CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN, VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUYỀN LỢI 1. Đặc điểm nguyên vật, liệu tại Doanh nghiệp Tư nhân QUYỀN LỢI 1. Đặc điểm nguyên vật, liệu sử dụng tại Doanh nghiệp Tư nhân Quyền Lợi Doanh nghiệp Tư nhân Quyền Lợi là một Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ, chuyên sản xuất các loại quần áo giày dép các loại…trong mỗi loại có nhiều quy cách sản phẩm khác nhau như áo măng tô, áo trẻ em, áo khoác…Vì vậy, doanh nghiệp phải sử dụng một khối lượng nguyên vật liệu ( NVL) tương đối lớn, có nhiều loại NVL khác nhau sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm như các loại vải áo loại 1, vải áo loại 2, vải quân loại 1, vải quần loại 2, cao su các loại.Do đó, Doanh nghiệp phải tổ chức thu mua và sử dụng NVL cho phù hợp. Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia lao động sản xuất thì những NVL này bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái sản phẩm.
Tại Doanh nghiệp Tư nhân Quyền Lợi thì NVL không chỉ được đi mua mà còn đi vay của các doanh nghiệp khác vì thế NVL của Doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại lẫn số lượng, hệ thống kho tang bến bãi để cất trữ NVL cũng được bảo quản một cách cẩn trọng vì nếu không bảo quản NVL một cách cẩn trọng sẽ gây thất thoát NVL gây tổn hại tiền một cách lãng phí. Sản phẩm của Doanh nghiệp là những sản phẩm phục vụ cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sang một số nước. Chi phí NVL chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm (chiếm khoảng 60-70%) do đó, chỉ cần có sự thay đổi nhỏ về số lượng thì cũng ảnh hưởng đến giá thành sản SV: Ngô Thị Nga 3 Lớp: Kế toán 2 Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán phẩm. Một sản phẩm được cấu thành từ nhiều loại NVL khác nhau và sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau về kích cỡ, chủng loại cho nên phải xây dựng định mức tiêu hao NVL cho từng loại sản phẩm phải hợp lý.
Doanh nghiệp Tư nhân Quyền Lợi là một Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động kinh doanh độc lập nên quy mô, cơ cấu NVL của doanh nghiệp tương đối gọn nhẹ. Doanh nghiệp có 3 phân xưởng may, 1 phân xưởng cắt và một phân xưởng hoàn thiện nên doanh nghiệp sử dụng NVL tương đối nhiều. NVL của Doanh nghiệp không chỉ được thu mua trong nước mà còn được nhập từ nước ngoài. Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của Doanh nghiệp là các loại quần âu, áo măng tô, quần áo trẻ em các loại, quần jean… cho nên nguồn cung cấp NVL cũng tương đối lớn.
Hàng năm, Doanh nghiệp sản xuất ra các loại sản phẩm không chỉ kinh doanh trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường thế giới. Doanh nghiệp nhập hàng chục tấn m vải mỗi năm. Cụ thể Bảng 1: Bảng nhập NVL tại Doanh nghiệp ĐVT: Tấn Chi tiêu 2010 2011 2012 Vải áo loại 1 80 100 20 Vải áo loại 2 40 60 10 Vải áo loại 3 20 10 5 Vải quần loại 1 100 90 40 Vải quần loại 2 60 80 20 Vải quần loại 3 40 20 10 SV: Ngô Thị Nga 4 Lớp: Kế toán 2 Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán 1. Phân loại nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp Tư nhân Quyền Lợi Trong các Doanh nghiệp sản xuất NVL bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau với mỗi vai trò và tính năng lý hóa học khác nhau.
Để có thể quản lý NVL một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán với từng thứ từng loại vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại, phân nhóm và mã hóa NVL. Doanh nghiệp Tư nhân Quyền Lợi là một Doanh nghiệp sản xuất với quy mô vừa và nhỏ cho nên việc phân nhóm NVL rất rễ ràng và thuận tiện. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng chủ yếu như quần áo các loại nên nhóm NVL tại Doanh nghiệp không nhiều, Doanh nghiệp đã lập bảng danh điểm NVL để tiện theo dõi và quản lý NVL một cách tốt hơn. Hiện tại, Doanh nghiệp Tư nhân Quyền Lợi có hai nhóm NVL chủ yếu và được chia thành hai nhóm đó là NVL chính (Ký hiệu TK 1521) và NVVL phụ ( Ký hiệu TK 1522).
Loại TK 1521 gồm có 2 nhóm đó là nhóm vair quần và nhóm vải áo, trong nhóm vải áo lại phân chia thành nhiều loại như áo loại một, áo loại hai… vải quần thì có vải quần loại một, vải quần loại hai…Nhóm TK 1522 thì đơn giản và tiện lợi hơn vì NVL phụ sử dụng cho ngành may đơn giản như cúc, chỉ, khóa…Để tiện lợi cho việc quản lý NVL Doanh nghiệp đã lập bảng danh điểm NVL như sau: SV: Ngô Thị Nga 5 Lớp: Kế toán 2 Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán Bảng 2: Bảng danh điểm nguyên vật liệu Danh điểm Giá Tên nhãn hiệu, quy cách ĐVT hạch Ghi chú Loại Nhóm Thứ toán 1521 Nguyên liệu, vật liệu chính 01 Nhóm vải áo 001 Vải áo loại 1 M 002 Vải áo loại 2 M 003 ………. M Cộng nhóm 01 02 Nhóm vải quần 001 Vải quần loại 1 M 002 Vải quần loại 2 M 003 …………. M Cộng nhóm 02 Công 1521 1522 01 Cúc Hộp Chỉ Cuộn Khóa Chiếc Cộng 1522 Tổng cộng nguyên vật liệu Trong Doanh nghiệp thì việc mã hóa các thông tin là quan trọng và cần thiết. Vì như vậy giúp cho bộ phận kế toán và bộ phận quản lý Doanh nghiệp quản lý thông tin một cách dễ dàng và thuận tiện.
