Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành nhiệm vụ trọng tâm của các nhà quản trị doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, công tác quản lý và tổ chức kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định trong việc phản ánh chính xác các khâu thu mua, vận chuyển, nhập - xuất - tồn kho, cũng như kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu.

Khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm nguyên vật liệu, phân loại và đánh giá thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu.
  2. Mô tả và phân tích thực tế công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, từ khâu lập chứng từ, ghi thẻ kho, vào sổ chi tiết đến ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý cũng như hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tài sản của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và quản lý kho vận, kiểm kê).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Pic Việt Nam (địa chỉ tại Khu công nghiệp Phố Nối A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên) — một doanh nghiệp chuyên sản xuất tấm vật liệu che phủ (vải bạt PE, bạt PP) và các sản phẩm nhựa xuất khẩu.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế và số liệu kế toán phát sinh được thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2012 (tập trung vào các nghiệp vụ tháng 4/2012 và đợt kiểm kê tháng 6/2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành kết hợp với các phương pháp nghiên cứu hạch toán kế toán thực tế:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:

    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán vật tư (Mẫu 01-VT, Mẫu 02-VT), hệ thống sổ kế toán (Mẫu S10-DN, S12-DN, S03a-DN, S03b-DN).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX).
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
    • Hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp: Hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị mua vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản nghiệm thu), sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại phòng Kế toán và phòng Kế hoạch của Công ty TNHH Pic Việt Nam.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân loại, kiểm tra tính đối ứng của các tài khoản kế toán (TK 152, TK 1521, TK 1522, TK 331, TK 111, TK 112, TK 621, TK 627, TK 642, TK 1381, TK 632, TK 711, TK 002) và phân tích luồng luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho với sổ chi tiết của kế toán vật tư; đối chiếu giữa sổ chi tiết với Sổ Cái TK 152 và kết quả kiểm kê thực tế tại kho.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm nguyên vật liệu và công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Pic Việt Nam

Chương 1 làm rõ đặc thù sản xuất của Công ty TNHH Pic Việt Nam là sản xuất bạt che phủ và các sản phẩm nhựa xuất khẩu, do đó nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định đến kết cấu và chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu của công ty có đặc tính dễ bảo quản, ít biến đổi phẩm chất cơ lý hóa trong điều kiện kho tiêu chuẩn.

Công ty thực hiện phân loại nguyên vật liệu thành 5 nhóm chính để phục vụ quản lý và hạch toán:

  1. Vật liệu chính: Gồm hạt nhựa PP, hạt nhựa LDPE, hạt nhựa tái sinh các loại, sợi PE, polybag...
  2. Vật liệu phụ: Gồm ống giấy, bulong, long đen, mực in, chỉ khâu, băng dính, đinh bạt...
  3. Nhiên liệu: Hơi đốt, khí đốt phục vụ vận hành máy móc sản xuất.
  4. Phụ tùng thay thế: Chi tiết máy móc dùng để sửa chữa, thay thế cho dây chuyền sản xuất.
  5. Vật liệu khác: Phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định hoặc vật liệu loại ra từ quá trình sản xuất.

Hệ thống kho bãi được phân chia rõ rệt thành: Kho nguyên vật liệu chính, Kho nguyên vật liệu phụ và Kho nhiên liệu. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu được công ty ký hợp đồng thu mua trong nước từ các nhà cung cấp chủ yếu:

Tên nguyên vật liệu Đơn vị cung cấp
Hạt nhựa PP Công ty TNHH Trần Thành
Hạt nhựa LDPE Công ty TNHH Trần Thành
Ống giấy Công ty TNHH Trần Thành
Sợi PE Công ty TNHH Song Long
Hạt nhựa tái sinh các loại Công ty Bao bì Thăng Long
Mực in Công ty In Hà Thành
Chỉ khâu Công ty May Hưng Yên

Phòng Kế hoạch xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm cụ thể nhằm phục vụ công tác lập kế hoạch cung ứng và kiểm soát chi phí:

