Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành xây dựng cơ bản nói riêng phải đối mặt với quy luật cạnh tranh khắt khe, đòi hỏi phải tìm kiếm các biện pháp hạ giá thành đi đôi với bảo đảm chất lượng sản phẩm. Bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng tốc độ đô thị hóa tại Việt Nam tạo ra nhu cầu lớn về kết cấu hạ tầng, song thực tiễn ngành xây dựng cơ bản thời điểm nghiên cứu còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế như tình trạng đầu tư dàn trải, thi công thiếu tập trung và công trình dở dang kéo dài gây thất thoát vốn lớn. Để tháo gỡ khó khăn, việc tăng cường công tác quản trị và kiểm soát vốn đầu tư là yêu cầu cấp thiết, trong đó hạch toán nguyên vật liệu đóng vai trò then chốt vì đây là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất.

Tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Tân Phong – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí và cung ứng vật liệu xây dựng, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất cao, dao động từ 70% đến 80% trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm. Mọi biến động nhỏ về số lượng, giá mua hay mức tiêu hao vật liệu đều tác động trực tiếp và rõ rệt tới giá thành cũng như lợi nhuận của đơn vị. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả hạch toán, kiểm soát nhập - xuất vật tư tại doanh nghiệp này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nhập - xuất nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Tân Phong.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nhập - xuất nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Tân Phong, địa chỉ tại Thôn Phương Trạch, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ chứng từ khảo sát tập trung vào niên độ kế toán năm 2014, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 02 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; áp dụng nguyên tắc thận trọng (xác định giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá trị này thấp hơn giá gốc). Giá gốc nhập kho bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Khung chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và bốn hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
  • Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định về hệ thống mẫu biểu chứng từ kế toán (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho).
  • Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC: Cơ sở tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14): Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu.

Về phương pháp hạch toán, tác giả hệ thống hóa các phương pháp tính giá và kỹ thuật ghi sổ:

  • Tính giá nhập kho: Xác định theo giá thực tế tùy theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, biếu tặng, viện trợ hoặc phế liệu thu hồi).
  • Tính giá xuất kho: Tổng hợp bốn phương pháp gồm giá thực tế đích danh, nhập trước – xuất trước (FIFO), nhập sau – xuất trước (NS-XT / LIFO), và phương pháp giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước).
  • Kế toán chi tiết: Hệ thống hóa ba phương pháp ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu gồm phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp đối chiếu luân chuyển, và phương pháp sổ số dư.
Tiêu chí Phương pháp thẻ song song Phương pháp đối chiếu luân chuyển Phương pháp sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho sau mỗi lần nhập, xuất. Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho dựa trên chứng từ nhập, xuất. Thủ kho ghi Thẻ kho, lập Phiếu giao nhận chứng từ và lập Sổ số dư vào cuối tháng.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết vật tư, ghi chép cả số lượng và giá trị từng lần nhập, xuất. Cuối kỳ kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất, ghi vào Sổ đối chiếu luân chuyển. Kế toán không ghi số lượng chi tiết từng lần phát sinh; định kỳ lập Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn.
Đối chiếu kiểm tra Cuối tháng đối chiếu trực tiếp giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết vật liệu. Đối chiếu giữa Thẻ kho với Sổ đối chiếu luân chuyển và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Đối chiếu giữa Sổ số dư (do thủ kho lập) với Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn (kế toán lập).
Ưu - nhược điểm Đơn giản, dễ kiểm tra nhưng trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán. Dễ đối chiếu nhưng khối lượng công việc kế toán bị dồn nhiều vào cuối tháng. Giảm nhẹ khối lượng ghi chép cho kế toán; tuy nhiên muốn kiểm tra số lượng phải xuống kho.
Quy mô phù hợp Doanh nghiệp nhỏ, mật độ nhập xuất ít, chủng loại vật tư không nhiều. Doanh nghiệp quy mô nhỏ, tần suất nhập xuất phát sinh ở mức độ thấp. Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều danh điểm vật tư, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thường xuyên.
  • Kế toán tổng hợp: Đối chiếu giữa phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu" để phản ánh liên tục tình hình biến động tăng giảm, tồn kho) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 "Mua hàng", TK 152 chỉ phản ánh giá trị tồn đầu kỳ và cuối kỳ dựa trên kiểm kê thực tế).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp phương pháp quan sát và phân tích hạch toán thực tế. Tác giả tiếp cận số liệu nội bộ tại Phòng Kế toán Công ty Tân Phong, trực tiếp khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ gốc (giấy đề nghị mua vật tư, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, giấy đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất kho), từ đó phân tích việc ghi chép vào sổ nhật ký và sổ cái các tài khoản liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Lý luận chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phần thứ nhất của khóa luận tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về kế toán vật liệu:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật chất hóa, là tài sản lưu động thuộc hàng tồn kho. Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể sản phẩm mới. Giá trị vật liệu được chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Tác giả phân chia theo hai tiêu thức cơ bản:
    1. Theo vai trò và tác dụng: Nguyên vật liệu chính (cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm), vật liệu phụ (kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, bảo quản, bao gói), nhiên liệu (cung cấp nhiệt lượng ở thể lỏng, rắn hoặc khí), phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác (phế liệu thu hồi).
    2. Theo nguồn hình thành: Nguồn nhập mua ngoài và nguồn tự gia công chế biến. Đồng thời, chương này chỉ rõ sự cần thiết của việc xây dựng "Sổ danh điểm nguyên vật liệu" để thống nhất ký mã hiệu, tên gọi, quy cách và đơn vị tính.
  • Phương pháp hạch toán và hình thức sổ: Trình bày chi tiết cách xác định giá gốc nhập kho theo chuẩn mực VAS 02 và các công thức tính giá xuất kho (đích danh, FIFO, LIFO, bình quân gia quyền). Luận giải kết cấu tài khoản 152 theo phương pháp kê khai thường xuyên và tài khoản 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Phân tích bốn hình thức tổ chức sổ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, nhấn mạnh ưu thế của hình thức Nhật ký chung khi áp dụng kế toán trên máy vi tính.

