Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự chi phối trực tiếp từ quy luật cạnh tranh và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để duy trì sự tồn tại, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, khâu tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò then chốt vì đây là giai đoạn hoàn thành chu chuyển vốn, tạo nguồn thu bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp hoạt động kết hợp cả sản xuất và thương mại, việc quản trị và ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chặt chẽ giá vốn cùng các khoản chi phí quản lý kinh doanh là điều kiện tiên quyết để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thu Trang tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín – một doanh nghiệp có trụ sở tại huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Trong quá trình vận hành, bên cạnh những thuận lợi về nhân sự và thiết bị văn phòng, công ty gặp nhiều thách thức do thị trường chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng ngành và nguồn vốn còn hạn chế, thường xuyên phải sử dụng vốn vay tín dụng để tài trợ hoạt động. Vì vậy, việc thiết lập công tác kế toán khoa học, cung cấp thông tin kịp thời về doanh thu, chi phí và lợi nhuận là yêu cầu cấp thiết của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín thông qua hệ thống sổ sách, chứng từ thực tế phát sinh.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín (địa chỉ: Tổ dân phố An Tràng, thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và nguồn tư liệu: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu kế toán thực tế phản ánh trong niên độ tài chính năm 2018 tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả đã hệ thống hóa các chuẩn mực, nguyên tắc và thuật ngữ kế toán cốt lõi, bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Điều kiện ghi nhận doanh thu (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng hóa và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ); các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); các loại thuế gián thu (thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu).
  • Giá vốn hàng bán: Phương pháp xác định giá trị xuất kho của hàng tồn kho, bao gồm 4 phương pháp lý thuyết: phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp đơn giá bán lẻ. Đồng thời phân tích hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Bản chất tài khoản 642 trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Hạch toán các khoản lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá (TK 515) và chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá (TK 635).
  • Thu nhập khác và chi phí khác: Các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động thông thường (TK 711 và TK 811).
  • Xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN: Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, chi phí vào tài khoản 911, chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) và phân phối lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
  • Đặc điểm 4 hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận bao gồm các phương pháp chuyên ngành kế toán (phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán), kết hợp với phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về kế toán tài chính, hồ sơ pháp lý của công ty, quy chế tài chính nội bộ, cùng toàn bộ hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo nợ ngân hàng, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản liên quan tại doanh nghiệp trong năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của kế toán các chỉ tiêu kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết sự cần thiết và vai trò của thông tin kế toán đối với ba nhóm đối tượng: nhà quản trị doanh nghiệp (kiểm soát doanh thu, giá thành, định mức chi phí để ra quyết định điều hành), cơ quan quản lý Nhà nước (giám sát nghĩa vụ thuế và phục vụ thống kê vĩ mô) và các đối tượng bên ngoài (nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp).

Phần nội dung hạch toán làm rõ kết cấu tài khoản và trình tự định khoản cho từng phần hành:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh giá trị xuất kho của thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ; các khoản chi phí định mức vượt bình thường; trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Tập hợp các chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Tài khoản 515, 635, 711, 811: Phản ánh các luồng thu nhập và chi phí từ hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  • Tài khoản 821, 911, 421: Tổng hợp chi phí thuế TNDN hiện hành, kết chuyển doanh thu thuần và chi phí cuối kỳ để xác định lãi/lỗ và phân phối lợi nhuận sau thuế.

Chương này cũng tổng hợp quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo 4 hình thức quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm cơ sở lý luận đối chiếu với thực tế triển khai ở chương sau.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực tiễn ghi chép sổ sách tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín. Đơn vị được thành lập ngày 24/06/2012 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số thuế 0201239163, do bà Phạm Thị Hương làm đại diện pháp luật, trụ sở đóng tại thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão, Hải Phòng.

