Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Hòa thuộc ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2020), thực hiện đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại quốc tế Nasi".
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đặt mục tiêu lợi nhuận, nâng cao doanh thu, hạ giá thành sản phẩm và quản lý vốn lên hàng đầu. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin số liệu trung thực, kịp thời để nhà quản trị đánh giá hiệu quả từng hoạt động, khắc phục khó khăn và xây dựng chiến lược kinh doanh. Đồng thời, các chỉ tiêu này là căn cứ phục vụ các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý thuế của Nhà nước. Do đó, việc hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết.
Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực tế tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại quốc tế Nasi.
- Đánh giá ưu, nhược điểm trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại quốc tế Nasi (địa chỉ trụ sở: Thôn Tri Yếu, Xã Đặng Cương, Huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018, trong đó trọng tâm đi sâu vào số liệu và chứng từ phát sinh trong năm 2018 (đặc biệt là các nghiệp vụ kế toán tháng 12/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh căn cứ vào các văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"), ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính. Tác giả trích dẫn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cùng các quy định về ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: quy định hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc trích lập dự phòng, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng giữa doanh thu và chi phí. Tác giả phân tích các phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho gồm: phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp giá bán lẻ.
- Lý luận về 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy tính.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực tế, mô tả và ứng dụng nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp. Tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định chuẩn mực kế toán, tài khoản và phương pháp hạch toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
- Phương pháp chứng từ và hạch toán kế toán: Thu thập, kiểm tra, phân loại chứng từ gốc phát sinh tại doanh nghiệp (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có), đối chiếu với các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết.
- Phương pháp so sánh và phân tích số liệu: Đánh giá biến động doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2016, 2017, 2018.
- Phương pháp sơ đồ hóa quy trình: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thủ công cũng như kế toán máy.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại quốc tế Nasi giai đoạn 2016 - 2018.
- Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán thực tế tại Công ty Nasi trong năm 2018, bao gồm: Hóa đơn GTGT bán hàng (số 0000065 ngày 03/12/2018, số 0000076 ngày 10/12/2018), các phiếu xuất kho tương ứng, hóa đơn GTGT cước vận chuyển tháng 12/2018, 02 hóa đơn GTGT cước điện thoại, giấy báo có lãi tiền gửi, giấy báo nợ lãi 02 món vay trung hạn, cùng các trích lục sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản (511, 632, 641, 642, 515, 635, 911, 821, 421) và các sổ chi tiết kết xuất từ phần mềm kế toán Misa SME.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận kế toán tài chính theo quy định của Chuẩn mực Kế toán số 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu: Trình bày các thời điểm ghi nhận theo phương thức bán hàng trực tiếp, chuyển hàng, bán đại lý, bán trả góp, tiêu thụ nội bộ và bán lẻ. Khái quát kết cấu TK 511 (6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và TK 521 (3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Phân tích nội dung phản ánh trên TK 632 theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ; chi tiết cách tính giá trị xuất kho theo 4 phương pháp kỹ thuật.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân tích kết cấu TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418) và TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428), làm rõ điều kiện ghi nhận chi phí thực tế phát sinh và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
- Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính và hoạt động khác: Trình bày phương pháp hạch toán TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu sang TK 911, cách xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại qua TK 821 (8211, 8212), xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối qua TK 421 (4211, 4212).
