Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với áp lực tự chủ tài chính, bảo toàn nguồn vốn và đảm bảo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được hiệu quả kinh tế và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước, khâu tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quyết định vì đây là nguồn tạo ra dòng tiền bù đắp chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất. Bên cạnh công tác điều hành chung, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời, chính xác tình hình tài chính để đưa ra các quyết định quản trị phù hợp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thu Lý (Lớp QT2201K, Mã sinh viên: 1812401013), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Kim Oanh tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng vào năm 2022.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long, địa chỉ tại Thôn Vĩnh Lạc 2, xã Tiền Phong, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thu thập trong năm tài chính 2021. Đề tài được giao ngày 04/04/2022 và hoàn thành ngày 24/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Nội dung lý luận tập trung vào các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán cơ bản:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ định nghĩa về doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Đồng thời, trình bày chi tiết các điều kiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc dồn tích, phù hợp và thận trọng.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phân tích bốn phương pháp định giá hàng tồn kho xuất bán gồm phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn), phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), và phương pháp thực tế đích danh.
  • Hệ thống tài khoản và hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa kết cấu, nội dung phản ánh của các tài khoản chuyên ngành gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Ngoài ra, khóa luận trình bày bốn hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trên thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân loại tài liệu: Tập hợp các văn bản pháp luật, chứng từ gốc, sổ sách tổng hợp và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá số liệu phát sinh trên các tài khoản kế toán, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản, chứng từ, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả quy trình luân chuyển dữ liệu.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Hệ thống chứng từ thực tế năm 2021 của Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, các Phiếu kế toán (từ số 19 đến số 23).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 911, TK 421), Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết giá vốn, Sổ chi phí quản lý kinh doanh, Bảng tổng hợp doanh thu, Bảng tổng hợp giá vốn, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa:

  • Sự cần thiết, vai trò và nhiệm vụ: Khẳng định kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp số liệu đáng tin cậy phục vụ quản trị nội bộ và đáp ứng yêu cầu thanh tra, giám sát từ cơ quan thuế, ngân hàng, nhà đầu tư.
  • Nội dung hạch toán các nghiệp vụ kinh tế:
    • Kế toán doanh thu: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ; phân loại các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp); sơ đồ hạch toán theo các phương thức bán hàng trực tiếp, bán qua đại lý và bán trả chậm, trả góp.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày công thức tính giá xuất kho theo từng phương pháp và sơ đồ hạch toán giá vốn theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Mô tả hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) được chia làm 2 tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác: Quy định kết cấu TK 515, TK 635, TK 711, TK 811 và nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng tổn thất tài chính, chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh quy trình kết chuyển chi phí và doanh thu thuần về TK 911 để tính toán lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN (TK 821) và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
  • Hệ thống sơ đồ ghi sổ: Hệ thống hóa 14 sơ đồ hạch toán nghiệp vụ và quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long.
    • Ngày thành lập: Đi vào hoạt động từ ngày 21/08/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201308732.
    • Mã số thuế: 0202108732.
    • Địa chỉ: Thôn Vĩnh Lạc 2, xã Tiền Phong, huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng.
    • Đại diện pháp luật: Bà Bùi Thị An.
    • Vốn điều lệ: 8.000 VNĐ (theo văn bản).
    • Ngành nghề kinh doanh: Đăng ký nhiều mã ngành (1392, 1410, 1520, 3240, 4641, 4933, 7830, 8299, 9523), trong đó hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là may mặc quần áo.
    • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất và Bộ phận Kho.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán Lương và Thanh toán, Kế toán Tổng hợp, Kế toán Sản xuất và Thủ quỹ.
Tiêu chí Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Niên độ kế toán Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VND)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp Bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập)
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Hệ thống báo cáo tài chính Bảng cân đối tài khoản (F01-DNN), Báo cáo tình hình tài chính (B01a-DNN), Báo cáo KQKD (B02-DNN), Báo cáo LCTT (B03-DNN), Thuyết minh BCTC (B09-DNN)
  • Thực trạng hạch toán các phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Công ty sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Hợp đồng kinh tế. Tài khoản 511 được mở chi tiết theo 4 mặt hàng chính: TK 51121 (Doanh thu bán áo lao động), TK 51122 (Doanh thu bán áo sơ mi nam), TK 51123 (Doanh thu bán áo thể thao), TK 51124 (Doanh thu bán sơ mi nữ). Số liệu phản ánh qua Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp doanh thu, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn để tính giá xuất kho thành phẩm may mặc. Chứng từ sử dụng là Phiếu xuất kho. Hạch toán qua Sổ chi tiết giá vốn, Bảng tổng hợp giá vốn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642, phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài, lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ. Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, theo dõi qua Sổ chi phí quản lý kinh doanh và Sổ Cái TK 642.
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635) phản ánh lãi tiền gửi và phí dịch vụ ngân hàng, căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) không phát sinh trong kỳ nghiên cứu.
    • Tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập các Phiếu kế toán (số 19, 20, 21, 22, 23) để kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính sang TK 911; kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả trình bày các nội dung hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ rõ ràng; áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp bình quân liên hoàn phù hợp với quy mô sản xuất may mặc.
    • Tồn tại: Việc theo dõi, phân bổ một số khoản chi phí còn mang tính thủ công; chưa tách biệt tối ưu các khoản mục chi phí quản lý và bán hàng; quy trình lập dự toán và phân tích hiệu quả tài chính sau bán hàng chưa được tiến hành định kỳ.
  • Nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính pháp lý theo chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc thù sản xuất may mặc của công ty, tiết kiệm chi phí vận hành và cung cấp thông tin quản trị kịp thời.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện tổ chức chứng từ ban đầu, cải tiến phương pháp ghi sổ kế toán, tăng cường mở các sổ chi tiết theo dõi giá thành và giá vốn theo từng đơn đặt hàng, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu suất và độ chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ tài liệu kế toán của doanh nghiệp:

