Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập sâu rộng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng một địa bàn ngày càng trở nên gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các chủ thể kinh doanh phải chủ động, sáng tạo trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nắm bắt kịp thời, chính xác các luồng thông tin kinh tế - tài chính nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh. Trong hệ thống quản lý kinh tế, kế toán đóng vai trò là công cụ khoa học giúp tiếp cận dữ liệu một cách khách quan, ghi nhận, xử lý và phân tích các chỉ tiêu tài chính, từ đó hỗ trợ nhà quản trị đưa ra những quyết sách kinh doanh phù hợp.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, doanh thu và kết quả kinh doanh là những nhân tố trọng yếu phản ánh sự vận động và hiệu quả của chu kỳ kinh doanh. Khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện năng lực tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, mức chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình đó và kết quả tài chính cuối cùng trong kỳ. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, chuẩn mực không chỉ đảm bảo bù đắp các khoản chi phí đã phát sinh, phục vụ tái sản xuất mở rộng mà còn là căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng này qua thời gian 14 tuần thực tập thực tế, tác giả Hà Thị Linh đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh" cho khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh. Đề tài xác định cụ thể 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh.
- Đánh giá, nhận xét những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh (địa chỉ tại số 72 Võ Văn Tần, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập qua 3 năm từ 2019 đến 2021; thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể đi sâu vào niên độ kế toán năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Làm rõ khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Tác giả trích dẫn đầy đủ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các quy định về doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – "Chuẩn mực chung": Sử dụng định nghĩa về chi phí khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý chủ đạo định hướng toàn bộ nội dung khóa luận. Tác giả trình bày kết cấu, nội dung và phương pháp hạch toán của các tài khoản chuyên trách: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118; lưu ý quy định giảm trừ doanh thu được ghi trực tiếp vào bên Nợ TK 511); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, mở chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng kết hợp giữa thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình, chuẩn mực kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC và tài liệu hướng dẫn chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý thuyết.
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp trình tự xử lý công việc, phương thức lập và luân chuyển chứng từ tại văn phòng doanh nghiệp (văn bản có ghi nhận quá trình tác giả quan sát học hỏi kinh nghiệm thực tế về tác phong và nghiệp vụ kế toán viên).
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên kế toán phụ trách doanh thu, chi phí về quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức hạch toán.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích các báo cáo tài chính qua 3 năm (2019-2021) nhằm đánh giá biến động tăng, giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ gốc; sử dụng phương pháp tài khoản kế toán để theo dõi, phân loại và đối chiếu quan hệ đối ứng tài khoản.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán/Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối tài khoản giai đoạn 2019-2021) cùng các chứng từ kế toán gốc phát sinh năm 2021 tại Công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Tác giả phân tích ý nghĩa đa chiều của kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp (quản lý hoạt động sinh lời), Nhà nước và cơ quan thuế (quản lý nghĩa vụ thuế), nhà đầu tư, tổ chức tín dụng (đánh giá khả năng thanh toán khi cho vay) và nhà cung cấp (chính sách bán chịu).
Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa các nguyên tắc ghi nhận và sơ đồ hạch toán các phần hành liên quan:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không sử dụng tài khoản riêng biệt mà được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511. Cuối kỳ, doanh thu thuần được kết chuyển sang bên Có TK 911.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, thu nhập thanh lý tài sản cố định hoặc tiền phạt vi phạm hợp đồng, cuối kỳ đều kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán chi phí: Phân tích cụ thể phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia tách thành TK 6421 phản ánh chi phí bán hàng và TK 6422 phản ánh chi phí quản lý chung); chi phí tài chính (TK 635 bao gồm lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán); chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả kết cấu Tài khoản 911 với bên Nợ tập hợp toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi; bên Có tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ sang TK 421.
Chương 2: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh
Chương 2 giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh (tên quốc tế: Hoang Anh Mechanical Electrical Company Limited, tên viết tắt: HOANG ANH ME CO.,LTD, mã số thuế: 0310596350, thành lập ngày 20/01/2011, người đại diện theo pháp luật là ông Tôn Thất Nguyên Thịnh). Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật: buôn bán máy tính, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử, đồ điện gia dụng, máy móc thiết bị và phụ tùng, vật liệu lắp đặt xây dựng, cùng dịch vụ sửa chữa máy móc thiết bị.
Về tổ chức bộ máy, doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc điều hành toàn diện và 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư – Hàng hóa. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gọn nhẹ gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, tổng hợp số liệu, lập BCTC, quyết toán thuế), Kế toán bán hàng (theo dõi doanh thu, lập hóa đơn, theo dõi công nợ, quản lý quỹ tiền mặt) và Kế toán kho (quản lý xuất - nhập - tồn hàng hóa).
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Giá trị thực tế, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Kế toán máy sử dụng phần mềm MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
Về thực trạng hạch toán doanh thu năm 2021, tác giả mô tả chi tiết hai quy trình lưu chuyển chứng từ:
- Phương thức bán hàng theo hợp đồng kinh tế (áp dụng cho các đơn hàng trị giá trên 20 triệu đồng): Nhân viên kinh doanh thỏa thuận điều khoản và ký hợp đồng thương mại. Bản sao hợp đồng chuyển sang Phòng Kế toán để lập Phiếu xuất kho 3 liên. Thủ kho thực hiện xuất kho, ký nhận, lưu liên 2, chuyển liên 3 về kế toán kèm giao hàng. Kế toán lập hóa đơn GTGT điện tử nháp gửi khách hàng kiểm tra, sau khi được xác nhận thì tiến hành ký số, tải bản thể hiện hóa đơn điện tử và lập Phiếu giao hàng 2 liên bàn giao cho nhân viên giao hàng. Sau khi giao nhận thành công và có chữ ký xác nhận của hai bên vào biên bản giao nhận, kế toán lập phiếu thu tiền mặt hoặc nhận giấy báo có ngân hàng (đối ứng qua TK 1111, TK 1121 hoặc ghi nhận công nợ qua TK 131) rồi nhập liệu vào phần mềm MISA.
- Phương thức bán hàng cho khách lẻ: Khách mua chọn hàng, nhân viên kinh doanh thỏa thuận giá và báo kế toán lập phiếu xuất kho 3 liên để xuất hàng. Công ty áp dụng chính sách thu tiền ngay không cho nợ, kế toán viết phiếu thu 2 liên, xuất hóa đơn điện tử bàn giao trực tiếp cùng hàng hóa cho khách và nhập số liệu vào phần mềm.
Khóa luận minh họa thực tế bằng nghiệp vụ bán hàng ngày 26/11/2021 cho Chi nhánh Kỹ thuật Viettel Đà Nẵng – Tổng công ty Cổ phần Công trình Viettel theo hợp đồng thương mại. Quy trình bao gồm: lập bảng báo giá, ký hợp đồng kinh tế, khách hàng thanh toán tạm ứng 30% bằng chuyển khoản (nhận giấy báo có ngân hàng), kế toán phát hành hóa đơn GTGT điện tử số 0000615, lập phiếu xuất kho và biên bản giao nhận hàng hóa.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh
Dựa trên kết cấu đề tài được trình bày trong mục lục và tóm tắt khóa luận, Chương 3 tập trung vào hai nội dung trọng tâm:
- Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty: Tác giả tổng kết các kết quả đạt được trong việc vận dụng phần mềm MISA, tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng kịp thời việc phát hành hóa đơn và luân chuyển chứng từ. Đồng thời, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong khâu hạch toán chi phí, theo dõi chi tiết công nợ và tập hợp kết quả kinh doanh.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn hoạt động của công ty nhằm khắc phục những nhược điểm đã nhận diện, góp phần chuẩn hóa quy trình kế toán doanh thu, quản trị chặt chẽ chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận trích xuất và tổng hợp đầy đủ số liệu tài chính phản ánh quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh trong giai đoạn 2019 - 2021:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Tổng tài sản |
15.612.762.498 |
13.476.406.859 |
18.046.190.608 |
| - Tài sản ngắn hạn |
10.186.994.326 |
9.941.449.365 |
14.498.694.154 |
| + Tiền và các khoản tương đương tiền |
967.634.282 |
1.689.277.671 |
2.153.598.518 |
| + Các khoản phải thu ngắn hạn |
1.863.587.238 |
1.311.195.449 |
1.695.299.508 |
| + Hàng tồn kho |
7.128.298.407 |
6.940.976.245 |
9.990.937.535 |
| - Tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ) |
5.425.768.172 |
3.534.957.494 |
3.547.496.454 |
| Nợ phải trả |
5.149.029.675 |
4.012.682.030 |
7.311.510.379 |
| Vốn chủ sở hữu |
10.463.732.823 |
9.463.724.829 |
10.734.680.229 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
15.642.818.611 |
17.638.282.900 |
19.854.652.878 |
| - Các khoản giảm trừ doanh thu |
84.620.300 |
92.456.374 |
0 |
| Doanh thu thuần |
15.473.578.011 |
17.453.370.152 |
19.854.652.878 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng |
4.899.249.091 |
6.814.651.052 |
5.789.214.451 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
646.721 |
8.235.626 |
763.409 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
75.514.531 |
85.325.782 |
56.344.252 |
| Chi phí bán hàng |
52.903.807 |
75.282.224 |
64.578.992 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
490.320.365 |
587.282.266 |
495.627.822 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
4.279.863.667 |
6.058.525.154 |
5.171.899.976 |
| Lợi nhuận khác |
25.769.173 |
22.637.081 |
25.754.742 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
4.305.632.840 |
6.081.162.235 |
5.197.654.718 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
47.716.537 |
61.873.932 |
56.234.562 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN |
4.257.916.303 |
6.019.288.303 |
5.141.420.156 |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận:
- Mô tả chi tiết việc triển khai ứng dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong điều kiện cụ thể của doanh nghiệp thương mại cơ điện, đặc biệt là quy trình lập và kiểm soát hóa đơn điện tử gắn với chữ ký số.
