Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, thường chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn (từ 70% đến 75% tổng chi phí). Việc quản lý, cung ứng và hạch toán chính xác nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định đối với việc kiểm soát giá thành công trình, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và đảm bảo tính liên tục của quá trình thi công.

Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình cấp thoát nước. Khảo sát thực tế cho thấy đơn vị đã xây dựng được quy trình kiểm soát vật tư tương đối chặt chẽ từ khâu nhập kho đến xuất kho, phân loại vật tư rõ ràng và hệ thống kho bãi lưu trữ đạt yêu cầu. Tuy nhiên, công tác hạch toán kế toán tại công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế kỹ thuật: phương pháp hạch toán chi tiết đang áp dụng là phương pháp thẻ song song dẫn đến việc ghi chép bị trùng lặp giữa thủ kho và kế toán viên; phương pháp tính giá xuất kho theo giá bình quân gia quyền khiến việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng bị dồn vào cuối kỳ, không phản ánh kịp thời giá trị xuất dùng hàng ngày. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các công trình, kho bãi trực thuộc Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu kế toán năm 2020.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm nguyên vật liệu dựa trên quan điểm kinh tế chính trị của Karl Marx: nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng trong nghiên cứu căn cứ vào Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho.

Văn bản quy định rõ nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu theo "giá phí" (giá gốc thực tế). Căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp xây lắp được lựa chọn một trong ba phương pháp tính giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền, Giá thực tế đích danh, Nhập trước - xuất trước FIFO) và một trong ba phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp số dư). Đối với kế toán tổng hợp, do đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài, chế độ kế toán quy định doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thông qua hệ thống tài khoản hàng tồn kho (TK 152, TK 151, TK 153), tài khoản tập hợp chi phí (TK 154) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).

Tác giả đã kết hợp sáu phương pháp nghiên cứu cụ thể để xử lý đề tài:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các chứng từ gốc, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính liên quan đến nguyên vật liệu phát sinh năm 2020 tại Công ty.
  2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích hệ thống chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các giáo trình kế toán chuyên ngành.
  3. Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình lập, luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán và quy trình cân, đo, đong, đếm, giao nhận vật tư tại hiện trường thi công và kho bãi.
  4. Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số học và phân nhóm các chỉ tiêu phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn vật liệu.
  5. Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn thực hiện; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa sổ cái tài khoản 152 với bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn.
  6. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá: Khái quát hóa thực trạng, chỉ ra mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu của công trình bao gồm dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình kế toán tài chính và dữ liệu sơ cấp thực tế thu thập trực tiếp tại hệ thống sổ sách của Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này điểm luận năm công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của các tác giả đi trước liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp xây dựng, khai thác và dịch vụ kỹ thuật. Tác giả phân tích cụ thể ưu điểm và hạn chế của từng đề tài để xác định khoảng trống học thuật:

Tác giả & Năm công bố Tên đề tài nghiên cứu Đơn vị khảo sát thực tế Nhận xét ưu điểm và hạn chế từ tổng quan
Nguyễn Trung Hiếu (2017) Thực trạng và một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu Công ty CP Quản lý và xây dựng đường bộ 1 Thanh Hóa Nêu rõ phương pháp hạch toán chi tiết kèm sơ đồ; chỉ ra hạn chế về năng lực nhân sự và phương pháp bình quân tháng. Nhược điểm: phần thực trạng còn chung chung, chưa làm nổi bật ưu điểm.
Hoàng Thị Oanh (2018) Thực trạng kế toán nguyên vật liệu Công ty TNHH Xây dựng giao thông thủy lợi Anh Tuấn Phân tích chi tiết tình trạng vật liệu xuất thẳng không qua kho, thiếu kho bãi, chưa lập dự phòng, dùng Excel thủ công. Đề xuất dùng phần mềm MISA. Nhược điểm: chưa làm rõ phương pháp hạch toán chi tiết CCDC.
Đỗ Thị Linh (2018) Thực trạng và một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu Công ty TNHH sản xuất đá tự nhiên Nam Thái Sơn Hệ thống hóa tốt lý luận và văn bản pháp quy, đề xuất lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ. Nhược điểm: các nghiệp vụ chưa được phân tích chi tiết, thiếu chứng từ gốc minh chứng.
Mai Ngọc Ánh (2014) Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Công ty xây dựng DHA Khảo sát theo Chuẩn mực số 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đánh giá đúng bộ máy kế toán và thủ tục kho. Nhược điểm: công ty chưa xây dựng danh điểm vật tư, đề xuất còn chung chung.
Vũ Việt Nga (2014) Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần xây dựng 40 Hà Nội Nghiệp vụ rõ ràng, chứng từ hợp lý, chỉ ra việc thiếu biên bản giao nhận chứng từ và chưa trích lập dự phòng. Nhược điểm: dẫn chứng chưa nêu nguồn rõ ràng, thiếu chứng từ gốc.