Tên sản phẩm Thành phần nguyên vật liệu Trọng lượng / Số lượng Đơn vị tính
Bạt che phủ PP 10*30 (định mức cho 1 cái) Nhựa PP 50 Kg
Nhựa tái sinh 0,5 Kg
Chỉ khâu 30 Mét
Khuy bạt 2 Bộ
Túi nilon 1 Chiếc
Bạt che phủ PE 20*40 (định mức cho 1 cái) Nhựa PE 60 Kg
Nhựa tái sinh 0,5 Kg
Chỉ khâu 40 Mét
Khuy bạt 2 Bộ
Túi nilon 1 Chiếc

Về phương pháp tính giá:

  • Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho: Xác định theo giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc dỡ) trừ đi các khoản giảm trừ, chiết khấu thương mại (nếu có).
  • Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho: Xác định theo công thức bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$

Công tác tổ chức quản lý nguyên vật liệu được phân định cụ thể giữa Ban Giám đốc (phê duyệt hợp đồng), Phòng Kế hoạch (lập kế hoạch sản xuất, xây dựng định mức), Phòng Mua hàng (khảo sát thị trường, đàm phán báo giá), Bộ phận Kho (bốc xếp, bảo quản) và Phòng Kế toán (thu nhận chứng từ, hạch toán và lập báo cáo).


Chương 2: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Pic Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực tế từ luân chuyển chứng từ đến hạch toán trên hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp:

1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song:

  • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (Mẫu S12-DN) để theo dõi về mặt số lượng cho từng danh điểm nguyên vật liệu. Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) đã hoàn tất thủ tục, thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất và tính số tồn kho cuối ngày. Hằng tuần, thủ kho chuyển chứng từ nhập, xuất về phòng Kế toán.
  • Tại phòng Kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu S10-DN) cho từng loại nguyên vật liệu (theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị). Định kỳ cuối tháng, kế toán vật tư tiến hành khóa sổ, tính tổng số phát sinh nhập - xuất và số dư cuối kỳ, lập Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên liệu chính (TK 1521) và nguyên liệu phụ (TK 1522). Sau đó, kế toán đối chiếu số liệu với Thẻ kho của thủ kho và cung cấp dữ liệu cho kế toán tổng hợp đối chiếu với Sổ Cái TK 152.

2. Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ:

  • Quy trình nhập kho (7 bước): (1) Đại diện bên bán đề nghị giao hàng căn cứ hợp đồng và Hóa đơn GTGT; (2) Công ty thành lập Ban kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa (lập 2 liên); (3) Hội đồng lập Biên bản nghiệm thu nguyên vật liệu (lập 3 bản: bên A giữ 2 bản, bên B giữ 1 bản); Bộ phận cung ứng lập Phiếu nhập kho (lập 3 liên); (4) Kế toán trưởng ký duyệt phiếu; (5) Thủ kho kiểm hàng, ký nhận, ghi Thẻ kho; (6) Kế toán vật tư ghi đơn giá, tính thành tiền, định khoản và vào sổ; (7) Lưu trữ chứng từ tại phòng Kế toán.
  • Quy trình xuất kho: Quản đốc phân xưởng lập Phiếu yêu cầu xuất vật tư $\rightarrow$ Kế toán trưởng duyệt xuất $\rightarrow$ Bộ phận cung ứng lập Phiếu xuất kho (3 liên: liên 1 lưu tại cuống, liên 2 và 3 dùng thực hiện nghiệp vụ) $\rightarrow$ Thủ kho xuất vật liệu và ghi Thẻ kho $\rightarrow$ Kế toán tính giá xuất kho, ghi sổ chi tiết và Sổ Nhật ký chung.

3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung: Hằng ngày, kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất đã kiểm tra để định khoản và ghi vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 152 (Mẫu S03b-DN). Cuối kỳ, kế toán khóa Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu khớp đúng với Bảng tổng hợp chi tiết vật tư trước khi lập Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính).

4. Công tác kiểm kê và xử lý thừa, thiếu nguyên vật liệu: Công ty tổ chức kiểm kê định kỳ 2 lần trong năm vào ngày 30/06 và ngày 31/12. Hội đồng kiểm kê gồm đại diện phòng Kế toán, phòng Kế hoạch và thủ kho. Kết quả kiểm kê được phản ánh trên Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 2.18).

