Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp dù sở hữu sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hợp lý và nhiều tiện ích nhưng nếu không tiếp cận được thị trường và không tạo dựng được sự tín nhiệm của khách hàng thì không thể đạt được hiệu quả kinh doanh mong muốn. Nhằm tối đa hóa mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp thương mại luôn phải xử lý bài toán gia tăng doanh thu đồng thời kiểm soát chi phí ở mức hợp lý. Để hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác, công tác kế toán đòi hỏi phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, khoa học và minh bạch tình hình doanh thu, chi phí cũng như xác định chính xác kết quả kinh doanh trong từng kỳ kế toán.

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tín Phát" do sinh viên Đặng Thị Thanh Trang thực hiện tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tín Phát.
  3. Về mặt giải pháp: Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác hạch toán tại đơn vị; từ đó đề xuất một số ý kiến và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tín Phát, địa chỉ tại số 597 Nguyễn Văn Linh, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Số liệu kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2018 (minh chứng chi tiết qua các chứng từ, sổ sách kế toán tháng 05 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:

  • Khung chuẩn mực và quy định kế toán:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác”: Quy định 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch); quy định 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
    • Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”: Quy định các nguyên tắc xác định giá gốc hàng xuất kho thông qua các phương pháp: Nhập trước – xuất trước (FIFO), thực tế đích danh, bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập) và phương pháp bán lẻ.
    • Nguyên tắc phù hợp (Matching principle): Bắt buộc việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tương ứng với nhau; khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận khoản chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó.
  • Các công thức xác định kết quả kinh doanh:

    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp).
    • $\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$.
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu.
    • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo quy định và thực tế xử lý nghiệp vụ tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và xử lý hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo của ngân hàng và hệ thống sổ kế toán tại đơn vị khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân tích nội dung, kết cấu tài khoản, chứng từ kế toán và sơ đồ định khoản của từng phần hành:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Hạch toán qua Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); tài khoản không có số dư cuối kỳ, bên Nợ phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911, bên Có phản ánh doanh thu thực hiện trong kỳ.
  • Doanh thu hoạt động tài chính và Thu nhập khác: Phản ánh qua Tài khoản 515 (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá) và Tài khoản 711 (thu thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi xóa sổ thu hồi được).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm Tài khoản 5211 (Chiết khấu thương mại), Tài khoản 5212 (Hàng bán bị trả lại), Tài khoản 5213 (Giảm giá hàng bán); các tài khoản này tập hợp số phát sinh bên Nợ và kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 511 vào cuối kỳ.
  • Chi phí kinh doanh: Bao gồm Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ; Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng với 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428); Tài khoản 811 (Chi phí khác).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển cuối kỳ qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tín Phát

Chương 2 tập trung phản ánh hồ sơ năng lực và cơ chế vận hành hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201115201 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 20/09/2010. Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Duy Hoàng. Lĩnh vực hoạt động chính: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, vật tư đồ nội thất dân dụng gia đình, máy móc thiết bị. Bộ máy quản trị gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng ban chức năng (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức Hành chính) và 1 đơn vị trực thuộc là Cửa hàng vật liệu xây dựng.
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung, phân khúc gồm 6 vị trí công tác: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Hình thức hóa đơn: Hóa đơn đặt in.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành: Tác giả minh họa cụ thể qua chứng từ và quy trình ghi sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản trong tháng 05/2018:
    • Nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt (Ví dụ 1): Ngày 01/05/2018, bán 05 chiếc chậu rửa lavabo bán âm Inax AL-333V cho Công ty TNHH Đầu tư khách sạn Hải Phòng (MST: 0201309783). Đơn giá bán chưa thuế: 2.000.000 đồng/chiếc; thuế GTGT 10%: 1.000.000 đồng; tổng thanh toán: 12.000.000 đồng theo Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 ký hiệu AA/16P số 0000182 và Phiếu thu số 0000229. Định khoản: Nợ TK 1111: 12.000.000 đồng / Có TK 5111: 10.000.000 đồng, Có TK 3331: 1.000.000 đồng (chú thích: các chứng từ gốc thể hiện theo hệ số rút gọn hàng nghìn đồng).
    • Nghiệp vụ bán hàng thu tiền gửi ngân hàng (Ví dụ 2): Ngày 03/05/2018, bán cho Công ty Cổ phần và Thương mại Sao Hải Phòng 03 bộ máy nước nóng năng lượng mặt trời Pure Solar ống dầu khía - 180L, đơn giá bán chưa thuế 10%: 15.000.000 đồng/bộ, tổng thanh toán chuyển khoản là 52.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT), căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000190 và Giấy báo có số 000152; định khoản Nợ TK 1121, Có TK 5111, Có TK 33311.

Bảng tổng hợp đối chiếu hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng tại đơn vị:

Phần hành kế toán Chứng từ kế toán sử dụng Tài khoản kế toán chủ yếu Sổ kế toán áp dụng
Doanh thu bán hàng Hóa đơn GTGT đặt in, Phiếu thu, Giấy báo có, Giấy đề nghị thanh toán, Hợp đồng kinh tế TK 5111, TK 111, TK 112, TK 131, TK 3331 Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 5111, Sổ chi tiết công nợ TK 131
Doanh thu tài chính Phiếu thu, Giấy báo có ngân hàng, chứng từ lãi tiền gửi TK 515, TK 111, TK 112 Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 515
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng kê tính giá xuất kho TK 632, TK 156 Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 632, Sổ chi tiết vật tư, hàng hóa
Chi phí bán hàng & Quản lý Hóa đơn GTGT mua ngoài, Phiếu chi, Bảng thanh toán lương, Bảng trích khấu hao TSCĐ TK 641, TK 642, TK 111, TK 112, TK 214, TK 334 Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 641, TK 642, Sổ chi phí quản lý
Xác định kết quả KD Phiếu kế toán kết chuyển, Bảng cân đối số phát sinh TK 911, TK 821, TK 421 Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 911, TK 421, Báo cáo kết quả kinh doanh

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hoàng Tín Phát

Theo cấu trúc nội dung đề tài, Chương 3 tập trung vào hai nội dung cốt lõi:

  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tín Phát (chỉ rõ các mặt tích cực trong việc chấp hành chế độ chứng từ, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp quy mô, và nhận diện những vướng mắc, hạn chế trong phân bổ chi phí hoặc quản lý công nợ).
  • Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ, mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng/khách hàng, hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm xác định kết quả kinh doanh chính xác phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán trong điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại kinh doanh vật liệu xây dựng và nội thất:
    • Phản ánh chính xác việc áp dụng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC vào bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự chuyên trách.
    • Ghi nhận việc quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp Nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Thu thập và trích xuất các bộ chứng từ gốc hợp lệ phát sinh thực tế trong tháng 05/2018 (Hóa đơn GTGT số 0000182, Phiếu thu số 0000229, Hóa đơn GTGT số 0000190, Giấy báo có số 000152).
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Làm rõ tính tương thích giữa lý thuyết kế toán tài chính theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200 với thực tế hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
    • Phân tích mối quan hệ nghiệp vụ giữa khâu bán hàng, lập chứng từ thu tiền, theo dõi công nợ khách hàng và hạch toán kết quả lãi lỗ định kỳ.
    • Đưa ra hệ thống khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán phục vụ trực tiếp cho quá trình quản trị nội bộ tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tín Phát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp có giới hạn của sinh viên; nguồn số liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2018 tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể tại thành phố Hải Phòng. Đề tài tập trung vào phương pháp ghi chép thủ công trên hình thức sổ Nhật ký chung mà chưa đi sâu khảo sát việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng tự động hóa cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị doanh thu, chi phí; phân tích sâu biến động chi phí theo mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (mô hình CVP); hoặc nghiên cứu chuyển đổi quy trình hạch toán sang hệ thống kế toán trên máy vi tính có kết nối hóa đơn điện tử tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy; đặc biệt là phương pháp trình bày chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có) gắn liền với hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán phân khúc gọn nhẹ, cách thức theo dõi doanh thu bán buôn thiết bị, vật liệu và phương pháp hạch toán giá vốn theo phương pháp FIFO theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tín Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và đơn vị tiền tệ ghi chép là đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Đơn vị xác định giá trị hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước – xuất trước (FIFO) để tính giá trị vật liệu, hàng hóa xuất kho và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Hoàng Tín Phát gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức phân khúc gồm 06 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.

4. Khóa luận sử dụng các số liệu thực tế phát sinh vào thời điểm nào để minh họa cho phần hành kế toán doanh thu?
Khóa luận sử dụng số liệu thực tế năm 2018, cụ thể minh họa chi tiết qua các nghiệp vụ bán chậu rửa lavabo Inax AL-333V và máy nước nóng năng lượng mặt trời Pure Solar phát sinh vào đầu tháng 05/2018 kèm theo các hóa đơn giá trị gia tăng số 0000182 và 0000190.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thanh Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Nhật ký chung tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Tín Phát trong niên độ năm 2018. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.