Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải quản lý và tối ưu hóa các yếu tố đầu vào nhằm hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cơ khí, chế tạo thiết bị và thi công kỹ thuật, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Việc quản lý lỏng lẻo hoặc hạch toán thiếu chính xác có thể dẫn đến thất thoát vật tư, tăng chi phí sản xuất và làm giảm hiệu quả kinh doanh.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD" của tác giả Trần Thị Thêu (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2019) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đặc điểm tổ chức quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tình hình tăng, giảm, nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán và quản trị vật tư tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, theo dõi tồn kho và luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD (địa chỉ: Số 6, ngõ 25, Đường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội; Mã số thuế: 0105280837).
    • Thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 9 năm 2013 và các quy định quản lý liên quan tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 186-TC/CĐKT ngày 14/03/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chứng từ, sổ kế toán (Thẻ kho S12-DN).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, phản ánh liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
  • Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (áp dụng công thức bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập).
  • Hệ thống phân loại nguyên vật liệu: Phân chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ, thiết bị xây dựng cơ bản và vật liệu khác phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu chi) và các sổ kế toán (Thẻ kho, Sổ chi tiết vật liệu, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Bảng kê nhập/xuất, Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết thanh toán với người bán).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (ghi chép kép trên các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết), phương pháp tính giá (xác định giá gốc nhập kho và đơn giá bình quân xuất kho) và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu: So sánh số liệu giữa Thẻ kho do thủ kho theo dõi với Sổ chi tiết vật liệu do phòng kế toán theo dõi; đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp, giữa bảng định mức kỹ thuật với số lượng thực xuất.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ chứng từ kế toán thực tế và báo cáo quản lý nội bộ của Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD trong tháng 9 năm 2013.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT TMD

Chương 1 trình bày khái quát về đặc điểm hoạt động sản xuất, chủng loại nguyên vật liệu và bộ máy tổ chức quản lý vật tư của công ty:

  • Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu: Công ty sản xuất các thiết bị máy chế biến gỗ, moay ơ xe máy, phụ tùng linh kiện thay thế và thi công các hạng mục gian hàng, nội thất công trình. Nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm hoàn thành và uy tín của doanh nghiệp.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Toàn bộ nguyên vật liệu của công ty được chia thành 10 nhóm chính, tiêu biểu gồm:
    • Vật liệu chính: Gỗ MDF (MDF 5ly, 9ly, 15ly, 18ly, phủ Melamine...), Gỗ MFC, Gỗ dán (15ly, 18ly), Mika sành, mika đen, fomi trắng bóng...
    • Vật liệu phụ: Keo 502, keo Dog, băng dính, đinh, vít đen (5p), giấy ráp...
    • Thiết bị xây dựng cơ bản: Thiết bị, công cụ, kết cấu phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.
    • Vật liệu khác: Giẻ lau, đồ bảo hộ lao động...
  • Đặc điểm luân chuyển và phương thức mua hàng: Nguyên vật liệu chủ yếu được thu mua từ các nhà cung cấp nội địa. Công ty áp dụng hai phương thức thanh toán: Mua hàng trả chậm (đối với đối tác lớn, cung ứng thường xuyên theo hợp đồng) và mua hàng trả tiền ngay (đối tác cung cấp đơn lẻ hoặc giao dịch lần đầu). Toàn bộ vật tư nhập về bắt buộc phải qua khâu kiểm tra chất lượng của bộ phận KCS.
  • Tổ chức quản lý kho tàng và định mức: Doanh nghiệp bố trí 2 kho riêng biệt gồm Kho nguyên vật liệu chính (phân theo từng ngăn mã gỗ, mika, fooc) và Kho nguyên vật liệu phụ. Phòng thiết kế chịu trách nhiệm bóc tách bản vẽ kỹ thuật để lập bảng định mức NVL cho từng công trình (ví dụ: công trình gian hàng Sony HC Giải Phóng, LG Hoàng Mai, Mitsu Bắc Giang); định kỳ hàng tháng tiến hành kiểm kê thực tế đối chiếu với số liệu sổ sách.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT TMD