  • Xử lý thiếu hụt: Phản ánh giá trị thiếu chờ xử lý qua TK 1381 (Nợ TK 1381 / Có TK 152); khi có quyết định xử lý, ghi giảm TK 1381 và ghi nhận bồi thường (Nợ TK 111, 112, 1388, 334) hoặc tính vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632).
  • Xử lý thừa: Ghi nhận thu nhập khác nếu tài sản thừa thuộc công ty (Nợ TK 152 / Có TK 711) hoặc theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán nếu giữ hộ đơn vị khác (ghi đơn Nợ TK 002).

Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Pic Việt Nam

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Pic Việt Nam:

  • Ưu điểm:

    • Vận dụng nghiêm túc chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, hệ thống chứng từ và hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô sản xuất.
    • Phân công nhiệm vụ rõ ràng trong phòng Kế toán; bộ phận thu mua nắm bắt nhanh nhạy giá cả thị trường, đảm bảo tiến độ cung cấp vật tư.
    • Phương pháp thẻ song song được vận hành nền nếp, giúp đối chiếu số lượng giữa thủ kho và kế toán định kỳ, hạn chế thất thoát.
    • Công tác kiểm kê định kỳ được thực hiện đúng quy định 2 lần/năm với đầy đủ thành phần ban kiểm kê.
  • Những mặt tồn tại:

    • Dự trữ vật tư chưa hợp lý: Mức dự trữ nguyên vật liệu còn cao, một số loại vật tư trong tháng không có nhu cầu sản xuất nhưng vẫn mua vào gây ứ đọng vốn; công ty chưa xây dựng định mức dự trữ tồn kho tối ưu (tối đa - tối thiểu).
    • Chứng từ xuất kho thiếu chi tiết: Phiếu xuất kho ghi lý do xuất chung chung ("Sản xuất sản phẩm"), không ghi cụ thể tên phân xưởng hoặc mã đơn hàng/lô sản phẩm, gây khó khăn cho kế toán trong việc định khoản và phân bổ chi phí chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành (TK 621).
    • Hệ thống danh điểm vật liệu chưa thống nhất: Việc phân loại và đặt mã số nguyên vật liệu chưa được đồng bộ thống nhất giữa phòng Mua hàng, phòng Kế hoạch, Kho và phòng Kế toán.
    • Trang thiết bị công nghệ thông tin hạn chế: Toàn bộ phòng Kế toán chỉ trang bị 2 máy vi tính, 1 máy in và 1 máy photocopy; công tác hạch toán phần lớn còn xử lý bán thủ công, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ.
  • Đề xuất giải pháp:

    • Xây dựng và áp dụng thống nhất Sổ danh điểm vật liệu trong toàn bộ công ty (quy chuẩn mã số, tên gọi, quy cách, đơn vị tính cho từng loại hạt nhựa, phụ liệu).
    • Lập Bảng kê phiếu nhập (Biểu số 3.2) và Bảng kê phiếu xuất (Biểu số 3.3) định kỳ nhằm giảm tải khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán tổng hợp.
    • Hoàn thiện việc ghi chép trên Phiếu xuất kho, bắt buộc ghi rõ mã sản phẩm/đơn hàng sản xuất.
    • Xây dựng định mức tồn kho an toàn và nâng cấp trang thiết bị tin học hóa cho phòng Kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất nhựa thực tế với các kết quả cụ thể:

  • Dữ liệu thực tế được chuẩn hóa:

    • Hệ thống hóa toàn bộ định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 2 dòng sản phẩm chủ lực: Bạt PP 10*30 (50 kg nhựa PP, 0,5 kg nhựa tái sinh, 30 m chỉ) và Bạt PE 20*40 (60 kg nhựa PE, 0,5 kg nhựa tái sinh, 40 m chỉ).
    • Phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 4/2012 với các chứng từ cụ thể (Phiếu nhập số 183, 210, 211, 212, 213; Phiếu xuất số 170, 172, 174, 175, 176, 177; Hóa đơn GTGT số 005108 mua 100.000 kg hạt nhựa PP với tổng thanh toán 231.000.000 VNĐ gồm VAT 10%).
    • Ghi nhận thực tế cơ sở vật chất CNTT tại phòng kế toán (2 máy tính, 1 máy in, 1 máy photo) và lịch kiểm kê tài sản (30/06 và 31/12).
  • Đóng góp về mặt quản lý và học thuật:

    • Cung cấp mô hình thực hành kế toán nguyên vật liệu hoàn chỉnh theo phương pháp thẻ song song kết hợp hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Đề xuất mô hình mẫu Sổ danh điểm vật liệu và các Bảng kê chứng từ nhập - xuất giúp khắc phục sự thiếu đồng bộ giữa các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Khóa luận nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Pic Việt Nam) với đặc thù sản xuất sản phẩm nhựa và bạt che phủ, do đó tính phổ quát đối với các loại hình sản xuất khác (cơ khí, may mặc, xây dựng) có sự khác biệt.
    • Dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong tháng 4/2012 và kỳ kiểm kê tháng 6/2012, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ biến động giá vật tư trong cả năm tài chính.
    • Chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình quản trị hàng tồn kho định lượng (như mô hình EOQ) do giới hạn về nguồn dữ liệu chi phí lưu kho.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng nghiên cứu quy trình chuyển đổi từ ghi sổ bán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán quản trị hàng tồn kho chuyên nghiệp hoặc hệ thống ERP.
    • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát chi phí nguyên vật liệu gắn liền với kế toán quản trị và phân tích biến động giá nguyên liệu hạt nhựa nhập khẩu trên thị trường quốc tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất; nắm vững kỹ thuật lập bảng biểu đối chiếu giữa Thẻ kho, Sổ chi tiết (Mẫu S10-DN), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) và Sổ Cái TK 152 (Mẫu S03b-DN).
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp sản xuất nhựa/bao bì: Tham khảo quy trình 7 bước luân chuyển chứng từ nhập kho, quy trình xuất kho, biên bản nghiệm thu kỹ thuật và phương pháp tổ chức kiểm kê, xử lý chênh lệch hàng tồn kho theo chế độ kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Pic Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu và phương pháp tính giá xuất kho tại công ty là gì? Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho Mẫu S12-DN, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết Mẫu S10-DN). Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

3. Định mức nguyên vật liệu chính để sản xuất 01 tấm bạt che phủ PP 10*30 tại công ty gồm những gì? Theo định mức của phòng Kế hoạch, 01 tấm bạt PP 10*30 cần: 50 kg nhựa PP, 0,5 kg nhựa tái sinh, 30 mét chỉ khâu, 2 bộ khuy bạt và 1 chiếc túi nilon.

4. Quy trình kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty diễn ra như thế nào và tài khoản nào được dùng để xử lý thừa/thiếu? Công ty kiểm kê định kỳ 2 lần/năm (ngày 30/06 và 31/12) với Hội đồng kiểm kê gồm đại diện phòng Kế toán, phòng Kế hoạch và thủ kho. Khi phát hiện thiếu hụt, kế toán phản ánh qua TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý); khi phát hiện thừa của công ty, phản ánh qua TK 711 (Thu nhập khác); nếu thừa giữ hộ đơn vị khác thì theo dõi ngoài bảng tại TK 002.

5. Những hạn chế chính trong công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Pic Việt Nam là gì? Các hạn chế gồm: Mức dự trữ nguyên vật liệu còn cao gây ứ đọng vốn và chưa có định mức tồn kho tối ưu; phiếu xuất kho ghi lý do chung chung gây khó khăn khi tập hợp chi phí; hệ thống danh điểm vật tư chưa thống nhất giữa các bộ phận; cơ sở vật chất CNTT tại phòng Kế toán còn hạn chế (chỉ có 2 máy tính, 1 máy in, 1 máy photo).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lan đã phản ánh chi tiết và hệ thống toàn bộ công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Pic Việt Nam theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và hình thức sổ Nhật ký chung gắn liền với số liệu thực tế sản xuất bạt nhựa năm 2012. Đồng thời, khóa luận đã chỉ ra các điểm nghẽn về dự trữ vốn, mã hóa danh điểm và trang thiết bị CNTT, từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vật tư tại doanh nghiệp.