hiệu quả giữa chế độ kế toán hiện hành với phần mềm kế toán EFFECT. Các đề xuất hoàn thiện về hệ thống sổ chi tiết và tiêu thức phân loại tài sản mang tính thực tiễn cao, đóng góp giải pháp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.