  1. Tổng hợp quy trình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết tiến trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long từ khâu lập chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Nợ/Có ngân hàng) đến khâu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (511, 632, 642, 515, 635, 911, 421) và tổng hợp lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  2. Chi tiết hóa hệ thống tài khoản theo mặt hàng: Khóa luận ghi nhận việc công ty mở chi tiết TK 5112 thành 4 tiểu khoản phục vụ quản lý doanh thu từng nhóm thành phẩm may mặc gồm: Áo lao động (TK 51121), Áo sơ mi nam (TK 51122), Áo thể thao (TK 51123) và Áo sơ mi nữ (TK 51124).
  3. Cung cấp bằng chứng thực tế qua hệ thống biểu mẫu: Trích lục 18 biểu mẫu, bảng biểu kế toán thực tế phát sinh năm 2021 của doanh nghiệp, minh chứng cho các bút toán kết chuyển cuối kỳ thông qua hệ thống Phiếu kế toán từ số 19 đến số 23.
  4. Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với một trường hợp nghiên cứu cụ thể trong ngành may mặc, đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế trong khâu ghi nhận chi phí và đề xuất giải pháp cải tiến sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát trong phạm vi số liệu của một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long) tại địa bàn huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng trong năm tài chính 2021. Bên cạnh đó, trong kỳ khảo sát, công ty không phát sinh nghiệp vụ thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811), do đó khóa luận chưa có dữ liệu thực tế để đánh giá toàn diện các nghiệp vụ bất thường ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu, xây dựng định mức chi phí giá thành kế hoạch cho từng mã hàng may mặc, và khảo sát quy trình chuyển đổi áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế hình thức ghi chép kết hợp bán thủ công hiện nay.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp trích dẫn chứng từ, quy trình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành may mặc: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức phân loại tài khoản doanh thu chi tiết theo nhóm hàng và phương pháp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống sơ đồ hạch toán luân chuyển chứng từ trong Chương 1 và bộ biểu mẫu trích lục sổ kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, 632, 642, 911, 421 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và phương pháp tính thuế GTGT tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn (tính đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho).

3. Tài khoản doanh thu TK 511 tại công ty được chi tiết thành các tài khoản cấp hai nào?
Để theo dõi doanh thu bán thành phẩm may mặc, công ty mở chi tiết 4 tài khoản: TK 51121 (Doanh thu bán áo lao động), TK 51122 (Doanh thu bán áo sơ mi nam), TK 51123 (Doanh thu bán áo thể thao) và TK 51124 (Doanh thu bán sơ mi nữ).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán Lương và Thanh toán, Kế toán Tổng hợp, Kế toán Sản xuất và Thủ quỹ.

5. Trong năm tài chính 2021, công ty có phát sinh các nghiệp vụ về thu nhập khác và chi phí khác không?
Trong năm 2021, Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Lý đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long trong năm 2021. Nghiên cứu cung cấp minh chứng rõ ràng thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và biểu mẫu báo cáo tài chính thực tế của doanh nghiệp may mặc quy mô nhỏ và vừa. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho học tập và nghiên cứu ứng dụng.