Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì vị thế và tối đa hóa lợi nhuận, các đơn vị không chỉ tập trung mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn phải đặc biệt chú trọng khâu tiêu thụ hàng hóa và quản lý tài chính. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin trung thực, kịp thời, giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí, hạ giá thành và đưa ra các quyết định kinh doanh chuẩn xác.
Đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TUDY" do sinh viên Phạm Thị Minh Ngọc (Lớp KT3, Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Quang.
- Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TUDY; từ đó chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ chế tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại đơn vị.
- Phân tích thực tế quy trình hạch toán ban đầu, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp đối với từng phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán và xây dựng các kiến nghị hoàn thiện về chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống báo cáo tài chính.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH TUDY (trụ sở tại số 530 đường Láng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội); dữ liệu thực tế thu thập trọng tâm vào tháng 02 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Căn cứ pháp lý về hợp đồng và thương mại: Bộ luật Dân sự năm 2005 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006) và Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005.
- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Kỳ kế toán năm: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam đồng (VND).
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
- Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho theo giá gốc; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp đường thẳng.
- Kế toán ngoại tệ: Quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp quan sát thực tế, thu thập chứng từ gốc, phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp số liệu kế toán và đối chiếu giữa lý luận hạch toán với thực tiễn tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, các hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có cùng hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH TUDY.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH TUDY
Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc thù quản lý kinh tế của doanh nghiệp:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH TUDY thành lập ngày 08/03/2002 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102004689 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, vốn điều lệ ban đầu 4 tỷ đồng; đăng ký thay đổi lần 2 ngày 19/12/2008 nâng vốn lên xấp xỉ 30 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành: xây dựng dân dụng, công nghiệp, trạm điện đến 35 KV; kinh doanh máy móc y tế, thiết bị văn phòng; trong đó ngành nghề kinh doanh mũi nhọn là thương mại kim khí và sắt thép xây dựng (thép tấm, thép góc, thép ray, thép hình U, I, thép phi 10–32).
- Đặc điểm doanh thu: Doanh thu bán hàng sắt thép chiếm 70% – 80% tổng doanh thu toàn đơn vị. Khách hàng trọng điểm gồm các công ty như Viglacera, Contrexim, Citicom, Thịnh Kim... Doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, áp dụng cho cả hình thức bán buôn giao trực tiếp tại kho và bán lẻ qua mạng lưới chi nhánh. Doanh thu tài chính chủ yếu phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng.
- Đặc điểm chi phí: Cơ cấu chi phí phân tách rõ rệt thành: Giá vốn hàng bán (giá trị thực tế của hàng xuất kho), chi phí bán hàng (lương nhân viên bán hàng, khấu hao, dịch vụ mua ngoài), chi phí quản lý doanh nghiệp (hành chính, văn phòng), chi phí tài chính (lãi vay, phí ngân hàng) và chi phí khác.
- Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí: Doanh nghiệp thiết lập cơ chế phân quyền chặt chẽ giữa Ban Giám đốc (phê duyệt giá, hợp đồng, định mức), Phòng Kế hoạch (lập kế hoạch doanh số, định mức chi phí), Phòng Kinh doanh - Thị trường (tìm kiếm nguồn hàng, ký kết hợp đồng), Văn phòng kho (kiểm soát nhập - xuất - tồn) và Phòng Tài chính - Kế toán (kiểm tra chứng từ, hạch toán, kiểm soát dòng tiền).
+-------------------------------------------------------------+
| BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY TUDY |
| - Giám đốc: Phê duyệt giá, chiến lược, định mức, báo cáo |
| - PGĐ Kinh doanh: Quản lý tiêu thụ, giám sát doanh số/chi phí|
+-------------------------------------------------------------+
|
+-------------------------------+-------------------------------+
| | |
+---------------+ +---------------+ +---------------+
| P. KẾ HOẠCH | | P. KINH DOANH | | P. TC - KT |
| Định mức mua, | | Thị trường, | | Hạch toán, |
| kế hoạch bán, | | tìm đối tác, | | lập BCTC, |
| kiểm soát phí | | ký hợp đồng | | kiểm soát vốn |
+---------------+ +---------------+ +---------------+
| | |
+-------------------------------+-------------------------------+
|
+-----------------------------+
| VĂN PHÒNG KHO & LOGISTICS |
| Theo dõi nhập - xuất - tồn, |
| đối chiếu số liệu thực tế |
+-----------------------------+
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH TUDY
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực tế từ luân chuyển chứng từ đến hạch toán trên hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong tháng 02/2012:
- Kế toán doanh thu bán hàng và thu nhập khác:
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Giấy báo Có ngân hàng.
