CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1. Khái niệm Theo sách “Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng trong điều kiện hội nhập kinh tế”, Chủ biên: PGS.Ngô Thế Chi - NXB thống kê Hà Nội định nghĩa về NVL, CCDC như sau: Nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất.
Công cụ dụng cụ: Là tư liệu lao động không thỏa mãn các điều kiện của t vì có giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn. Theo quy định của thông tư 45/2013/TT - BTC thì CCDC là những tài sản có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 30 triệu đồng và thời gian sử dụng dưới 1 năm. Đặc điểm Theo sách “Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng trong điều kiện hội nhập kinh tế”, Chủ biên: PGS.Ngô Thế Chi - NXB thống kê Hà Nội thì NVL, CCDC có đặc điểm sau: Nguyên vật liệu + Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, NVL chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất NVL được tiêu dùng toàn bộ và thay đổi hình thái ban đầu, sự thay đổi này phụ thuộc vào thành phẩm được tạo ra. SVTH: Nguyễn Thị Cảm 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Tôn Thất Lê Hoàng Thiện + Về mặt giá trị: Giá trị của NVL chuyển dịch toàn bộ một lần vào thành phẩm được tạo ra. Công cụ dụng cụ + Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất thì CCDC tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên được hình thái ban đầu cho đến khi hư hỏng. + Về mặt giá trị: CCDC không có giá trị lớn như tài sản cố định nên cách quản lý cũng đơn giản. Thông thường các CCDC có giá trị nhỏ sẽ được tính hết 1 lần vào chi phí, còn CCDC có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài thì được phân bổ chuyển dịch dần dần vào chi phí của đối tượng sử dụng.
Vai trò của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì NVL, CCDC có vai trò hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, cùng tham gia vào giai đoạn đầu của cả quá trình sản xuất sản phẩm mới. Nên việc sản xuất có thuận lợi hay không thì NVL, CCDC là yếu tố không thể thiếu, có ảnh hưởng quyết định đến các hoạt động trên. Việc cung cấp NVL, CCDC có đầy đủ hay không sẽ ảnh hưởng đến tiến độ kế hoạch sản xuất kinh doanh. Để sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt, đảm bảo về số lượng, đúng kỹ thuật thì yếu tố về trình độ lao động, máy móc thiết bị hiện đại thì yếu tố về quy cách, chất lượng NVL, CCDC là yếu tố quyết định.
Ngoài ra thì chi phí NVL, CCDC chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất nên việc cung ứng NVL, CCDC có đầy đủ, kịp thời, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả để nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Chính vì vậy NVL, CCDC chiếm một vị trí không thể thiếu trong sản xuất. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp NVL, CCDC là những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, thường chiếm một tỷ trọng lớn. Vì vậy việc quản lý tốt khâu thu mua, SVTH: Nguyễn Thị Cảm 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Tôn Thất Lê Hoàng Thiện dự trữ, bảo quản và sử dụng là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. + Ở khâu thu mua: Doanh nghiệp phải có công tác lập, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng thu mua NVL, CCDC về khối lượng, chủng loại, phẩm cấp, về giá mua, chi phí thu mua và cả tiến độ, thời gian thực hiện nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời NVL, CCDC cho quá trình sản xuất kinh doanh. + Ở khâu bảo quản: Phải tổ chức tốt hệ thống kho tang, bến bãi, trang bị các phương tiện kỹ thuật, thiết bị đảm bảo an toàn cho NVL, CCDC. Tránh sự mất mát, hư hỏng, kém mất phẩm chất gây lãng phí.
Doanh nghiệp phải có biện pháp, chế độ bảo quản riêng thích hợp với từng loại NVL, CCDC. + Ở khâu sử dụng: Cần thiết phải xây dựng định mức tiêu hao NVL, CCDC để phục vụ công tác quản lý. Đồng thời phải tính toán, xác định chính xác chi phí về vật liệu, công cụ tính cho từng đối tượng. Đối với CCDC còn phải quản lý theo từng bộ phận, đơn vị sử dụng từ khi đưa vào sử dụng đến khi hư hỏng.