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại đơn vị với các biểu mẫu và số liệu chứng từ thực tế:

1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết:

  • Thủ tục nhập kho: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTGT-3LL) hoặc Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT-3LL), bộ phận KCS lập Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 03-VT ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Sau khi kiểm nhận đạt tiêu chuẩn, nhân viên viết Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) gồm 3 liên: Liên 1 lưu tại phòng kế hoạch vật tư, Liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho, Liên 3 chuyển phòng kế toán để ghi sổ chi tiết.
  • Thủ tục xuất kho: Dựa trên kế hoạch sản xuất và Bảng định mức kỹ thuật do phòng kỹ thuật công nghệ lập, nhân viên lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Phiếu xuất kho được ký duyệt bởi người lập phiếu, người nhận hàng, thủ kho, bộ phận sử dụng và Giám đốc.
  • Hạch toán tại kho và phòng kế toán:
    • Thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày trên Thẻ kho (Mẫu số S12-DN ban hành theo QĐ 186-TC/CĐKT).
    • Kế toán vật tư sử dụng Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu số S10-DN theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC) để theo dõi cả về số lượng và giá trị cho từng danh điểm vật tư.
    • Cuối tháng, kế toán đối chiếu Sổ chi tiết với Thẻ kho, sau đó tổng hợp số liệu lên Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL.
Công thức xác định tồn kho cuối kỳ:
Số lượng NVL tồn cuối kỳ = Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ - Số lượng xuất trong kỳ
  • Xác định giá nguyên vật liệu:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá mua thực tế ghi trên hóa đơn (đã bao gồm chi phí vận chuyển do nhà cung cấp đảm nhận).
    • Giá xuất kho: Tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập. Ví dụ minh họa trong tháng 9/2013: Gỗ MDF 9ly tồn đầu kỳ 26 tấm (đơn giá 150.000 đ/tấm), nhập trong kỳ 90 tấm (đơn giá 152.000 đ/tấm), đơn giá bình quân tính ra là 151.500 đ/tấm để tính giá trị xuất kho 43 tấm.

2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên với hệ thống tài khoản và chứng từ ghi sổ:

  • Tài khoản sử dụng: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu - mở chi tiết theo mã vật tư như TK 152.MDF09, TK 152.MDF15, TK 152.GD18, TK 152.MK02CC-502, TK 152.KEO502, TK 152.VITDEN-05...) cùng các tài khoản liên quan: TK 111, TK 112, TK 331, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 133, TK 154, TK 632...
  • Kế toán nghiệp vụ tăng NVL:
    • Mua ngoài trả tiền ngay: Ghi Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112 (lập Phiếu chi Mẫu 02-TT, vào Nhật ký chứng từ số 1 và Chứng từ ghi sổ số 1).
    • Mua ngoài chưa thanh toán: Ghi Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 331 (theo dõi trên Sổ chi tiết thanh toán với người bán Mẫu S31-DN và Chứng từ ghi sổ số 5).
    • Nhập kho gia công: Ghi Nợ TK 152 / Có TK 154.
    • Các trường hợp tăng khác: Nhận góp vốn (Có TK 441), thu hồi vật liệu thừa sau sản xuất (Có TK 621, 627), phát hiện thừa khi kiểm kê (Có TK 642 hoặc TK 3381), đánh giá lại tăng (Có TK 412).
  • Kế toán nghiệp vụ giảm NVL:
    • Xuất cho sản xuất trực tiếp: Ghi Nợ TK 621 / Có TK 152 (theo từng mã công trình/sản phẩm, ví dụ: xuất MDF 9ly và gỗ dán 18ly cho công trình Sony HC Giải Phóng).
    • Xuất phục vụ bán hàng và quản lý: Ghi Nợ TK 641, Nợ TK 642 / Có TK 152.
    • Xuất thuê ngoài gia công: Ghi Nợ TK 154 / Có TK 152.
    • Xuất bán nguyên vật liệu: Ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 152 và doanh thu Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331 (ví dụ: xuất bán 15 tấm gỗ MFC 18ly cho Xưởng sản xuất Sáng Tạo).
    • Xuất phục vụ sửa chữa TSCĐ: Ghi Nợ TK 627 / Có TK 152 (xuất dây điện sửa máy cưa).