Phần 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Tân Phong

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Tân Phong thành lập ngày 08/06/2009 theo Giấy phép kinh doanh số 0103964870 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, hoạt động dưới hình thức công ty TNHH một thành viên với vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng. Người đại diện theo pháp luật và Giám đốc là ông Nguyễn Anh Tuấn; Kế toán trưởng là bà Nguyễn Mai Lan. Doanh nghiệp hoạt động trong ba lĩnh vực: khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi, xi măng); kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp (bắt đầu từ năm 2012); vận tải hành khách và hàng hóa bằng ô tô (triển khai từ tháng 08/2012).
  • Quy trình sản xuất cơ khí: Công ty tổ chức hai phân xưởng sản xuất: Phân xưởng 1 chuyên gia công sản phẩm cơ khí tinh (tiện, phay, bào, sản xuất bu lông, tăng đơ, trục vít me); Phân xưởng 2 chuyên sản xuất gia công sản phẩm cơ khí thô và kết cấu xây dựng (cắt bản mã, kết cấu thép, khung nhà thép, cửa cuốn công nghiệp, quạt thông gió, ván khuôn, lan can và dầm cầu).
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc), Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và các phân xưởng. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên máy vi tính bằng phần mềm Microsoft Excel.
    • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Áp dụng phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Thực tế hạch toán nhập - xuất kho nguyên vật liệu: Khóa luận khảo sát chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 02/2014, điển hình với danh điểm vật tư "Ống thép mạ kẽm Φ140":
    • Quy trình nhập kho: Bắt đầu từ nhu cầu sản xuất -> Lập giấy đề nghị mua vật tư (Mẫu 03-TT) -> Duyệt báo giá và ký hợp đồng kinh tế -> Hàng về kiểm tra chất lượng -> Lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên: Liên 1 Thủ kho giữ để ghi Thẻ kho, Liên 2 Phòng Vật tư cơ giới giữ, Liên 3 chuyển Phòng Tài chính - Kế toán để vào sổ kế toán.
    • Quy trình xuất kho: Phát sinh nhu cầu tại phân xưởng -> Lập Giấy đề nghị xuất vật tư (Mẫu 02-TT) -> Duyệt cấp -> Lập Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên (Liên 1 cho Thủ kho vào Thẻ kho, Liên 2 Phòng Vật tư cơ giới lưu, Liên 3 Phòng Kế toán hạch toán).
    • Diễn biến nhập xuất của Ống thép mạ kẽm Φ140 tháng 02/2014:
      • Tồn đầu tháng: 168 kg, đơn giá 26.800 đ/kg (tại phần thuyết minh có đoạn ghi 164 kg, nhưng công thức tính giá bình quân sử dụng số tồn 168 kg).
      • Ngày 04/02/2014: Mua nhập kho 2.836 kg từ Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát theo Hóa đơn GTGT số 0000912, đơn giá chưa thuế 28.000 đ/kg, thuế suất GTGT 10%, tiền thuế 8.600.000 đồng, tổng thanh toán 88.600.000 đồng. Phiếu nhập kho số 88 lập ngày 04/02/2014 phản ánh Nợ TK 152 / Có TK 331 số tiền 80.000.000 đồng (hoặc 79.408.000 đồng theo đơn giá nhân thực tế).
      • Ngày 10/02/2014: Xuất kho 1.822 kg cho Phân xưởng 1 theo Phiếu xuất kho số 111 để phục vụ đơn đặt hàng sản xuất máy phát điện, động cơ điện; định khoản Nợ TK 154 / Có TK 152.
      • Ngày 15/02/2014: Nhập kho 1.330 kg, đơn giá 31.200 đ/kg.
      • Ngày 22/02/2014: Xuất kho 1.654 kg.
      • Ngày 25/02/2014: Nhập kho 732 kg, đơn giá 38.500 đ/kg.
      • Ngày 28/02/2014: Xuất kho 836 kg.
    • Công thức và kết quả tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{168 \times 26.800 + 2.836 \times 28.000 + 1.330 \times 31.200 + 732 \times 38.500}{168 + 2.836 + 1.330 + 732} = 30.600,39 \text{ đồng/kg}$$ Trị giá xuất kho ngày 10/02/2014 được xác định: $1.822 \text{ kg} \times 30.600,39 \text{ đồng/kg} = 55.753.911 \text{ đồng}$.

