Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 70% đến 80% tổng chi phí sản xuất và giá thành công trình. Do đặc thù sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa điểm xây dựng phân tán theo từng địa phương, việc quản lý nguyên vật liệu gặp nhiều khó khăn. Các vật tư như sắt, thép, xi măng, cát, đá, sỏi chịu tác động trực tiếp của môi trường tự nhiên ngoài trời, dễ xảy ra tình trạng oxy hóa, ẩm ướt hoặc thất thoát nếu không được theo dõi và kiểm soát chặt chẽ. Do đó, tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản đến xuất kho sử dụng là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên đề nghiên cứu tập trung giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm nguyên vật liệu và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thiết bị và Xây lắp Giang Nam.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và kiểm kê vật tư.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị và Xây lắp Giang Nam (địa chỉ: Số 172 Phố Nguyễn Viết Xuân, Phường Hà Cầu, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội) cùng các ban chỉ huy công trình thực tế như Công trình Hầm Thanh Xuân, Công trình Tân Vũ – Lạch Huyện, Công trình Nút giao Trung Hòa, Sân bay Thọ Xuân.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong năm 2016, trọng tâm là kỳ kế toán quý 2/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung pháp lý và các quy định kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành tại thời điểm khảo sát:

  • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống chứng từ kế toán vật tư theo mẫu quy định: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001), Phiếu nhập kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05-VT), Bảng phân bổ nguyên liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu 07-VT).
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hình thức sổ kế toán tổng hợp: Hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp Thẻ song song.
  • Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp Giá thực tế đích danh.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh) và kho tại các công trình.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu chứng từ, sổ sách: so sánh số liệu giữa hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập/xuất kho với Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 152.
  • Phương pháp so sánh, đánh giá giữa lý luận kế toán chuẩn mực với việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thiết bị và Xây lắp Giang Nam

Chương này trình bày tổng quan về mô hình hoạt động và đặc thù vật tư của Công ty TNHH Thiết bị và Xây lắp Giang Nam. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn, thi công và nâng cấp cải tạo các công trình dân dụng, công nghiệp.

Về danh mục và phân loại, nguyên vật liệu được mã hóa chi tiết theo từng nhóm:

  • Nguyên vật liệu chính: Tham gia trực tiếp cấu thành thực thể công trình, gồm thép (D10, D12, L50x5, T6, TLMM XR045...), cát (cát đen CD, cát mịn, cát trát CT, cát vàng CV), đá (đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp phối, đá hộc), xi măng (Bỉm Sơn PC30, Bút Sơn PCB30, Tam Điệp PC40), gạch (gạch Granite, gạch 2 lỗ, gạch đặc, gạch lát nền).
  • Nguyên vật liệu phụ: Vật liệu kết hợp nhằm hoàn thiện tính năng sản phẩm (que hàn, oxy, nhựa đường, bu lông...).
  • Nhiên liệu: Phục vụ máy móc thi công và phương tiện vận tải (xăng A92, dầu Diezen).
  • Phụ tùng thay thế: Chi tiết thay thế cho máy móc, máy trộn bê tông, xe máy thi công (vòng bi, mũi khoan, săm lốp...).
  • Phế liệu thu hồi: Sắt thép thừa, vỏ bao xi măng, gỗ cốt pha thu hồi sau thi công.

Về phương pháp tính giá:

  • Giá nhập kho: Xác định theo giá thực tế mua ngoài (chưa có thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cộng chi phí thu mua (vận chuyển đến chân công trình) trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán (nếu có).
  • Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp "Giá thực tế đích danh" do vật tư mua về được bảo quản và xuất dùng riêng biệt cho từng hạng mục công trình cụ thể (ví dụ lô Thép hình U80x40x4 mua theo Hóa đơn số 0000420 ngày 01/06/2016 xuất thẳng cho Công trình Tân Vũ – Lạch Huyện).

Về tổ chức quản lý: Công ty vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng. Giám đốc duyệt kế hoạch thu mua; Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật lập định mức và kiểm tra chất lượng; Kế toán vật tư ghi chép phản ánh biến động; Thủ kho và Bảo vệ quản lý hiện vật tại chân công trình; Đội trưởng đội công trình đề xuất nhu cầu sử dụng.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thiết bị và Xây lắp Giang Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện quy trình hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và công tác kiểm kê vật tư tại doanh nghiệp trong kỳ kế toán tháng 04/2016.