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT TMD

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Quy trình kiểm nhận đầu vào qua KCS chặt chẽ; phân loại nguyên vật liệu cụ thể; áp dụng phương pháp thẻ song song giúp kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán.
    • Nhược điểm: Việc xây dựng định mức dự trữ tồn kho tối đa - tối thiểu chưa thực sự hoàn thiện; hệ thống danh điểm vật tư cần chuẩn hóa đồng bộ; công tác ghi chép và tổng hợp bảng kê còn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Về công tác quản lý nguyên vật liệu: Xây dựng bảng danh điểm vật tư chi tiết, hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao và định mức dự trữ kho khoa học nhằm tránh ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt vật tư gián đoạn sản xuất; tăng cường trách nhiệm bảo quản của thủ kho và đội sản xuất.
    • Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Hoàn thiện việc mở tài khoản cấp 2, cấp 3 trên TK 152 theo nhóm và quy cách vật liệu; tối ưu hóa quy trình tính giá bình quân gia quyền và hoàn thiện hệ thống bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ tính giá thành sản phẩm chính xác.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ / Biểu mẫu sử dụng Căn cứ pháp lý áp dụng Định khoản kế toán chủ yếu
Nhập kho mua ngoài trả tiền ngay Hóa đơn GTGT (01 GTGT-3LL), Biên bản kiểm nghiệm (03-VT), Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu chi (02-TT) QĐ 15/2006/QĐ-BTC Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111, TK 112
Nhập kho mua ngoài chưa thanh toán Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Sổ chi tiết thanh toán người bán (S31-DN), Chứng từ ghi sổ số 5 QĐ 15/2006/QĐ-BTC Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 331
Nhập kho do thuê ngoài gia công Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho QĐ 15/2006/QĐ-BTC Nợ TK 152
Có TK 154
Theo dõi chi tiết nhập - xuất tại kho Thẻ kho (Mẫu số S12-DN) QĐ 186-TC/CĐKT Ghi số lượng nhập, xuất, tính tồn kho sau mỗi nghiệp vụ
Theo dõi chi tiết tại phòng kế toán Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu số S10-DN) QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ghi số lượng, đơn giá, thành tiền theo từng danh điểm vật tư
Xuất kho cho sản xuất trực tiếp Bảng định mức kỹ thuật công trình, Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) QĐ 15/2006/QĐ-BTC Nợ TK 621
Có TK 152
Xuất kho phục vụ bán hàng / quản lý Phiếu xuất kho QĐ 15/2006/QĐ-BTC Nợ TK 641, Nợ TK 642
Có TK 152
Xuất kho bán nguyên vật liệu Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT QĐ 15/2006/QĐ-BTC Nợ TK 632 / Có TK 152
Nợ TK 131, 111 / Có TK 511, 3331
Xuất kho sửa chữa máy móc thiết bị Giấy đề nghị sửa chữa, Phiếu xuất kho QĐ 15/2006/QĐ-BTC Nợ TK 627
Có TK 152