- Tài khoản sử dụng: TK 511 (chi tiết TK 511.1 - Doanh thu bán hàng hóa), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 521, TK 531, TK 532 (các khoản giảm trừ).
- Nghiệp vụ điển hình: Ngày 07/02/2012, công ty bán 45.080 kg thép V80*80*6*6m cho Công ty CP TM Citicom theo HĐKT số 07/02/12/HĐKT TUDY-CITICOM, doanh thu chưa thuế là 649.800.000 đồng, thuế GTGT 10% là 64.980.000 đồng, tổng thanh toán 714.780.000 đồng (chuyển khoản qua Vietinbank).
- Xử lý giảm trừ doanh thu: Ngày 15/02/2012, Công ty TNHH TM Thịnh Kim xuất trả lại 1.730 kg thép ray P43 (do lỗi chất lượng) đã mua ngày 08/02/2012; kế toán hạch toán Nợ TK 531: 22.835.810 đồng, Nợ TK 333.1: 2.283.581 đồng / Có TK 112: 25.119.391 đồng.
- Doanh thu tài chính: Cuối tháng 2/2012, ghi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng Vietinbank phát sinh 92.667 đồng (Nợ TK 112 / Có TK 515).
| Ngày ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải nghiệp vụ |
TK đối ứng |
Số tiền phát sinh (VND) |
| 07/02/2012 |
HĐ TD/10P 0000089 |
Bán thép V80*80*6*6m cho Citicom |
Nợ TK 112 / Có TK 511, 3331 |
714.780.000 |
| 08/02/2012 |
HĐ TD/10P 0000090 |
Bán thép ray P43 cho Thịnh Kim |
Nợ TK 112 / Có TK 511, 3331 |
2.581.341.250 |
| 08/02/2012 |
HĐ TD/10P 0000091 |
Bán thép ray P24 cho Thịnh Kim |
Nợ TK 112 / Có TK 511, 3331 |
165.600.000 |
| 15/02/2012 |
PNK số 00064 |
Thịnh Kim trả lại 1.730 kg thép ray P43 |
Nợ TK 531 / Có TK 112 |
22.835.810 |
| 29/02/2012 |
GBC số 9774 |
Lãi tiền gửi Vietinbank tháng 02/2012 |
Nợ TK 112 / Có TK 515 |
92.667 |
- Kế toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ vào Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT) và đơn giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Lô hàng thép V80*80*6*6m xuất ngày 07/02/2012 có đơn giá bình quân 12.293,6 đồng/kg, giá vốn ghi nhận 554.195.960 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 156). Hàng trả lại ngày 15/02/2012 được nhập lại kho theo Phiếu nhập kho số 64, ghi giảm giá vốn Nợ TK 156 / Có TK 632: 19.374.270 đồng.
- Chi phí bán hàng (TK 641) & Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp lương nhân viên, bảo hiểm, chi phí khấu hao TSCĐ, văn phòng phẩm, chi phí tiếp khách, điện thoại phát sinh trong kỳ theo chứng từ Bảng tính lương, Phiếu chi và hóa đơn dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí tài chính (TK 635): Tập hợp các khoản phí chuyển tiền, lãi vay ngân hàng.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Cuối kỳ (ngày 29/02/2012), kế toán thực hiện kết chuyển các khoản giảm trừ: Nợ TK 511 / Có TK 531: 22.835.810 đồng.
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911: Nợ TK 511 / Có TK 911: 15.770.835.580 đồng.
- Kết chuyển doanh thu tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911: 92.667 đồng.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần trong tháng.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TUDY
Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp; việc luân chuyển chứng từ bán hàng và thanh toán tương đối chặt chẽ.
