Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững đều phải thiết lập phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao. Để đạt được mục tiêu này, công tác quản lý toàn diện các yếu tố đầu vào đóng vai trò quyết định, trong đó kế toán là công cụ đắc lực phục vụ việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng tài sản, vật tư và tiền vốn. Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là thành phần chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm. Việc quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng không chỉ bảo đảm tính liên tục của quá trình sản xuất mà còn trực tiếp thúc đẩy việc hạ giá thành, tăng lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực chế biến và sản xuất các loại đồ uống giải khát từ nguyên liệu tự nhiên, với sản phẩm chủ lực là nước uống chanh dây oton. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có tính chất đặc thù: danh mục sản phẩm phong phú về chủng loại, mẫu mã và hương vị; các loại nguyên vật liệu sử dụng đa dạng (nước, đường kính, chất điều chỉnh độ acid, chất bảo quản, hương hoa quả, màu tổng hợp và phụ gia khác). Mặc dù công ty đã chú trọng công tác quản trị nội bộ, việc quản lý nguyên vật liệu trong thực tế vẫn bộc lộ những tồn tại, thiếu sót nhất định dẫn đến nguy cơ lãng phí. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và nhận thức về tầm quan trọng của hạch toán kế toán, tác giả Đào Thị Trà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội trong giai đoạn vừa qua, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại trụ sở Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội, địa chỉ tại Số 82/310 Nguyễn Văn Cừ, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/08/2020 đến ngày 11/01/2021. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong khoảng thời gian 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận và thực tiễn hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Xác định nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho được dự trữ để phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, bao gồm vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và hàng mua đang đi đường.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Quy định về nguyên tắc hạch toán, kết cấu các tài khoản kế toán phản ánh nguyên vật liệu (TK 152 - Nguyên vật liệu, TK 151 - Hàng mua đang đi đường, TK 611 - Mua hàng) và hệ thống biểu mẫu sổ sách kế toán.
  • Giáo trình và tài liệu học thuật chuyên khảo: Khái niệm nguyên vật liệu theo Ngô Thế Chi (2010), xác định đây là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh, tham gia vào một chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước: Giới thiệu mô hình Kế toán chi phí dòng vật liệu (Material Flow Cost Accounting - MFCA) khởi nguồn từ Đức thập niên 1990, được tiêu chuẩn hóa quốc tế qua ISO 14051:2011 và triển khai thành công tại các tập đoàn Nhật Bản như Canon, Sanden. Đồng thời, tác giả tổng quan các nghiên cứu thực tế tại Việt Nam gồm đề tài kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Dệt may Vĩnh Oanh của Hoàng Mai Tuyết và tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Hiên Viên của Nguyễn Hà My để làm rõ khoảng trống nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua việc kết hợp các kỹ thuật thu thập, xử lý và chuyên môn kế toán:

Nguồn thu thập Nội dung dữ liệu thu thập Mục đích sử dụng
Sách, giáo trình, văn bản pháp quy, internet Cơ sở lý thuyết, chế độ kế toán theo Thông tư 133, chuẩn mực VAS 02, mô hình MFCA Hệ thống hóa khung lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán nguyên vật liệu
Phòng ban quản lý Công ty Vinpro Hà Nội Hồ sơ pháp lý, lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức bộ máy, tình hình lao động Khái quát đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của đơn vị
Phòng Kế toán Công ty Vinpro Hà Nội Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả SXKD) Đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh qua 3 năm
Phòng Kế toán và Thủ kho Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản kiểm kê Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá và hạch toán thực tế
Điều tra sơ cấp trực tiếp (không qua bảng hỏi) Phỏng vấn trực tiếp 02 nhân viên kế toán và 03 cán bộ quản lý (bao gồm Kế toán trưởng) Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán, phần mềm Misa, ưu nhược điểm và định hướng giải pháp

Về phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2017 - 2019) kết hợp phần mềm Microsoft Excel và phần mềm kế toán Misa để tổng hợp, lập các bảng biểu phân tích.

Về phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên môn:

  • Phương pháp chứng từ và kiểm kê: Sử dụng để ghi nhận ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nhập, xuất, tồn kho và đối chiếu số liệu sổ sách với thực tế kiểm kê.
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phản ánh mối quan hệ đối ứng tài khoản trong các nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu (TK 152, TK 151, TK 111, TK 112, TK 331, TK 621, TK 154...).
  • Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế nhập kho (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ chiết khấu) và giá trị thực tế xuất kho theo các phương pháp lý thuyết (giá đích danh, FIFO, bình quân gia quyền).
  • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, bảng cân đối số phát sinh phục vụ quản lý và lập báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nguyên vật liệu trong việc hình thành giá thành sản phẩm tại các đơn vị sản xuất đồ uống. Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (gồm 01 mục tiêu chung và 03 mục tiêu cụ thể), làm rõ đối tượng nghiên cứu là kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội, giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại trụ sở quận Long Biên, thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2020 đến tháng 1/2021 với số liệu phân tích giai đoạn 2017 - 2019.

Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa toàn diện lý luận về kế toán nguyên vật liệu và xây dựng phương pháp luận nghiên cứu:

  • Lý luận về nguyên vật liệu: Phân tích đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, biến đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất; phân loại nguyên vật liệu theo công dụng quản lý (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị XDCB, phế liệu) và theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, được cấp).
  • Nguyên tắc và phương pháp tính giá: Trình bày công thức xác định giá thực tế nhập kho theo từng nguồn phát sinh (mua ngoài chịu thuế khấu trừ hoặc trực tiếp, gia công chế biến, góp vốn liên doanh, biếu tặng, thu hồi phế liệu). Phân tích ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của các phương pháp tính giá xuất kho: giá thực tế đích danh; nhập trước - xuất trước (FIFO); nhập sau - xuất trước (LIFO); bình quân gia quyền (gồm bình quân cuối kỳ trước, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu: Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của 3 phương pháp hạch toán chi tiết (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư); 2 phương pháp hạch toán tổng hợp (phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng TK 151, TK 152 và phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611); cùng 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính).
  • Cơ sở thực tiễn và phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp thực tiễn áp dụng mô hình MFCA (ISO 14051:2011) trên thế giới, thực trạng quản lý nguyên vật liệu tại Việt Nam, bài học từ các nghiên cứu tiền nhiệm; chi tiết hóa các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp và phương pháp nghiệp vụ kế toán sử dụng trong khóa luận.

Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội được thành lập ngày 23/01/2009 theo Giấy phép ĐKKD số 0103271805 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 12/06/2020. Người đại diện theo pháp luật là ông Đỗ Cao Huy. Vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 6 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, pha chế các loại nước ngọt, đồ uống giải khát với mặt hàng chủ lực là nước uống chanh dây oton.
  • Tình hình lao động, tài sản và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019: Khóa luận phân tích biến động quy mô tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động qua Bảng 3.1 (Số lượng và cơ cấu lao động), Bảng 3.2 (Tình hình tài sản - nguồn vốn), Bảng 3.3 (Kết quả sản xuất kinh doanh). Doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh có lãi qua các năm, bảo đảm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và tích lũy vốn kinh doanh.
  • Thực trạng tổ chức bộ máy và kế toán nguyên vật liệu:
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng Nguyễn Thị Minh Huyền, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Ứng dụng công nghệ: Đơn vị vận hành công tác kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Misa, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
    • Phân loại và danh mục nguyên vật liệu: Quản lý theo nhóm nguyên vật liệu chính (nước, đường kính, chất tạo ngọt), vật liệu phụ (chất điều chỉnh acid, chất bảo quản, màu tổng hợp, hương liệu), bao bì đóng gói.
    • Quy trình chứng từ và kế toán chi tiết: Hệ thống mẫu biểu gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu yêu cầu xuất vật tư, Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 08-VT), Thẻ kho (Mẫu 06-VT), Sổ chi tiết NVL (Mẫu S10-DN) và Bảng tổng hợp tồn kho (Mẫu S11-DN).
    • Tính giá và hạch toán tổng hợp: Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trên TK 152, tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho phục vụ chế biến đồ uống.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Tác giả xây dựng 3 định hướng giải pháp cụ thể gồm hoàn thiện công tác thu mua, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, và hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán.

Phần Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được từ việc nghiên cứu lý luận đến đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội. Tác giả khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra một số kiến nghị cụ thể đối với ban giám đốc công ty nhằm triển khai các giải pháp đã đề xuất.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội: đơn vị đã xây dựng được bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành phần mềm kế toán Misa tương đối hiệu quả, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhận diện các hạn chế tồn tại trong quản lý: Khâu lập kế hoạch thu mua vật tư còn bị động; việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu pha chế cho các dòng đồ uống (như nước chanh dây oton) chưa thực sự chuẩn hóa và chặt chẽ, dễ dẫn đến hao hụt, lãng phí nguyên liệu phụ gia; quy trình đề xuất nhập, xuất kho đôi khi còn sử dụng yêu cầu bằng lời nói mà chưa lập phiếu yêu cầu kịp thời; công tác đối chiếu số liệu định kỳ giữa thủ kho và kế toán vật tư còn một số điểm trùng lặp hoặc chưa đồng bộ.

Về hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện công tác thu mua nguyên vật liệu: Thiết lập quy trình lựa chọn nhà cung cấp uy tín, xây dựng kế hoạch mua hàng căn cứ vào tiến độ sản xuất thực tế nhằm đảm bảo chất lượng nguồn hương liệu, phụ gia và tối ưu hóa chi phí vận chuyển.
  • Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu: Đề xuất ban hành bảng định mức kỹ thuật tiêu hao chi tiết cho từng đơn vị sản phẩm nước ngọt (tỷ lệ đường, chất điều chỉnh acid, hương liệu hoa quả), làm căn cứ kiểm soát chi phí sản xuất và phát hiện thất thoát trong quy trình pha chế.
  • Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách và thông tư kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ bắt buộc (Phiếu yêu cầu xuất vật tư, Biên bản kiểm nghiệm vật liệu trước khi nhập kho), chấm dứt việc xuất kho theo lệnh miệng, tăng cường khai thác các chức năng phân tích tồn kho chuyên sâu trên phần mềm Misa.