Phần 3: Một số ý kiến nhận xét, hoàn thiện về công tác kế toán nhập xuất NVL tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Tân Phong

Phần thứ ba của khóa luận đưa ra các đánh giá và phương hướng cải tiến:

  • Nhận xét chung về ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ (5 nhân sự), áp dụng mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc phân công trách nhiệm giữa Kế toán trưởng, Kế toán vật liệu, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và Thủ kho rõ ràng. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập và xuất kho tuân thủ thủ tục chặt chẽ qua hệ thống chứng từ 3 liên, có sự tham gia thẩm định của bộ phận kỹ thuật và kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho.
  • Những hạn chế còn tồn tại:
    • Việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ khiến toàn bộ công tác tính giá trị xuất kho và tính giá thành bị dồn ứ vào thời điểm cuối tháng, làm chậm tiến độ lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin chi phí tức thời cho ban quản trị.
    • Công tác hạch toán trên máy tính chưa khai thác phần mềm kế toán chuyên nghiệp mà mới thực hiện trên bảng tính Excel, dẫn đến việc nhập liệu thủ công, nguy cơ sai sót công thức liên kết và hạn chế khả năng bảo mật, kiểm soát chéo dữ liệu.
    • Công tác quản lý danh điểm vật liệu chưa hoàn thiện đầy đủ thành hệ thống mã số danh điểm thống nhất cho tất cả các loại vật tư đa dạng trong kho cơ khí.
  • Giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho (đề xuất xem xét áp dụng phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập hoặc đầu tư phần mềm tự động hóa tính giá).
    • Chuẩn hóa hệ thống danh điểm nguyên vật liệu thông qua việc ban hành danh mục mã số vật tư chi tiết, khoa học.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dùng thay thế cho việc ghi chép sổ sách thủ công trên các file Excel rời rạc.
    • Tăng cường kiểm soát nội bộ và quản lý khâu kiểm kê định kỳ nhằm phát hiện, xử lý kịp thời vật tư ứ đọng, hao hụt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ dữ liệu hạch toán thực tế:

  • Phản ánh trung thực chu trình quản lý vật tư trong doanh nghiệp gia công cơ khí - xây dựng, từ khâu thiết kế kỹ thuật, lập phiếu đề nghị mua, thẩm định chất lượng đến khâu lập phiếu nhập kho và xuất kho phục vụ đơn hàng sản xuất.
  • Lập bảng tổng hợp biến động nhập - xuất - tồn thực tế của danh điểm Ống thép mạ kẽm Φ140 tại kho công ty trong tháng 02/2014:
Ngày Diễn biến nghiệp vụ Số lượng (kg) Đơn giá thực tế (đ/kg) Thành tiền (đồng)
01/02 Tồn kho đầu kỳ 168 26.800 4.502.400
04/02 Nhập kho (HĐ 0000912 - Thép Hòa Phát) 2.836 28.000 79.408.000
10/02 Xuất kho sản xuất PX1 (Phiếu xuất 111) 1.822 30.600,39 55.753.911
15/02 Nhập kho 1.330 31.200 41.496.000
22/02 Xuất kho sản xuất 1.654 30.600,39 50.613.045
25/02 Nhập kho 732 38.500 28.182.000
28/02 Xuất kho sản xuất 836 30.600,39 25.581.926
Cuối tháng Tổng nhập trong kỳ 4.898 - 149.086.000
Cuối tháng Tổng xuất trong kỳ 4.312 - 131.948.882
Cuối tháng Tồn kho cuối kỳ 754 30.600,39 23.072.694
  • Làm rõ việc thực thi Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực kế toán hàng tồn kho VAS 02 tại một doanh nghiệp cụ thể, chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán (sự thiếu nhất quán trong văn bản khi phần chính sách kế toán đề cập phương pháp xuất kho FIFO nhưng thực tế ghi sổ và công thức tính toán lại áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ).
  • Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đưa ra xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm trong khâu xử lý dữ liệu kế toán máy bằng Excel và phương pháp tính giá dồn tích cuối tháng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự nhận định:

  • Dữ liệu minh họa và thực chứng hạch toán chỉ tập trung vào một tháng đại diện (tháng 02/2014) và đi sâu vào một danh điểm vật liệu duy nhất (ống thép mạ kẽm Φ140), chưa phản ánh toàn diện các nhóm vật tư khác của công ty như cát, đá, sỏi, xi măng, tôn, inox hay các loại công cụ dụng cụ.
  • Tác giả tự nhận thấy do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên các đề xuất hoàn thiện chủ yếu mang tính định hướng nghiệp vụ, chưa đi sâu tính toán chi phí đầu tư - hiệu quả kinh tế khi triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hạch toán toàn bộ các yếu tố chi phí sản xuất (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh tại các phân xưởng cơ khí; nghiên cứu quy trình chuyển đổi số từ hệ thống sổ kế toán Excel sang các phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA, FAST) tích hợp hệ thống quản lý sản xuất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Nguồn tham khảo điển hình về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán vật tư trong doanh nghiệp vừa và nhỏ; cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (Mẫu 01-VT, 02-TT, 03-TT theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC và QĐ 19/2006/QĐ-BTC).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) ngành cơ khí - xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ nhập xuất 3 liên phối hợp giữa phòng vật tư, bộ phận kỹ thuật và phòng kế toán; phương pháp tổ chức hạch toán hình thức Nhật ký chung trên bảng tính điện tử.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho gắn với sơ đồ kiểm soát nội bộ và ví dụ tính toán số liệu xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ tại Phần 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Tân Phong áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel.

2. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu chi phí của công ty?

Tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Tân Phong, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn, khoảng từ 70% đến 80% trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

3. Bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 người, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu, Thủ quỹ và Thủ kho. Toàn bộ công tác kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán.

4. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho trên thực tế?

Trên thực tế số liệu hạch toán tháng 02/2014, công ty áp dụng phương pháp tính giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ. Với mặt hàng ống thép mạ kẽm Φ140, đơn giá bình quân tính được trong tháng là 30.600,39 đồng/kg để tính giá cho các đợt xuất kho trong tháng.

5. Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty gồm mấy liên?

Cả Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho đều được phòng vật tư cơ giới lập thành 3 liên:

  • Liên 1: Giao cho Thủ kho giữ để ghi số lượng vào Thẻ kho.
  • Liên 2: Phòng Vật tư cơ giới giữ để theo dõi định mức và kế hoạch cấp phát.
  • Liên 3: Giao cho Phòng Tài chính - Kế toán để ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và chuẩn mực VAS 02. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ và hạch toán kế toán chi tiết theo phương pháp đối chiếu luân chuyển tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Tân Phong với số liệu thực chứng tháng 02/2014. Các nhận xét về hạn chế dồn việc tính giá cuối tháng và việc phụ thuộc vào bảng tính Excel đã phản ánh đúng thực trạng vận hành kế toán tại một doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa và nhỏ. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp sản xuất.