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Phản ánh chi tiết và chân thực toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - nội thất kỹ thuật.
  • Cung cấp số liệu hạch toán thực tế minh họa rõ ràng các tình huống tăng giảm nguyên vật liệu đặc thù (mua ngoài, gia công, xuất cho công trình theo định mức, xuất bán, xuất sửa chữa).
  • Đưa ra các kiến nghị cụ thể về việc hoàn thiện hệ thống danh điểm vật tư và bảng định mức dự trữ, gắn liền với điều kiện thực tế của Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD), với bộ số liệu minh họa tập trung chủ yếu trong kỳ kế toán tháng 9 năm 2013.
    • Đề tài tập trung vào việc mô tả và hoàn thiện phương pháp hạch toán thủ công kết hợp biểu mẫu chứng từ ghi sổ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chưa phân tích sâu tác động của các phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn hoặc các thông tư kế toán ban hành ở giai đoạn sau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát chu kỳ kế toán nguyên vật liệu trọn vẹn trong cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ sự biến động theo mùa vụ sản xuất.
    • Nghiên cứu mô hình ứng dụng phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) nhằm tự động hóa việc kết nối số liệu giữa bộ phận KCS, kho tàng, phòng kế hoạch và phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành, phương pháp trình bày hệ thống chứng từ kế toán, thẻ kho và sổ chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song.
  • Người làm nghiên cứu và kế toán viên tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo quy trình tổ chức quản lý kho 2 cấp (kho chính, kho phụ), thủ tục kiểm nghiệm đầu vào qua KCS và cách xây dựng bảng định mức bóc tách nguyên vật liệu theo từng đơn hàng/công trình cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu nào?

Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp hàng tồn kho, hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và phương pháp thẻ song song đối với kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

2. Nguyên vật liệu tại công ty được phân loại như thế nào?

Nguyên vật liệu được chia thành 10 nhóm, bao gồm 4 nhóm tiêu biểu:

  • Vật liệu chính (Gỗ MDF, MFC, Gỗ dán, Mika sành, mika đen, fomi...).
  • Vật liệu phụ (Keo 502, keo Dog, băng dính, đinh, vít đen...).
  • Thiết bị xây dựng cơ bản.
  • Các vật liệu khác (Giẻ lau, đồ bảo hộ lao động...).

3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho tại đơn vị được thực hiện ra sao?

  • Giá nhập kho: Tính theo giá thực tế ghi trên hóa đơn của người bán (đã bao gồm chi phí vận chuyển do nhà cung cấp chịu trách nhiệm giao hàng).
  • Giá xuất kho: Tính theo phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập) để xác định giá trị vốn thực tế xuất dùng cho sản xuất hoặc xuất bán.

4. Quy trình kiểm nhận và luân chuyển chứng từ khi nhập kho nguyên vật liệu diễn ra qua các bước nào?

Khi vật tư về đến công ty:

  1. Nhân viên cung ứng đối chiếu Hóa đơn GTGT với đơn đặt hàng/hợp đồng.
  2. Ban kiểm nghiệm (gồm KCS, thủ kho, trưởng ban) lập Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT) xác nhận quy cách, chất lượng.
  3. Nhân viên lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên: Liên 1 lưu tại phòng kế hoạch vật tư, Liên 2 giao thủ kho ghi Thẻ kho (S12-DN), Liên 3 giao phòng kế toán ghi Sổ chi tiết vật liệu (S10-DN).

5. Việc theo dõi nguyên vật liệu xuất cho các công trình thi công được thực hiện dựa trên căn cứ nào?

Việc xuất kho được thực hiện dựa trên kế hoạch sản xuất của phòng kế hoạch thương mại và Bảng định mức kỹ thuật do phòng kỹ thuật công nghệ/phòng thiết kế lập cho từng công trình cụ thể (như công trình Sony HC Giải Phóng, LG Hoàng Mai, Mitsu Bắc Giang), sau đó lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) để hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thêu đã phản ánh một cách toàn diện thực trạng công tác tổ chức quản lý và kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ gốc, phương pháp hạch toán thẻ song song và cách thức ghi nhận các nghiệp vụ biến động vật tư, tác giả đã làm rõ quy trình quản lý chi phí nguyên vật liệu đầu vào của doanh nghiệp. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất về hệ thống định mức dự trữ và chuẩn hóa tài khoản theo dõi có giá trị thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hạ giá thành sản phẩm.