phần mở đầu và kết luận, bản chuyên đề gồm 3 phần: Phần I: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Quốc tế Trung Tín. Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Quốc tế Trung Tín Phần III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Quốc tế Trung Tín. SV: Nguyễn Thị Thuỷ 2 Lớp KT-K21B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ TRUNG TÍN 1. Đặc điểm nguyên vật liệu Công ty TNHH Quốc tế Trung Tín 1.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty * Đặc điểm về sản phẩm : - Sản xuất chi tiết, lắp ráp phương tiện ôtô vận tải theo hồ sơ thiết kế đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Sản phẩm chủ yếu là các loại vận tải đường bộ. - Lắp ráp, đóng mới cá phương tiện vận tải đường bộ cụ thể là các loại xe tải ben tự đổ các loại gồm: 1 tấn, 2 tấn, 3 tấn, 4,5 tấn, 4,65 tấn, 5 tấn. Những loại xe này được được lắp ráp dạng IKD sử dụng phổ biến trên cả nước.
- Ngoài ra công ty còn mở thêm dịch vụ nông lâm ngư ngiệp và kinh doanh khách sạn. Hai dịch vụ này chỉ là những lĩnh vực kinh doanh phụ không phải là ngành doanh thu chính của công ty những nó cũng góp phần tăng thêm thượng hiệu Trung Tín cho doanh nghiệp. * Đặc điểm về thị trường kinh doanh của công ty Cơ cấu về thị trường kinh doanh của công ty đã có sự thay đổi lớn từ khi thành lập cho tới nay. Thời gian đầu do gặp không ít khó khăn về tài chính, nhân lực, kinh nghiệm và thiều những mối quan hệ trên thị trường kinh doanh nên phân lớn là sản phẩm do công ty lắp ráp được bán trên thị trường Hải Phòng.
Hiện nay do nhu cầu ngày càng phát triển trong lĩnh vực ôtô và do sự phát triển lâu dài của công ty mà thị trường kinh doanh ngày một được mở rộng. Ngày nay thị trường kinh doanh của ôtô Trung Tín chủ yếu là thị trường trong nước trong đó sản phẩm của Trung Tín đã tạo được lòng tin của nhân dân các tỉnh và thành phố nhất là giao thông nông thôn, giao thông miền núi và hải đảo.Thị trường kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng do sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam đặc biệt là sự cơ giới hóa trong nông nghiệp đã thúc đẩy sự tăng trưởng của vùng nông thôn. SV: Nguyễn Thị Thuỷ 3 Lớp KT-K21B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Với thị trường nông thôn bên cạnh việc cung cấp loại xe tải hạng nhẹ như xe ben từ 1 tới 5 tấn đây là một thuận lợi cho sự phát triển của công ty. Với hệ thống giao thông ở nông thôn đặc biệt là miền núi như hiện nay thì việc sử dụng những loại xe tải hạng nhẹ là điều cần thiết để thay thế cho những phương tiện đã không được lưu hành theo quy định hiện hành.
Với việc chính phủ cấm các loại xe tự chế, xe thô sơ như hiện nay thị việc sản xuất những phương tiện nhỏ, có chức năng giúp chuyên chở vật dụng cần thiết cho nhà sản xuất là một thuận lợi với Trung Tín. Với thị trường này tuy còn nhiều bất cập nhưng với xu thế phát triển ngày càng cao như hiện nay thì đây là một thị trường nhiều tiềm năng cho doanh nghiệp đầu tư để trở thành nhà tiên phong trong công cuộc góp phần vào sự phát triển của kinh tế nông thôn. Bên cạnh sản phẩm chính của công ty thì các sản phẩm phụ có lợi thế hơn trên thị trường này. * Quy trình công nghệ: Cùng với việc tập trung đa dạng hoá sản phẩm Công ty còn chú trọng vào việc phát triển sản xuất bằng công tác đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Được thể hiện bằng việc đầu tư những dây chuyền sản xuất công nghệ cao ngoại nhập, cụ thể là đầu tư, lắp đặt dây chuyền sơn tĩnh điện của cộng hoà liên bang Đức và một số các thiết bị hiện đại của các nước tiên tiến khác. Đặc điểm về quy trình sản xuất công nghệ rất phức tạp tuy nhiên được gói gọn trong một nhà máy nên công tác tổ chức quản lý sản phẩm tương đối thuận tiện, các dây chuyền sản xuất hầu hết là tự động, phần nhỏ là thủ công. Do một dây chuyền lắp ráp đồng bộ nên sản phẩm hình thành có chất lượng cao. * Đặc điểm về lao động Công ty hiện có một đội ngũ lao động đồng đều, hội tụ đầy đủ các ưu điểm đủ sức thực hiện các chức năng nhiệm vụ của công ty.
+ Về mặt số lượng: Lao động của công ty hiện nay có 250 người. Trong đó lao động nam chiến gần 80% trong tổng số lao động của toàn công ty, gồm những người cần cù, khỏe mạnh, có khả năng làm việc ở cường độ SV: Nguyễn Thị Thuỷ 4 Lớp KT-K21B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp cao và trong thời gian dài. Lao động nữ của công ty chủ yếu làm công tác văn phòng: thư ký, tiếp tân, phục vụ,… + Về mặt chất lượng lao động: Tất cả các cán bộ quản lý, các cán bộ kỹ thuật đều có trình độ đại học, trung cấp, hầu hết các công nhân đều có trình độ tay nghề cao. Bên cạnh đó phải nói đến công ty luôn không ngừng nâng cao kiến thức chuyên môn cho công nhân, thường xuyên gửi công nhân ra các nhà máy nước ngoài có uy tín để đào tạo nâng cao tay nghề.