Việc mã hóa thông tin tại Doanh nghiệp Tư nhân Quyền Lợi được làm chủ yếu là trên máy tính.Công việc này được giao cho một kế toán viên chuyên về quản lý thông tin và mã hóa thông tin. Việc mã hóa thông tin bao gồm hàng hóa, vật tư, khách hàng và kho hàng…Mỗi loại Doanh nghiệp đưa ra một tài khoản và mật khẩu riêng. SV: Ngô Thị Nga 6 Lớp: Kế toán 2 Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán Như, để quản lý NVL thì Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 152 , TK này được mở chi tiết theo từng cấp TK 1521, 1522,1523…Mỗi loại tài khoản nhỏ thì Doanh nghiệp lại đưa ra một số tài khoản cấp hai để tiện quản lý thông tin một cách dễ dàng tránh thất thoát NVL của Doanh nghiệp. Ngoài ra, Doanh nghiệp sản xuất chính là các mặt hàng như áo măng tô, áo trẻ em các loại… mỗi năm Doanh nghiệp sản xuất ra hàng trăm chiếc mỗi tháng.
Để đáp ứng một số lượng sản phẩm lớn như thế thì NVL của Doanh nghiệp tương đối đa dạng và phong phú. Hiện nay, NVL của Doanh nghiệp Tư nhân Quyền Lợi được chia thành hai nhóm như sau: - Nguyên vật liệu chính: vải áo loại một , vải áo loại hai, vải quần loại 1. - Nguyên vật liệu phụ: cúc, chỉ, khóa… 1. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật, liệu tại Doanh nghiệp Tư nhân Quyền Lợi 1.
Đặc điểm hình thành nguyên vật liệu Doanh nghiệp Tư nhân Quyền Lợi là một Doanh nghiệp sản xuất nên nguồn cung cấp NVL chính của Doanh nghiệp chủ yếu là thu mua trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài. Số lượng hàng hóa sản xuất ra tương đối nhiều nên số lượng NVL được thu mua và nhập khẩu tương đối lớn. NVL được Doanh nghiệp thu mua về phải qua khâu xử lý sau đó mơi đưa vào sản xuất. NVL được thu mua trong nước Nguồn cung cấp NVL chủ yêu là các tỉnh phía bắc nên công tác thu mua NVL cũng tương đối dễ dàng không gặp nhiều khó khăn trong công tác thu mua.
Nguồn NVL chính của Doanh nghiệp chủ yếu là thu mua trong nước nên cũng không ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp. NVL được nhập khẩu từ nước ngoài Nguồn NVL được nhập từ nước ngoài chủ yếu là các loại vải vóc, đồ jean mà trong nước không có hoặc có ít phải nhập khẩu thêm để cho đủ tiến SV: Ngô Thị Nga 7 Lớp: Kế toán 2 Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán độ sản xuất của Doanh nghiệp. NVL chủ yếu được nhập là: Pepe jean, order no… Doanh nghiệp chủ yếu nhập khẩu từ các nước như: Trung Quốc, nhật. KHối lượng nhập khoảng 30% NVL Tổng khối lượng NVL cung cấp cho toàn Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhập khẩu thông qua môi giới trong nước, ở các đơn vị Việt Nam. Vật liệu nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu vì đó là nhưng NVL trong nước chưa sản xuất được. Đặc điểm quản lý nguyên vật liệu tại kho Nếu như công tác thu mua NVL ảnh hưởng tới số lượng sản phẩm sản xuất ra, nguồn cung cấp vật tư ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm thì hệ thống kho tang bến bãi ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm. Một Doanh nghiệp hoạt động san xuất tốt thì hệ thống kho tang của doanh nghiệp đó tương đối tốt.
Doanh nghiệp có 3 hệ thông kho chứa, kho chứa NVL, kho chứa sản phẩm sản xuất ra và kho chứa nhiên liệu. Tại kho chứa NVL doanh nghiệp bố chí rất cụ thể và trình tự. Tại kho này có các kho nhỏ riêng để chứa các loại NVL khác nhau như: kho chứa vải áo, kho chứa vải quần kho chứa NVL phụ như cúc, chỉ…Doanh nghiệp bố chỉ 1 thủ kho chuyên đi kiểm kê số lượng NVL nhập xuất tồn đồng thời có 2 nhân viên bảo vệ kho để đảm bảo an toàn tránh thất thoát số lượng NVL gây ảnh hưởng tới doanh số của Doanh nghiệp. Hệ thống kho của Doanh nghiệp nằm gần các phân xưởng nên việc quản lý NVL cũng tương đối dễ dàng.
Hơn nữa, Doanh nghiệp cũng đưa phần mềm kế toán vào việc quản lý NVL nên cống tác quản lý NVL cũng tương đối dễ dàng. Đặc điểm sử dụng nguyên vật liệu Nguyên vật liệu sẽ được chuyển đến các phân xưởng, từ sổ nguyên vật liệu đó các phân xưởng tiến hành sản xuất theo dây chuyền trên. Trong tương lai doanh nghiệp sẽ mua mới và cải tiến một số dây chuyền mới nhằm nâng SV: Ngô Thị Nga 8 Lớp: Kế toán 2 Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán cao chất lượng sản phẩm. Các quy trình sản xuất sản phẩm đều được tiến hành rất cẩn thận, mọi bước của quy trình đều được kiểm tra chặt chẽ bởi bộ phận kiểm tra KCS của doanh nghiệp.