Từ việc phân tích năm công trình trên, tác giả khẳng định chưa có bất kỳ công trình nào đi sâu khảo sát công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát. Đây chính là khoảng trống thực tiễn để tác giả triển khai khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp

Nội dung chương 2 tập trung làm rõ các vấn đề lý thuyết nền tảng:

  • Đặc điểm nguyên vật liệu xây lắp: Về nội dung, bao gồm các vật liệu đặc thù như cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép, gạch, vôi; về giá trị, chiếm từ 70% đến 75% tổng chi phí sản phẩm xây dựng; về khối lượng, vật tư có khối lượng lớn lên tới hàng nghìn tấn, cồng kềnh, chịu chi phí vận chuyển biến động theo chiều cao công trình và địa bàn thi công.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo công dụng (nguyên vật liệu chính, nhiên liệu, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản, vật liệu khác); phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn); phân loại theo quyền sở hữu (thuộc sở hữu doanh nghiệp, giữ hộ, nhận gia công); phân loại theo nơi sử dụng.
  • Tính giá nguyên vật liệu: Xác định giá trị nhập kho theo giá mua không thuế (hoặc có thuế) cộng chi phí thu mua trừ đi các khoản giảm trừ và hao hụt bồi thường. Xác định giá xuất kho theo ba phương pháp chính của Thông tư 133 (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập; thực tế đích danh; nhập trước - xuất trước FIFO) và đánh giá theo giá hạch toán thông qua hệ số giá H.
  • Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp: Khái quát mẫu biểu chứng từ (Mẫu 01-VT, 02-VT, 03-VT, 08-VT, 02-BH, 04-VT, 05-VT, 07-VT) và ba phương pháp mở thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp số dư. Trình bày phương pháp kê khai thường xuyên trên các tài khoản 151, 152, 153, 154, cùng quy trình trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) kết chuyển vào giá vốn hàng bán (TK 632). Trình bày trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ bao gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.

Chương 3: Thực trạng kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát

Chương này phản ánh toàn diện thực trạng tại doanh nghiệp qua các nội dung:

  • Khái quát đơn vị: Lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy quản lý, đặc điểm quy trình công nghệ thi công công trình cấp thoát nước, tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống tài chính của công ty.
  • Thực tiễn quản lý và phân loại vật tư: Vật liệu của công ty phục vụ thi công mạng lưới cấp thoát nước được chia thành vật liệu chính (ống nước các loại, phụ kiện nối, van, cát, đá, xi măng), vật liệu phụ, nhiên liệu chạy máy thi công. Đơn vị theo dõi xuất nhập kho theo quy chuẩn quy định.
  • Thực trạng kế toán chi tiết: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song. Hàng ngày thủ kho ghi số lượng nhập - xuất vào Thẻ kho; phòng kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu để ghi chép cả về lượng và giá trị dựa trên phiếu nhập, phiếu xuất. Cuối tháng, kế toán tiến hành lập Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho và Sổ Cái.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính trị giá xuất kho của vật liệu vào cuối tháng.
  • Kế toán tổng hợp: Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán nhập kho vật tư mua ngoài (Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331) và xuất kho trực tiếp cho công trình (Nợ TK 154 / Có TK 152).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quản lý chặt chẽ khâu giao nhận; phân loại danh điểm vật tư rõ ràng; hệ thống chứng từ mua hàng và xuất dùng được phản ánh đầy đủ, đúng mẫu biểu; bảo quản tốt tại kho bãi.
    • Tồn đọng: Việc áp dụng phương pháp thẻ song song tạo ra khối lượng công việc ghi chép trùng lặp lớn giữa kho và kế toán; phương pháp bình quân gia quyền dồn việc tính giá xuất kho vào cuối tháng khiến kế toán không cung cấp kịp thời số liệu chi phí NVL cho công tác quản trị giá thành thi công từng giai đoạn; công tác kiểm tra đối chiếu tiến hành cuối tháng làm chậm việc phát hiện các sai lệch hoặc mất mát bất thường.