- Nhược điểm: Việc theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán) đôi khi chưa mở sổ theo dõi riêng mà trừ trực tiếp vào giá bán trên hóa đơn; việc phân loại và phân bổ chi phí thời kỳ còn mang tính dồn tích cuối tháng, chưa tự động hóa tối đa trong khâu lập báo cáo quản trị.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Về công tác quản lý doanh thu, chi phí: Xây dựng chính sách giá bán và biểu chiết khấu thương mại rõ ràng cho từng nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu; hoàn thiện quy chế định mức chi phí quản lý và chi phí tiếp thị.
- Về tài khoản và phương pháp kế toán: Sử dụng đầy đủ các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 532) khi có phát sinh thay vì điều chỉnh trực tiếp trên giá bán; chuẩn hóa quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Cải tiến quy trình phê duyệt hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho để giảm thiểu thời gian chờ đợi; tăng cường kiểm tra chéo giữa thủ kho và kế toán thanh toán.
- Về sổ kế toán chi tiết và tổng hợp: Hoàn thiện mẫu sổ chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng chủng loại mặt hàng (tách riêng thép ray, thép hình, thép tấm) nhằm phục vụ công tác phân tích hiệu quả kinh doanh từng dòng sản phẩm.
- Về hệ thống báo cáo kế toán: Thiết lập hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ định kỳ (tuần/tháng) giúp Ban Giám đốc nắm bắt biến động giá thép và chi phí đầu vào kịp thời.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đào tạo nâng cao trình độ nhân sự kế toán, nâng cấp phần mềm kế toán và có sự chỉ đạo đồng bộ từ Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả đạt được: Chuyên đề đã phản ánh chân thực, chi tiết toàn bộ chu trình kế toán phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại thép quy mô vốn gần 30 tỷ đồng trong tháng 02/2012 với đầy đủ số liệu chứng từ, sổ Nhật ký chung và Sổ cái đối chiếu.
- Đóng góp thực tiễn:
- Làm rõ sự vận hành của chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp thương mại kim khí.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể về mở sổ chi tiết tài khoản 511, 632 và hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, có khả năng áp dụng trực tiếp tại Công ty TNHH TUDY để nâng cao tính minh bạch tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung vào nguồn số liệu thực tế trong phạm vi hẹp (tháng 02/2012) tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực thương mại thép xây dựng, chưa phản ánh biến động chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của cả năm tài chính.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu đánh giá công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho các chu kỳ kinh doanh dài hạn, đồng thời cập nhật theo các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC) đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành Doanh thu - Chi phí - Xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cần tài liệu mẫu về tổ chức luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và cách xử lý hạch toán các nghiệp vụ đặc thù (hàng bán bị trả lại, tính giá vốn bình quân gia quyền theo dòng sản phẩm).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TUDY áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
2. Mặt hàng kinh doanh nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất tại Công ty TNHH TUDY?
Doanh thu bán hàng sắt thép xây dựng (thép tấm, thép hình U-I, thép ray, thép phi) là nguồn thu chủ yếu, chiếm từ 70% đến 80% tổng doanh thu của công ty.
3. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại ngày 15/02/2012 của khách hàng Thịnh Kim được xử lý như thế nào?
Do lô hàng 1.730 kg thép ray P43 kém phẩm chất, khách hàng Thịnh Kim xuất trả lại. Kế toán lập Phiếu nhập kho số 64 ghi nhận giảm giá vốn (Nợ TK 156 / Có TK 632: 19.374.270 đồng), đồng thời ghi nhận giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK 531 (22.835.810 đồng), Nợ TK 3331 (2.283.581 đồng) và đối ứng Có TK 112 (25.119.391 đồng).
4. Hình thức sổ kế toán mà Công ty TNHH TUDY đang vận hành là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung; từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập - xuất kho), kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung và các sổ kế toán chi tiết, sau đó định kỳ tổng hợp số liệu để vào Sổ cái các tài khoản trước khi lập báo cáo xác định kết quả kinh doanh.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Minh Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TUDY. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn rõ ràng thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái đối chiếu trong tháng 02/2012. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh thương mại sắt thép, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và kiểm soát dòng tiền tại doanh nghiệp.