+ Ở khâu dự trữ: Để có thể vừa bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời NVL, CCDC cho quá trình sản xuất, vừa tránh được sự ứ đọng vốn, gây lãng phí cho doanh nghiệp, cần phải lập được định mức dự trữ tối đa, định mức dự trữ tối thiểu cho từng loại. Thường xuyên phải tiến hành kiểm tra số lượng tồn kho để có thể điều chỉnh lại kế hoạch cung ứng, thu mua NVL, CCDC. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp Xuất phát từ đặc điểm của NVL, CCDC và yêu cầu quản lý thì kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp có nhiệm vụ: + Thực hiện phân loại, đánh giá NVL, CCDC phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý của nhà nước và quản trị của doanh nghiệp. + Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng, chất lượng, giá trị thực tế nhập - xuất - tồn và quá trình tiêu hao cho sản xuất.
Tổ chức sắp xếp chứng từ, sổ sách hợp lý. SVTH: Nguyễn Thị Cảm 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện + Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật về hạch toán NVL, CCDC, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo thống nhất trong công tác kế toán. + Tham gia phân tích, đánh giá kế hoạch mua bán, kiểm kê đánh giá lại NVL, CCDC phục vụ cho công tác quản lý.
Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Theo sách “Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng trong điều kiện hội nhập kinh tế”, Chủ biên: PGS.Ngô Thế Chi - NXB thống kê Hà Nội, trong các doanh nghiệp NVL, CCDC bao gồm nhiều loại khác nhau, có những đặc tính khác nhau và được sử dụng vào những mục đích khác nhau, nên để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại NVL, CCDC. Phân loại nguyên vật liệu Có nhiều cách phân loại NVL, kế toán thường chỉ lựa chọn 1 cách phân loại mà phù hợp với doanh nghiệp mình để dễ theo dõi và quản lý, dưới đây là một số cách phân loại NVL: Theo nội dung và công cụ kinh tế NVL được chia thành: + Nguyên vật liệu chính: Là những loại NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. NVL chính cũng bao gồm cả thành phẩm mua ngoài để tiếp tục sản xuất tạo ra thành phẩm.
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu hành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với NVL chính để tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản, đóng gói, phục vụ cho quá trình lao động. + Nhiên liệu: Là những loại có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình tạo sản phẩm diễn ra bình thường. SVTH: Nguyễn Thị Cảm 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện + Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Là những vật tư sử dụng phục vụ cho hoạt động sửa chữa tài sản cố định.
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, máy móc và thiết bị được sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp. + Vật liệu khác: Chủ yếu là các loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất hoặc từ việc thanh lý tài sản cố định để sử dụng lại hoặc bán đi. Theo nguồn gốc của NVL: + Nguyên vật liệu mua ngoài: Là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua của các nhà cung cấp. + Nguyên vật liệu tự chế: Là nguyên vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng để sản xuất sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Là nguyên vật liệu do doanh nghiệp thuê các cơ sở gia công sản xuất và đem về sử dụng sản xuất sản phẩm. + Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh: Là nguyên vật liệu có các bên liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng. + Nguyên vật liệu được cấp: Là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy định. Theo mục đích sử dụng NVL: + Nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm + Nguyên vật liệu dùng cho hoạt động quản lý + Nguyên vật liệu dùng cho hoạt động bán hàng + Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác 1.
Phân loại công cụ dụng cụ CCDC có nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng để quản lý và phục vụ cho việc hạch toán thì CCDC được phân chia như sau: SVTH: Nguyễn Thị Cảm 8 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện Theo nội dung kinh tế CCDC gồm: + Công cụ dụng cụ + Bao bì luân chuyển + Đồ dùng cho thuê Phân loại theo tiêu thức phân bổ: + Phân bổ 1 lần + Phân bổ nhiêu lần Phân loại theo tình hình sử dụng CCDC chia thành: + Công cụ dụng cụ trong kho + Công cụ dụng cụ đang dùng 1. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1.