Chương 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán nguyên liệu vật liệu ở Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Bám sát định hướng mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực thi công công trình cấp thoát nước của Công ty.
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết nhằm giảm thiểu sự trùng lắp trong ghi chép giữa thủ kho và kế toán viên.
  • Cải tiến quy trình xác định đơn giá xuất kho nguyên vật liệu, hạn chế việc dồn số liệu tính toán vào thời điểm cuối tháng nhằm đáp ứng kịp thời thông tin cho việc kiểm soát chi phí thi công.
  • Tăng cường kiểm kê định kỳ và đột xuất tại kho cũng như chân công trình, hạn chế tối đa thất thoát vật liệu đặc thù ngành nước.
  • Nêu rõ các điều kiện về cơ sở vật chất, nâng cao trình độ nhân sự kế toán và sự phối hợp giữa phòng kế thuật - thi công với phòng kế toán để thực thi giải pháp hiệu quả.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và khẳng định các chỉ số thực tế trong ngành xây lắp tại doanh nghiệp, nổi bật là việc chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ chi phối từ 70% đến 75% giá thành xây lắp. Đồng thời, nghiên cứu mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp thẻ song song áp dụng cho số liệu phát sinh năm 2020 tại Công ty Thắng Thịnh Phát.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác kế toán chi tiết và tính giá vật tư xuất kho, từ đó đưa ra định hướng khắc phục tình trạng ghi chép trùng lặp, nâng cao tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị phục vụ công tác quản lý chi phí thi công công trình cấp thoát nước.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận giải quyết trực tiếp khoảng trống nghiên cứu đã được xác định ở chương 1, trở thành công trình chuyên đề kế toán đầu tiên khảo sát chuyên sâu tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho đơn vị thực tập để hoàn thiện công tác hạch toán vật tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu bị giới hạn về phạm vi thời gian khi chỉ tập trung khảo sát dữ liệu kế toán trong phạm vi một năm tài chính (năm 2020). Về mặt không gian, đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát, do đó tính khái quát cho toàn bộ các phân ngành xây lắp khác chưa được kiểm chứng đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động chi phí nguyên vật liệu; nghiên cứu khả năng ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế hoàn toàn việc ghi sổ thủ công, kết nối trực tiếp dữ liệu giữa bộ phận quản lý kho công trình với phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu minh họa thực tế về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp xây dựng xây lắp; quy trình tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp cùng lĩnh vực: Tham khảo cấu trúc chương 1 về cách thức tổng quan nghiên cứu, phân tích ưu nhược điểm của các công trình tiền nhiệm để tìm kiếm khoảng trống đề tài.
  • Doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình quản lý, hạch toán nhập - xuất kho vật tư và các biện pháp khắc phục tồn đọng trong tính giá nguyên vật liệu thi công công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khoảng bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp theo cơ sở lý luận của khóa luận?
Theo cơ sở lý luận được trình bày tại chương 2 của khóa luận, trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể công trình và thường chiếm một tỷ trọng rất lớn, dao động từ 70% đến 75% trong tổng chi phí.

2. Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu nào?
Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2020), công ty đang áp dụng phương pháp mở thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi cả lượng và giá trị trên sổ chi tiết). Đối với việc tính giá xuất kho, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

3. Tại sao doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên mà không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ?
Do đặc thù sản phẩm của ngành xây lắp là các công trình, hạng mục công trình hoặc vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính chất đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, nên Chế độ kế toán Việt Nam quy định bắt buộc các doanh nghiệp xây lắp phải hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục, kịp thời sự biến động tăng, giảm và tồn kho của vật tư.

4. Khóa luận đã phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu nào trước khi triển khai đề tài?
Tác giả đã điểm luận và phân tích ưu - nhược điểm của năm công trình tiền nhiệm: đề tài của Nguyễn Trung Hiếu (2017) tại Công ty CP Quản lý và xây dựng đường bộ 1 Thanh Hóa; Hoàng Thị Oanh (2018) tại Công ty TNHH Xây dựng giao thông thủy lợi Anh Tuấn; Đỗ Thị Linh (2018) tại Công ty TNHH sản xuất đá tự nhiên Nam Thái Sơn; Mai Ngọc Ánh (2014) tại Công ty xây dựng DHA; và Vũ Việt Nga (2014) tại Công ty cổ phần xây dựng 40 Hà Nội.

5. Khóa luận nghiên cứu việc tổ chức sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo hình thức kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu việc tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, bao gồm bốn loại sổ chủ yếu: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái (đặc biệt là Sổ Cái TK 152) và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Khánh Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng cấp thoát nước Thắng Thịnh Phát trong năm tài chính 2020. Nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu điểm trong kiểm soát chứng từ cũng như các điểm nghẽn kỹ thuật khi áp dụng phương pháp thẻ song song và phương pháp bình quân gia quyền. Các đề xuất hoàn thiện được xây dựng dựa trên đặc thù thi công công trình cấp thoát nước, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho đơn vị thực tập và sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.