1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

  • Áp dụng phương pháp Thẻ song song.
  • Quy trình nhập kho: Căn cứ Hóa đơn GTGT và Biên bản kiểm nghiệm vật tư, thủ kho lập Phiếu nhập kho (3 liên). Liên 1 lưu tại phòng kế hoạch, Liên 2 giao thủ kho ghi Thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán, Liên 3 giao người giao hàng.
  • Quy trình xuất kho: Căn cứ Giấy đề nghị xuất vật tư có phê duyệt của Ban Giám đốc và Kế toán trưởng, Phòng Kế hoạch lập Phiếu xuất kho (3 liên: lưu phòng vật tư, thủ kho ghi thẻ kho, giao người nhận).
  • Hạch toán tại kho và phòng kế toán: Thủ kho ghi nhận số lượng vào Thẻ kho (ví dụ Thẻ kho Thép cuộn D6 tại Công trình Hầm Thanh Xuân). Định kỳ 3–5 ngày, kế toán tiếp nhận chứng từ, nhập vào phần mềm để cập nhật Sổ chi tiết vật tư (theo dõi chỉ tiêu số lượng và giá trị trên TK 152101.01). Cuối tháng, phần mềm tự động kết xuất Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn để đối chiếu số liệu hiện vật với thủ kho.

2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:

  • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Hệ thống tài khoản: Sử dụng TK 152 – Nguyên vật liệu, chi tiết thành TK 1521 (NVL chính), TK 1522 (NVL phụ), TK 1523 (Nhiên liệu), TK 1524 (Phụ tùng thay thế).
  • Trình tự ghi sổ: Chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho) -> Sổ Nhật ký chung -> Sổ Cái TK 152. Cuối kỳ, kế toán đối chiếu Sổ Cái với Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu và lập Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính.
  • Nghiệp vụ tiêu biểu tháng 04/2016:
    • Ngày 05/04/2016: Nhập kho thép từ Công ty CP Đầu tư Bảo An theo Hóa đơn số 0000425 (Thép D6, D8, U200x76x5, U250x78x7), tổng giá trị chưa thuế 25.200.000 đồng, thuế GTGT 2.920.000 đồng (hạch toán Nợ TK 1521: 25.200.000, Nợ TK 133: 2.920.000 / Có TK 1121: 28.120.000).
    • Ngày 06/04/2016: Xuất kho toàn bộ lô thép trên dùng cho thi công Công trình Hầm Thanh Xuân theo Phiếu xuất kho số 03/4 (hạch toán Nợ TK 621: 25.200.000 / Có TK 1521: 25.200.000).
    • Xuất vật tư thi công các công trình khác: Nút giao Trung Hòa (Nợ TK 621 / Có TK 152: 11.000.000 đồng và 24.400.000 đồng), Hầm Thanh Xuân (nhập/xuất đá 40.000.000 đồng và 51.000.000 đồng)...

3. Kiểm kê nguyên vật liệu:

  • Định kỳ thực hiện 2 lần/năm (giữa năm và cuối năm). Ban kiểm kê gồm: Cán bộ vật tư (Trưởng ban), Thủ kho và Kế toán vật tư.
  • Kết quả kiểm kê được lập thành Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05-VT, 2 liên) để đối chiếu giữa số lượng sổ sách và thực tế tại các kho công trường.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thiết bị và Xây lắp Giang Nam

Tác giả đánh giá tổng thể thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm giúp cập nhật số liệu kịp thời; quản lý xuất kho theo giá thực tế đích danh phù hợp đặc thù dự án xây lắp.
  • Hạn chế tồn tại: Việc luân chuyển chứng từ từ các công trường về phòng kế toán đôi lúc bị chậm trễ; chưa theo dõi chặt chẽ lượng vật tư thừa dở dang tại chân công trình cuối kỳ; chưa mở các sổ nhật ký đặc biệt để giảm tải sổ Nhật ký chung; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá thị trường biến động.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Về chứng từ: Bổ sung sử dụng "Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) nguyên vật liệu" (Biểu 3-1) nhằm cố định thời gian bàn giao chứng từ; ban hành "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" (Biểu 3-2) để kiểm soát vật liệu chưa dùng hết tại công trường.
    2. Về sổ sách kế toán: Mở thêm Sổ Nhật ký mua hàng (Bảng 3-3) và Sổ Nhật ký chi tiền (Bảng 3-4) nhằm giảm tải dung lượng ghi chép cho Sổ Nhật ký chung; hoàn thiện Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (Biểu 3-5).
    3. Về tài khoản và dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá vật tư theo quy định, lập "Bảng kê dự phòng giảm giá vật tư" (Biểu 3-6) để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của tài sản.
    4. Về báo cáo: Nâng cao chất lượng lập các báo cáo kế toán quản trị nội bộ liên quan đến phân tích định mức tiêu hao vật tư theo từng hạng mục công trình.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thiết bị và Xây lắp Giang Nam qua các chỉ tiêu cụ thể:

Nghiệp vụ / Nội dung Chứng từ thực tế Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ) Đối tượng / Công trình
Nhập Thép cuộn D6, D8, Thép hình U200, U250 HĐ số 0000425 (05/04/2016), PNK 01 Nợ TK 1521: 25.200.000
Nợ TK 133: 2.920.000
Có TK 1121: 28.120.000
28.120.000 CT Hầm Thanh Xuân
Xuất Thép thi công Hầm Thanh Xuân PXK số 03/4 (06/04/2016) Nợ TK 621: 25.200.000
Có TK 1521: 25.200.000
25.200.000 CT Hầm Thanh Xuân
Nhập Dầu Diezel PNK ngày 06/04/2016 Nợ TK 1523: 6.727.000
Nợ TK 133: 678.273
Có TK 1111: 7.405.273
7.405.273 Sân bay Thọ Xuân
Xuất Bu lông thi công PXK ngày 22/04/2016 Nợ TK 621: 24.400.000
Có TK 152: 24.400.000
24.400.000 CT Nút giao Trung Hòa
Xuất vật liệu thi công PXK ngày 21/04/2016 Nợ TK 621: 11.000.000
Có TK 1521: 11.000.000
11.000.000 CT Nút giao Trung Hòa

Hệ thống mẫu biểu và quy trình được đề xuất hoàn thiện:

  • Thiết lập quy trình giao nhận chứng từ định kỳ bằng "Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) nguyên vật liệu" (Biểu 3-1).
  • Kiểm soát vật tư dở dang cuối kỳ tại công trường qua "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" (Biểu 3-2).
  • Tách luồng ghi chép tổng hợp bằng Sổ Nhật ký mua hàng (Bảng 3-3) và Sổ Nhật ký chi tiền (Bảng 3-4).
  • Kiểm soát dự phòng giảm giá qua "Bảng kê dự phòng giảm giá vật tư" (Biểu 3-6).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp có giới hạn, phạm vi số liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào các công trình thi công trong quý 2 năm 2016 tại Công ty TNHH Thiết bị và Xây lắp Giang Nam. Nghiên cứu chưa so sánh đối chiếu số liệu đa niên độ hoặc mở rộng sang các doanh nghiệp xây lắp khác cùng quy mô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mối quan hệ giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng hạng mục công trình; nghiên cứu ứng dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để đồng bộ hóa dữ liệu kế toán theo thời gian thực giữa văn phòng trung tâm và các ban chỉ huy công trường phân tán.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp xây lắp, thi công công trình dân dụng và công nghiệp.
  • Nội dung giá trị: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp tổ chức kế toán chi tiết theo hình thức Thẻ song song kết hợp ghi sổ Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; cung cấp hệ thống mẫu biểu thực tế từ khâu lập biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập/xuất kho đến sổ cái và biên bản kiểm kê tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết bị và Xây lắp Giang Nam áp dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho nào và vì sao? Công ty áp dụng phương pháp "Giá thực tế đích danh". Lý do là đặc thù hoạt động xây lắp thường mua vật tư riêng cho từng công trình, được vận chuyển và bảo quản riêng tại kho chân công trình; khi xuất dùng cho công trình nào thì tính đúng theo đơn giá nhập kho thực tế của lô vật tư đó.

2. Hình thức sổ kế toán tổng hợp và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty là gì? Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trong kế toán tổng hợp (sử dụng Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152) và áp dụng phương pháp Thẻ song song trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu (kết hợp Thẻ kho tại kho và Sổ chi tiết vật tư tại phòng kế toán).

3. Ban kiểm nghiệm vật tư tại Công ty gồm những thành phần nào khi lập Biên bản kiểm nghiệm? Căn cứ theo Biểu 2-2 trong văn bản, Ban kiểm nghiệm vật tư tại công trường gồm 3 thành viên: Chỉ huy trưởng công trường, Kỹ thuật viên công trình và Thủ kho công trình.

4. Những biểu mẫu chứng từ và sổ sách mới nào được tác giả đề xuất bổ sung trong Chương 3? Tác giả đề xuất bổ sung các biểu mẫu: Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) nguyên vật liệu (Biểu 3-1), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3-2), Sổ Nhật ký mua hàng (Bảng 3-3), Sổ Nhật ký chi tiền (Bảng 3-4), Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (Biểu 3-5) và Bảng kê dự phòng giảm giá vật tư (Biểu 3-6).

5. Công tác kiểm kê nguyên vật liệu tại Công ty được thực hiện với tần suất nào và thành phần ban kiểm kê gồm những ai? Công tác kiểm kê được tổ chức định kỳ 2 lần trong năm (vào giữa năm và cuối năm kế toán). Ban kiểm kê gồm: Cán bộ vật tư thuộc Phòng Kế hoạch – Vật tư (Trưởng ban), Thủ kho (Ủy viên) và Kế toán vật tư (Ủy viên).

Kết luận

Chuyên đề thực tập đã làm rõ thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thiết bị và Xây lắp Giang Nam trong điều kiện áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp đã vận dụng phù hợp phương pháp thẻ song song trong kế toán chi tiết và hình thức Nhật ký chung trong kế toán tổng hợp gắn liền với đặc thù sản xuất xây lắp. Các giải pháp hoàn thiện về chứng từ giao nhận, quản lý vật tư cuối kỳ và bổ sung sổ nhật ký chuyên dùng có ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả quản trị chi phí vật liệu của doanh nghiệp.