* Kết quả kinh doanh của công ty Một số chỉ tiêu hoạt động của công ty trong những năm vừa qua Bảng 1.1: Chỉ tiêu hoạt động của công ty ĐVT: 1000 đồng TT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 1 Tổng doanh thu bán hàng 66.000 0 Trong đó: -Ngành sản xuất công nghiệp 64.156 0 -Ngành kinh doanh khách sạn 399.156 -Ngành kinh doanh xăng dầu 1.150 2 Sản lượng ôtô tiêu thụ (chiếc) 520 801 2120 2870 3 Tổng lợi nhuận trước thuế 3.320 4 Tổng số lao động 102 129 150 162 5 Thu nhập bình quân 2.500 (người/tháng) 6 Tổng số vốn 32.000 7 Nộp ngân sách 39.200 ( Nguồn: Phòng kế toán) SV: Nguyễn Thị Thuỷ 5 Lớp KT-K21B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 1 cho thấy được thực trạng phát triển của công ty trong những năm gần đây đã có sự phát triển vượt bậc thông qua các chỉ tiêu và con số của các năm. Năm 2008 doanh thu của công ty thực sự có sự phát triển về hoạt động kinh doanh chiếm hơn 66 tỷ đồng trong đó ngành sản xuất công nghiệp đạt doanh thu hơn 64 tỷ đồng chiếm 96,96% tổng doanh thu cả năm của công ty. Một phần nhỏ do ngành kinh doanh xăng dầu mang lại chiếm khoảng 2,8%, ngành kinh doanh khách sạn đem lại cho công ty 0,24% doanh thu. Với lượng doanh thu như vậy doanh nghiệp đã tiêu thu được 344 chiếc xe ôtô sản phẩm kinh doanh chính của doanh nghiệp.
Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trên tổng số doanh thu bán ra là hơn 2 tỷ đồng. Bên cạnh đó doanh nghiệp bỏ ra lượng vốn tương đối lớn khoảng 32 tỷ đồng và trong năm nay công ty đã đóng góp vào ngân sách nhà nước gần 20 triệu đồng. Năm 2009 mức doanh thu của doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng so với năm trước, doanh thu có được khoảng 128 tỷ đồng tăng so vơi năm 2009 là 93,9% trong đó ngành sản xuất công nghiệp tăng 90%. Đặc biệt trong năm nay kinh doanh xăng dầu do giá dầu biến động tăng lên một cách đột biến nên thu nhập từ ngành hàng này tăng so với năm trước là 204%.
Ngược lại với lĩnh vực xăng dầu thì lĩnh vực dịch vụ khách sạn lại giảm nhanh chóng do doanh nghiệp không trú trọng quan tâm đến dịch vụ này, giảm 36% so với năm trước. Lượng ôtô tiêu thụ được tăng lên 51% so với cùng kì năm trước, doanh thu tăng kéo theo lợi nhuận cũng tăng so với năm trước đó là 60% đồng nghĩa với đó là lượng vốn bỏ ra của doanh nghiệp tăng lên 130%, chứng tỏ doanh nghiệp đã bỏ ra một lượng vốn lớn. Mức đóng góp cho ngân sách của công ty cũng tăng lên 155% một lượng đóng góp khá lớn vào ngân sách nhà nước. Năm 2010 do thị trường có nhiều biến động có lợi cho hoạt động kinh doanh của ngành công nghiệp ôtô nói chung mà sự tăng lên cả về doanh thu, SV: Nguyễn Thị Thuỷ 6 Lớp KT-K21B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp lợi nhuận là điều đã được dự đoán trước.
Doanh thu của năm nay tăng vượt bậc so với năm trước là 186% trong đó ngành kinh doanh sản phẩm công nghiệp vẫn chiếm chủ yếu 97,8% doanh thu và tăng lên so với năm trước 194% điều này phản ánh đúng thực tế của doanh nghiệp khi trú trọng vào ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt là sản xuất ôtô. Lợi nhuận năm nay thu được là khoảng 33 tỷ tăng lên so với năm trước là 185% nhưng lượng vốn bỏ ra để đầu tư cơ sở hạ tầng, mua máy móc thiết bị vào khoảng hơn 200 tỷ tăng so với cùng năm trước là 191%. Điều này cũng đúng do khâu đòi hỏi của xã hội với sản phẩm ngày càng cao, thị trường càng được mở rộng. Trong năm này ngân sách mà doanh nghiệp đóng góp vào tăng lên 141% so với lượng đóng góp vào ngân sách năm trước đó.
Tóm lại tình hình sản xuất của công ty trong những năm gần đây đã phát triển vượt bậc tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, góp phần vào sự phồn vinh của cơ sở cũng như đóng góp cho toàn xã hội. Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa, khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô chủ yếu theo đơn đặt hàng nên chủng loại, mẫu mã sản phẩm của Công ty rất phong phú. Nên nguyên vật liệu sử dụng trong công ty có nhiều loại với vai trò và công dụng khác nhau.
Trong điều kiện đó, việc phân loại nguyên vật liệu là cần thiết nhằm tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu.