Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản trị nội bộ, nắm bắt kịp thời các thông tin tài chính nhằm đưa ra các quyết sách kinh doanh phù hợp. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là hệ tiêu chí phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời là đối tượng quan tâm hàng đầu của nhiều chủ thể liên quan như nhà quản trị, cơ quan thuế, ngân hàng và các đối tác thương mại. Việc tổ chức công tác kế toán chính xác, minh bạch là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính tin cậy của thông tin tài chính và sự ổn định của chu kỳ luân chuyển vốn.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hiên (lớp QT1104K) tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập thông qua các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ khí, xây lắp và thương mại Hùng Sơn.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, các khoản giảm trừ doanh thu và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH cơ khí, xây lắp và thương mại Hùng Sơn (trụ sở tại Khu 6, thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng). Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực gia công cơ khí tôn mạ màu và xà gồ.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn vận hành sau khi công ty thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202007610 cấp ngày 01/06/2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các khái niệm, điều kiện ghi nhận và nguyên tắc kế toán được trích xuất từ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Khóa luận nêu rõ doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, điều kiện ghi nhận gồm 4 tiêu chuẩn gắn với tiến độ hoàn thành giao dịch vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Khung lý luận làm rõ 4 phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền liên hoàn), và Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.
  • Hệ thống tài khoản và hình thức kế toán: Phân tích quy trình định khoản trên hệ thống tài khoản tổng hợp (TK 511, TK 512, TK 521, TK 531, TK 532, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911) và 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ, và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Khảo sát các quy định pháp luật, chế độ kế toán, hệ thống tài liệu quản trị nội bộ, hồ sơ thành lập và điều lệ hoạt động của công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn kế toán: Trực tiếp tiếp cận, thu thập chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), đối chiếu việc luân chuyển chứng từ vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết tại phòng kế toán.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đánh giá mức độ phù hợp giữa quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với việc tổ chức hạch toán thực tế tại Công ty Hùng Sơn.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, các tài liệu báo cáo của đơn vị (Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu B03-DNN, Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu B09-DNN, Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN) cùng số liệu hạch toán nghiệp vụ do phòng kế toán công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ vai trò của công tác kế toán đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin tài chính:

  • Đối với bản thân doanh nghiệp: Đánh giá hiệu quả từng lĩnh vực hoạt động, kiểm soát chi phí, làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ ngân sách và phân phối lợi nhuận tái đầu tư.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Là cơ sở xác định nghĩa vụ thuế chính xác, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật kinh tế và phục vụ công tác điều tiết vĩ mô.
  • Đối với các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và nhà cung cấp: Cung cấp số liệu để thẩm định năng lực tài chính, ra quyết định cấp vốn vay, bán hàng trả chậm hoặc tiếp tục đầu tư.

Tác giả hệ thống hóa nội dung hạch toán các phần hành nghiệp vụ theo quy chuẩn kế toán:

  • Kế toán bán hàng theo các phương thức: Phân tích cụ thể các trường hợp bán hàng trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng qua đại lý hưởng hoa hồng, bán hàng trả chậm - trả góp (ghi nhận doanh thu theo giá bán thu tiền ngay, khoản lãi trả chậm theo dõi qua TK 3387 và kết chuyển định kỳ vào TK 515), bán hàng đổi hàng và tiêu thụ nội bộ.
  • Kế toán chi phí theo chức năng hoạt động: Chi tiết hóa nội dung của TK 641 (Chi phí bán hàng gồm 7 khoản mục: nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm 8 khoản mục: nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao, thuế - phí - lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
  • Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và thuế: Trình bày kết cấu và quan hệ đối ứng của TK 515, TK 635, TK 711, TK 811. Riêng phần chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) phân tích rõ cách xử lý chi phí thuế hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế hoãn lại (TK 8212).
  • Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí liên quan sang tài khoản 911 để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang tài khoản 421.
  • Mô hình tổ chức sổ sách: Phân tích đặc trưng, các loại sổ và sơ đồ trình tự ghi chép của 5 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí, xây lắp và thương mại Hùng Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm đơn vị và thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH cơ khí, xây lắp và thương mại Hùng Sơn (viết tắt là Hung Son traconasseco):

  • Thông tin pháp lý và quy mô: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202007610 ngày 01/06/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp; mã số thuế 0200927627; vốn điều lệ đăng ký là 3.000 triệu đồng. Địa điểm đặt tại Khu 6, thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
  • Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Mặc dù giấy phép đăng ký 16 ngành nghề (sản xuất sắt thép, cấu kiện kim loại, buôn bán sắt thép, vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy, dịch vụ nâng cẩu, xây dựng công trình...), hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế chủ yếu của công ty là gia công cơ khí tôn mạ màu và xà gồ.
  • Điều kiện vận hành: Doanh nghiệp có lợi thế nằm tại trung tâm thị trấn Tiên Lãng, giao thương thuận lợi sau khi cầu Khuể hoàn thành. Tuy nhiên, đơn vị đối mặt với khó khăn do sự cố mất điện mùa cao điểm, chi phí nguyên liệu đầu vào biến động và máy móc chỉ vận hành ở mức 80% công suất do thiếu hụt nguồn cung nguyên liệu.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật (bộ phận KHKD và kỹ thuật cơ khí), Phòng Hành chính - Nhân sự (quản lý bảo vệ và thủ kho) và Phân xưởng sản xuất (tổ giàn cẩu và tổ cán tôn/xà gồ).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thành phẩm (phụ trách bán hàng, công nợ và quyết toán các sắc thuế GTGT, TNDN, TNCN), Kế toán vật tư kiêm tính giá thành sản phẩm, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ vào thời điểm cuối tháng.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang: Xác định theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (giản đơn).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung với hệ thống sổ: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản và các sổ/thẻ kế toán chi tiết. Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng mẫu biểu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN).
  • Thực trạng hạch toán bán hàng và giá vốn: Công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp (gồm bán buôn khối lượng lớn và bán lẻ). Hình thức thanh toán gồm: tiền mặt trực tiếp (áp dụng cho khách hàng mua ít, vãng lai), chuyển khoản qua ngân hàng, hoặc cho thanh toán chậm đối với khách hàng truyền thống có uy tín. Tài khoản hạch toán cơ bản gồm TK 511 và TK 632; chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí, xây lắp và thương mại Hùng Sơn

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả đưa ra các nhận định về ưu điểm (bộ máy gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ) và chỉ ra các điểm cần hoàn thiện. Để khắc phục các hạn chế còn tồn tại, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Kiến nghị 1: Về việc luân chuyển chứng từ: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ bán hàng, xuất kho vật tư, thanh toán tiền mặt/chuyển khoản đến khâu kiểm tra và vào sổ kế toán, nhằm rút ngắn thời gian xử lý và tránh thất lạc chứng từ.
  2. Kiến nghị 2: Về chính sách ưu đãi trong tiêu thụ hàng hóa: Đề xuất ban hành rõ ràng các chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhằm kích thích khách hàng mua tôn mạ màu và xà gồ với số lượng lớn, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa và giải phóng hàng tồn kho.
  3. Kiến nghị 3: Lập sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn hàng bán: Đơn vị cần mở đầy đủ sổ kế toán chi tiết cho từng nhóm sản phẩm tiêu thụ (tôn mạ màu, xà gồ) để quản lý riêng biệt giá vốn, doanh thu và lãi gộp của từng mặt hàng, phục vụ yêu cầu kiểm soát chi tiết của nhà quản trị thay vì chỉ theo dõi số tổng hợp.
  4. Kiến nghị 4: Về việc sử dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ phương thức ghi chép kết hợp thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính, đảm bảo kết xuất sổ sách, bảng tổng hợp và báo cáo tài chính theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các chính sách kế toán đang được triển khai trên thực tế tại Công ty TNHH cơ khí, xây lắp và thương mại Hùng Sơn:

Tiêu chí kế toán Phương pháp/Quy định áp dụng tại công ty Hùng Sơn
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết)
Phương pháp hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; hạch toán chi tiết bằng phương pháp thẻ song song
Tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào cuối tháng)
Tính giá thành sản phẩm Phương pháp trực tiếp; đánh giá dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Thuế Giá trị gia tăng Tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Phương thức tiêu thụ chính Bán hàng trực tiếp (thu tiền mặt, chuyển khoản, hoặc trả sau cho khách uy tín)
Tài khoản hạch toán cơ bản TK 511 (Doanh thu), TK 632 (Giá vốn), TK 642, TK 911

Về mặt đóng góp thực tiễn, tác giả đã:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về cách vận dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong một doanh nghiệp sản xuất gia công cơ khí quy mô nhỏ tại huyện ngoại thành Hải Phòng.
  • Đưa ra 4 kiến nghị mang tính kỹ thuật kế toán (luân chuyển chứng từ, lập sổ chi tiết bán hàng và giá vốn, chính sách ưu đãi thương mại, triển khai phần mềm kế toán) bám sát thực trạng quản lý của Công ty Hùng Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu mảng sản xuất gia công cơ khí (tôn mạ màu và xà gồ) - hoạt động chủ yếu của công ty tại thời điểm thực tập, chưa mở rộng phân tích các mảng hoạt động khác theo giấy phép đăng ký kinh doanh như vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy hoặc xây dựng công trình hạ tầng do doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu từ các lĩnh vực này.
  • Phạm vi dữ liệu: Khóa luận khảo sát doanh nghiệp đang hoạt động ở mức 80% công suất thiết kế do đứt gãy nguồn cung nguyên liệu đầu vào và các biến động chi phí năng lượng (điện, xăng dầu), do đó các số liệu và giải pháp chưa bao quát được toàn diện kịch bản khi nhà máy vận hành tối đa công suất.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu việc cập nhật chế độ kế toán mới dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như đánh giá hiệu quả kinh tế khi công ty đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán độc lập và mở rộng sang các ngành nghề phụ trợ khác đã đăng ký.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên và người làm kế toán thực tế:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành sản xuất gia công cơ khí.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung lý luận tại Chương 1 về trình tự hạch toán các nghiệp vụ bán hàng phức tạp (bán hàng trả góp, bán hàng đại lý, hàng đổi hàng) và hệ thống tài khoản doanh thu, chi phí.
    • Trình tự tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Chương 2, cụ thể hóa mối quan hệ giữa chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Mẫu lập luận và đề xuất mở sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn hàng bán tại Chương 3 để giải quyết yêu cầu phân tích chi phí - lợi nhuận theo mặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH cơ khí, xây lắp và TM Hùng Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị lựa chọn sử dụng là hình thức Nhật ký chung.

2. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty Hùng Sơn tại thời điểm nghiên cứu là gì và hiệu suất vận hành ra sao?
Mặc dù đăng ký 16 ngành nghề kinh doanh ban đầu, hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế chủ yếu của công ty là gia công cơ khí tôn mạ màu và xà gồ. Tại thời điểm nghiên cứu, máy móc thiết bị của công ty chỉ hoạt động ở mức 80% công suất do gián đoạn nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty Hùng Sơn được bố trí như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm 5 vị trí công việc: Kế toán trưởng, Kế toán thành phẩm (phụ trách bán hàng, công nợ, thuế), Kế toán vật tư kiêm tính giá thành sản phẩm, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, và Thủ quỹ.

4. Đơn vị áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng xuất kho và xác định giá trị sản phẩm dở dang?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào thời điểm cuối tháng) để xác định giá trị hàng xuất kho. Đối với chi phí sản xuất dở dang, doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (giản đơn).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện nào trong Chương 3?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp bao gồm: (1) Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán; (2) Ban hành chính sách ưu đãi trong tiêu thụ hàng hóa; (3) Mở và ghi chép sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho từng nhóm sản phẩm; (4) Triển khai ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động hóa công tác hạch toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH cơ khí, xây lắp và thương mại Hùng Sơn - một doanh nghiệp gia công cơ khí quy mô nhỏ tại Hải Phòng, từ khâu luân chuyển chứng từ đến tổ chức sổ sách Nhật ký chung. Các nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 tập trung đúng vào yêu cầu hoàn thiện quy trình chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết và áp dụng công nghệ thông tin, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp cùng loại hình.