Đóng góp của khóa luận: So với các nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp dệt may (nghiên cứu của Hoàng Mai Tuyết) hoặc xây dựng (nghiên cứu của Nguyễn Hà My) vốn còn hạn chế về tính căn cứ thực tế hoặc quản lý bằng thủ tục truyền miệng, khóa luận của Đào Thị Trà đã phản ánh sát thực tế đặc thù của một doanh nghiệp công nghiệp chế biến đồ uống tự nhiên. Đề tài kết nối trực tiếp quy trình sản xuất nước giải khát với kỹ thuật hạch toán trên phần mềm Misa và đề xuất giải pháp kiểm soát định mức nguyên liệu mang tính ứng dụng thực tế cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội; chuỗi dữ liệu thứ cấp được giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019). Mẫu điều tra sơ cấp thực hiện qua phỏng vấn trực tiếp số lượng nhỏ (05 cán bộ, nhân viên kế toán) và không sử dụng bảng hỏi điều tra định lượng chuẩn hóa.
  • Hạn chế về phạm vi nghiệp vụ: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu phục vụ sản xuất nước chanh dây oton, chưa đi sâu phân tích mối quan hệ giữa kế toán nguyên vật liệu với công cụ dụng cụ và tính giá thành chi tiết từng sản phẩm đồ uống phụ trợ khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị dòng chi phí nguyên vật liệu theo mô hình MFCA (ISO 14051:2011) cho toàn bộ chuỗi chế biến đồ uống.
  • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các giải pháp tích hợp giữa phần mềm kế toán Misa với hệ thống quản trị sản xuất nhằm tự động hóa việc tính giá xuất kho và kiểm soát định mức tiêu hao nguyên liệu theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho, kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc ngành công nghiệp thực phẩm, chế biến đồ uống đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và sử dụng phần mềm Misa.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật trong tài liệu:

  • Phần tổng hợp lý thuyết về các phương pháp tính giá xuất kho và so sánh 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư).
  • Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 152, TK 151) và kiểm kê định kỳ (TK 611).
  • Trình tự luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho thực tế gắn với giao diện và quy trình xử lý trên phần mềm kế toán Misa tại doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực gì và mặt hàng sản xuất chính là gì?

Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội thuộc loại hình doanh nghiệp công nghiệp sản xuất, thực hiện hoạt động chế biến và pha chế các loại nước ngọt, đồ uống từ nguyên liệu tự nhiên. Mặt hàng sản xuất chính của doanh nghiệp hiện nay là các loại nước uống chanh dây oton, sử dụng nguyên liệu chủ yếu gồm nước, đường kính, chất điều chỉnh độ acid, chất bảo quản, màu tổng hợp, hương hoa quả và các phụ gia khác.

2. Số liệu kế toán trong khóa luận được thu thập trong phạm vi không gian và thời gian nào?

Số liệu được thu thập tại trụ sở Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội (Số 82/310 Nguyễn Văn Cừ, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, TP. Hà Nội). Đề tài được thực hiện từ ngày 10/08/2020 đến ngày 11/01/2021, sử dụng dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính và chứng từ kế toán trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

3. Công ty Vinpro Hà Nội áp dụng chế độ kế toán, hình thức sổ và phần mềm kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (trọng tâm là hình thức Nhật ký chung) và vận hành công tác hạch toán trên phần mềm kế toán Misa.

4. Mô hình quản lý chi phí nguyên vật liệu quốc tế nào được tác giả phân tích trong phần tổng quan?

Trong phần cơ sở thực tiễn quốc tế, tác giả giới thiệu mô hình Kế toán chi phí dòng vật liệu (MFCA - Material Flow Cost Accounting), xuất xứ từ Đức vào thập niên 1990 và được tiêu chuẩn hóa quốc tế qua tiêu chuẩn ISO 14051:2011, từng được áp dụng thành công tại các tập đoàn Nhật Bản như Canon, Sanden nhằm tối ưu hóa việc sử dụng vật liệu và giảm thiểu lãng phí.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính gồm: (1) Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và quy trình thu mua nguyên vật liệu; (2) Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại đồ uống; (3) Hoàn thiện hệ thống thông tư, chứng từ, sổ sách kế toán, chấm dứt việc điều động vật tư bằng lệnh miệng và tăng cường đối chiếu số liệu định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Trà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Qua việc phân tích thực tế tại Công ty Cổ phần Vinpro Hà Nội giai đoạn 2017 - 2019, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trên phần mềm Misa, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu quản lý thu mua và kiểm soát định mức tiêu hao. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù chế biến nước giải khát tự nhiên, có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với công tác kế toán và quản trị vật tư tại doanh nghiệp.