- Làm rõ tính thống nhất trong việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp vào bên Nợ TK 511 thay vì mở tài khoản riêng theo chế độ cũ.
- Phản ánh trung thực quy trình kết nối công việc giữa phòng kinh doanh, kế toán bán hàng, kế toán kho và thủ kho qua các tình huống hợp đồng kinh tế thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về thời gian và kinh nghiệm: Thời gian thực tập nghề nghiệp kéo dài 14 tuần và tác giả là sinh viên thực tập chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên việc phân tích chuyên sâu các khía cạnh quản trị tài chính doanh nghiệp còn có những giới hạn nhất định.
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Số liệu thực trạng hạch toán chi tiết nghiệp vụ mới tập trung vào năm tài chính 2021 tại một doanh nghiệp thương mại cơ điện cụ thể tại Đà Nẵng, chưa mở rộng so sánh với các loại hình doanh nghiệp xây lắp cơ điện hay doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hướng mở nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác kế toán quản trị doanh thu và chi phí giá vốn nhằm phân tích sâu hơn cấu trúc hàng tồn kho (vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty, đạt gần 10 tỷ đồng vào năm 2021).
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát rủi ro công nợ phải thu khách hàng và tối ưu hóa chi phí quản lý trong bối cảnh doanh thu tăng trưởng nhưng lợi nhuận năm 2021 có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2020.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị điện tử, điện gia dụng có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng theo hợp đồng kinh tế và bán hàng thu tiền ngay.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT điện tử, phiếu xuất kho 3 liên, biên bản giao nhận hàng hóa) và các bước nhập liệu, đối ứng tài khoản trên phần mềm kế toán MISA theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán máy trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm (2019-2021) biến động ra sao?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng đều qua các năm: đạt 15.642.818.611 VNĐ (năm 2019), 17.638.282.900 VNĐ (năm 2020, tăng 13%) và 19.854.652.878 VNĐ (năm 2021, tăng 13%). Lợi nhuận sau thuế đạt 4.257.916.303 VNĐ (năm 2019), tăng mạnh lên 6.019.288.303 VNĐ (năm 2020, tăng 41%) và đạt 5.141.420.156 VNĐ (năm 2021, giảm nhẹ 15% so với năm 2020).
3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), không sử dụng các tài khoản giảm trừ riêng biệt (như TK 521 trong Thông tư 200). Năm 2021, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ này.
4. Quy trình bán hàng theo hợp đồng kinh tế có giá trị trên 20 triệu đồng tại công ty gồm những chứng từ gì?
Quy trình sử dụng bảng báo giá, hợp đồng thương mại/hợp đồng kinh tế, giấy báo có của ngân hàng (xác nhận khách hàng chuyển khoản đặt cọc 30%), phiếu xuất kho lập thành 3 liên, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có chữ ký số (xuất bản thể hiện), phiếu giao hàng lập 2 liên và biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của hai bên.
5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán bán hàng theo dõi doanh thu, phát hành hóa đơn và quản lý thu chi tiền mặt; Kế toán kho quản lý số liệu xuất - nhập - tồn hàng hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Công trình phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán máy trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH Cơ Điện Hoàng Anh qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2021 và các bộ chứng từ thực tế năm 2021. Nội dung khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên kế toán và những người làm công tác chuyên môn tại các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.