- Vận dụng các hình thức sổ kế toán: Nêu bản chất, chứng từ sử dụng và trình tự ghi chép của 5 hình thức sổ kế toán, nhấn mạnh quy trình tự động hóa xử lý dữ liệu của hình thức Kế toán trên máy tính.
| Tài khoản |
Tên tài khoản theo Chế độ kế toán |
Tài khoản cấp 2 quy định trong văn bản |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118 |
| TK 521 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 5211, 5212, 5213 |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Không mở tài khoản cấp 2 |
| TK 641 |
Chi phí bán hàng |
TK 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418 |
| TK 642 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428 |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Không có tài khoản cấp 2 |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Không có tài khoản cấp 2 |
| TK 711 / TK 811 |
Thu nhập khác / Chi phí khác |
Không có tài khoản cấp 2 |
| TK 821 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
TK 8211, 8212 |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Không có tài khoản cấp 2 |
| TK 421 |
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
TK 4211, 4212 |
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại quốc tế Nasi
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 23/06/2008 theo GCNĐKKD số 0200820835 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp. Vốn điều lệ ban đầu 9.000 triệu đồng (9 tỷ đồng), đến ngày 17/12/2018 tăng lên 35.000 triệu đồng (35 tỷ đồng). Trụ sở tại Thôn Tri Yếu, Xã Đặng Cương, Huyện An Dương, Hải Phòng. Đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Kim Anh. Quy mô nhân sự ban đầu khoảng 15 người; thu nhập bình quân của người lao động đạt 6.000.000 đồng/người/tháng.
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hóa dầu, hóa chất công nghiệp, phụ gia cho các ngành sản xuất phân bón (chất chống vón cục, tạo màu sản phẩm, bọc phủ Urea, tan nhanh, tan chậm), ngành gỗ, giấy, carton chống ẩm, cao su, nhựa, bao bì, inox, và kinh doanh thương mại chế phẩm dầu mỏ.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Tổng Giám đốc điều hành 4 bộ phận trực thuộc gồm Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán (Tài chính kế toán), Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất.
- Đánh giá kết quả kinh doanh 2016 - 2018: Số liệu phản ánh sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận, thể hiện qua bảng số liệu tổng hợp trong văn bản:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2016 (VNĐ) |
2017 so với 2016 (%) |
2018 so với 2017 (%) |
| Doanh thu bán hàng |
67.480.000.000 |
+5% |
+21% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
22.293.000 |
- |
- |
| Doanh thu thuần |
67.480.000.000 |
+5% |
+21% |
| Giá vốn hàng bán |
61.836.000.000 |
-9% |
+13% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
54.608.000 |
+167% |
-77% |
| Chi phí tài chính |
740.320.000 |
-48% |
+123% |
| Trong đó: Chi phí lãi vay |
145.048.000 |
+167% |
+1% |
| Chi phí bán hàng |
3.680.000.000 |
-1% |
-10% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.555.000.000 |
+27% |
+34% |
| Lợi nhuận trước thuế |
589.311.000 |
+27% |
+37% |
| Lợi nhuận sau thuế |
471.244.000 |
+27% |
+37% |
(Ghi chú: Số liệu lấy theo Biểu 2.1 - Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016, 2017, 2018 của tác giả).
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ trên phần mềm kế toán Misa SME:
- Kế toán doanh thu và giá vốn: Khảo sát quy trình nhập liệu từ hóa đơn GTGT điện tử (số 0000065 ngày 03/12/2018, số 0000076 ngày 10/12/2018) và phiếu xuất kho kiêm giá vốn hàng xuất bán. Phần mềm tự động hạch toán đồng thời Doanh thu (Ghi Có TK 511, Có TK 3331, Ghi Nợ TK 131/112) và Giá vốn (Ghi Nợ TK 632, Ghi Có TK 156/155). Dữ liệu được kết xuất vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511, Sổ cái TK 632, Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi tiết giá vốn hàng bán.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Khảo sát việc hạch toán tiền cước vận chuyển tháng 12/2018 vào TK 6418 (Chi phí bán hàng khác) và cước điện thoại viễn thông phục vụ bộ phận quản lý vào TK 6428 (Chi phí quản lý khác). Cuối kỳ in Sổ chi tiết và Sổ cái TK 641, TK 642.
- Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Ghi nhận thu lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ giấy báo có vào Có TK 515; ghi nhận chi phí lãi 02 món vay trung hạn căn cứ giấy báo nợ ngân hàng vào Nợ TK 635.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối tháng 12/2018, kế toán thực hiện thao tác tự động kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập (từ TK 511, TK 515) sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính (từ TK 632, TK 641, TK 642, TK 635) sang bên Nợ TK 911. Sau đó xác định chi phí thuế TNDN trên TK 821 và kết chuyển lãi thuần vào TK 4212 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại quốc tế Nasi
Trên cơ sở thực trạng tại Công ty Nasi, tác giả rút ra các nhận định và giải pháp cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể. Doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán Misa SME hỗ trợ chuẩn hóa quy trình lập, xử lý và lưu trữ chứng từ điện tử, giúp việc khóa sổ và trích xuất báo cáo tài chính được chính xác và kịp thời.
- Những hạn chế tồn tại:
- Công tác phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) tại công ty hiện mới chỉ theo dõi tổng hợp phát sinh chung cho toàn bộ hoạt động, chưa bóc tách và phân bổ chi tiết cho từng mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng (như nhóm chất phụ gia phân bón tự sản xuất, nhóm hóa chất công nghiệp, nhóm chế phẩm dầu mỏ thương mại). Điều này làm hạn chế khả năng kiểm soát chi phí và xác định chính xác lãi/lỗ của từng dòng sản phẩm.
- Công tác theo dõi công nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo đúng hướng dẫn của chế độ kế toán; công ty chưa định kỳ phân loại tuổi nợ để lập dự phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp, gây rủi ro phản ánh chưa đúng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
- Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Giải pháp 1: Hoàn thiện việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng (nhóm mặt hàng). Thiết lập tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý (theo tỷ lệ doanh thu hoặc giá vốn của từng nhóm sản phẩm) để nhà quản lý nắm bắt chính xác hiệu quả kinh doanh của mảng sản xuất phụ gia so với mảng thương mại hóa chất.
- Giải pháp 2: Hoàn thiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Kế toán cần lập bảng phân tích tuổi nợ của khách hàng vào cuối niên độ kế toán, xác định các khoản nợ quá hạn hoặc khó đòi để tiến hành trích lập dự phòng ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6426) theo đúng quy định pháp luật kế toán, bảo đảm nguyên tắc thận trọng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã ghi nhận đầy đủ các kết quả thực tế về công tác kế toán và hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp:
- Phản ánh trung thực tình hình tăng trưởng của Công ty Nasi giai đoạn 2016 - 2018: Lợi nhuận trước thuế năm 2017 tăng 27% so với năm 2016, năm 2018 tiếp tục tăng 37% so với 2017 (đạt 589.311.000 đồng); lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 471.244.000 đồng; vốn điều lệ được nâng từ 9 tỷ đồng lên 35 tỷ đồng vào ngày 17/12/2018.
- Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán máy trên phần mềm Misa SME thông qua các hồ sơ nghiệp vụ tháng 12/2018 đối với các phần hành: bán hàng, xuất kho giá vốn, cước vận chuyển, cước viễn thông, lãi vay trung hạn, tiền gửi và kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ.
- Đánh giá đúng mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14) và Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp kết hợp cả sản xuất và thương mại dịch vụ.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có trình tự các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng cho phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất được 2 giải pháp hoàn thiện sát với thực tế quản lý tại Công ty Nasi (tập trung vào phân bổ chi phí thời kỳ cho từng nhóm mặt hàng kinh doanh và cơ chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi), khắc phục các thiếu sót trong hạch toán quản trị chi phí và đảm bảo nguyên tắc thận trọng của báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 và mẫu chứng từ nghiệp vụ minh họa trong tháng 12/2018; chưa bao quát chuỗi số liệu của các năm tiếp theo.
- Nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khía cạnh kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính theo quy định nhà nước; chưa đi sâu vào hệ thống kế toán quản trị chuyên sâu như phân tích biến phí - định phí, tính toán điểm hòa vốn hoặc xây dựng dự toán tài chính chi tiết cho các dự án mở rộng sản xuất chất chống vón cục phân bón.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và định giá bán sản phẩm phụ gia hóa chất theo từng đơn hàng/hợp đồng kinh tế lớn.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp thương mại quốc tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Cán bộ, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất kiêm thương mại có quy mô vừa và nhỏ đang sử dụng phần mềm kế toán Misa SME.
- Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu gồm:
- Danh mục sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Trình tự thao tác thực tế trên phần mềm Misa SME (nhập chứng từ bán hàng kiêm phiếu xuất kho, nhập hóa đơn cước vận chuyển, xử lý lãi tiền gửi/lãi vay và thực hiện thao tác khóa sổ kết chuyển lãi lỗ).
- Phương pháp luận đánh giá ưu - nhược điểm và cách đề xuất giải pháp kỹ thuật kế toán về phân bổ chi phí và trích lập dự phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và đặc điểm sản xuất kinh doanh chính là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại quốc tế Nasi (trụ sở tại Thôn Tri Yếu, Xã Đặng Cương, Huyện An Dương, Hải Phòng). Ngành nghề chính của công ty bao gồm: sản xuất các sản phẩm phụ gia dùng trong ngành phân bón (chất chống vón cục, tạo màu, bọc phủ Urea, tan nhanh, tan chậm); sản xuất phụ gia chống ẩm cho ngành gỗ, giấy, carton, cao su, nhựa, bao bì, inox; và nhập khẩu, kinh doanh thương mại các chế phẩm từ dầu mỏ.
2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Theo nội dung khóa luận, Công ty Nasi áp dụng hình thức kế toán trên máy tính, sử dụng phần mềm kế toán Misa SME. Hàng ngày, kế toán nhập chứng từ gốc vào phần mềm theo các giao diện thiết kế sẵn; phần mềm tự động hạch toán vào sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan và các sổ chi tiết, đồng thời tự động thực hiện bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Nasi biến động ra sao trong giai đoạn 2016 - 2018?
Theo Bảng kết quả kinh doanh (Biểu 2.1) trong văn bản:
- Doanh thu bán hàng năm 2016 đạt 67.480.000.000 đồng, năm 2017 tăng 5%, năm 2018 tăng tiếp 21% so với năm 2017.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 589.311.000 đồng, năm 2017 tăng 27%, năm 2018 tăng 37% so với năm 2017.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 471.244.000 đồng, năm 2017 tăng 27%, năm 2018 tăng 37% so với năm 2017.
4. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán tại Công ty Nasi?
Tác giả nêu rõ 2 hạn chế nghiệp vụ chính:
- Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) mới chỉ được theo dõi chung toàn công ty, chưa phân bổ chi tiết cho từng mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng kinh doanh, dẫn đến chưa đánh giá được hiệu quả kinh tế riêng rẽ của mảng sản xuất phụ gia và mảng thương mại chế phẩm dầu mỏ.
- Công ty chưa thực hiện đầy đủ việc phân loại nợ theo tuổi nợ và chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi định kỳ theo quy định của chế độ kế toán.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Hoàn thiện việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng (nhóm mặt hàng) dựa trên tiêu thức phân bổ thích hợp để xác định đúng giá thành toàn bộ và kết quả kinh doanh của từng sản phẩm.
- Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi thông qua việc lập bảng theo dõi tuổi nợ khách hàng và hạch toán trích lập dự phòng vào TK 6426 theo đúng quy định, nhằm bảo đảm nguyên tắc thận trọng trong kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hòa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ và quy trình xử lý dữ liệu kế toán máy trên phần mềm Misa SME tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại quốc tế Nasi dựa trên hồ sơ chứng từ năm 2018. Trên cơ sở nhận diện chính xác các điểm tồn tại trong quản lý chi phí và công nợ, tác giả đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị khảo sát.