Về cơ cấu ngành nghề, công ty hoạt động đa ngành nghề, trong đó sản xuất sản phẩm từ plastic là ngành nghề kinh doanh chính:

Mã ngành Mô tả ngành nghề Ngành chính
2220 Sản xuất sản phẩm từ plastic Có (Y)
25920 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại Không (N)
2684 Buôn bán các sản phẩm kim loại Không (N)
32900 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu Không (N)
4535 Kinh doanh các sản phẩm Inox; Bán vật liệu xây dựng Không (N)
3830 Tái chế phế liệu Không (N)
4530 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác Không (N)
4620 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống Không (N)
4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép Không (N)
4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Không (N)

Về tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:

  • Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp phụ trách chung và các kế toán viên phụ trách phần hành.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
  • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung.

Thực trạng công tác kế toán từng phần hành năm 2018 tại công ty được tác giả minh họa bằng hệ thống biểu mẫu và số liệu cụ thể:

  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Nghiệp vụ bán hàng phát sinh căn cứ trên Hóa đơn GTGT (ví dụ Biểu số 2.1, 2.2), kế toán phản ánh vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.4), Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 2.6), Bảng tổng hợp doanh thu (Biểu số 2.7) và vào Sổ cái TK 511 (Biểu số 2.5).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Khi xuất kho tiêu thụ, kế toán căn cứ Phiếu xuất kho (Biểu số 2.8, 2.9), tính đơn giá xuất kho, ghi vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.10), Sổ chi tiết giá vốn (Biểu số 2.12), Bảng tổng hợp giá vốn (Biểu số 2.13) và Sổ cái TK 632.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí văn phòng, tiền lương bộ phận quản lý, khấu hao TSCĐ dựa trên Hóa đơn GTGT mua ngoài (Biểu số 2.14), ghi Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.16) và Sổ cái TK 642.
  • Kế toán doanh thu, chi phí tài chính (TK 515, 635): Hoạt động tài chính tại công ty chủ yếu phát sinh chi phí lãi tiền vay ngân hàng. Căn cứ Giấy báo nợ của Ngân hàng Công thương (Biểu số 2.19), kế toán ghi nhận vào TK 635 qua Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.20) và Sổ cái TK 635; doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi được phản ánh trên Sổ cái TK 515.
  • Kế toán thu nhập và chi phí khác (TK 711, 811): Phản ánh các khoản thanh lý, vi phạm hợp đồng hoặc phạt phát sinh bất thường thông qua Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.26), Sổ cái TK 711 và Sổ cái TK 811.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911, 421): Cuối kỳ kế toán, kế toán lập các Phiếu kế toán số 19, 20, 21, 22, 23 để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác sang tài khoản 911. Số liệu được tổng hợp lên Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.34), Sổ cái TK 911, Sổ cái TK 421 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu số 2.37).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã vận dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với quy mô và khối lượng nghiệp vụ; phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng tồn kho liên tục; quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi sổ cơ bản tuân thủ quy định.
  • Hạn chế tồn tại: Công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện định kỳ, dẫn đến nguy cơ phản ánh sai lệch tài sản và chi phí kinh doanh; việc theo dõi chi phí quản lý kinh doanh còn chung chung, chưa tách bạch chi tiết giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung trên sổ sách để phục vụ phân tích hiệu quả; công tác quản lý chứng từ thanh toán ngân hàng và đối chiếu công nợ có thời điểm chưa kịp thời.

Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện có căn cứ thiết kế biểu mẫu cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Đề xuất công ty định kỳ rà soát các khoản nợ quá hạn và lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Biểu số 3.1) để hạch toán vào chi phí quản lý kinh doanh theo đúng quy định tài chính.
  2. Hoàn thiện việc mở sổ chi tiết theo dõi chi phí quản lý kinh doanh: Thiết kế và đưa vào áp dụng mẫu Sổ chi phí quản lý kinh doanh (Biểu số 3.2), chia tách cụ thể từng yếu tố chi phí (chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài...) nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
  3. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và chuẩn bị điều kiện đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán để nâng cao tốc độ tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực tế tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhựa và thương mại. Các kết quả cụ thể bao gồm:

Nội dung kế toán Quy định áp dụng tại công ty Chứng từ và sổ sách minh chứng trong khóa luận
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC Hệ thống tài khoản cấp 1 và cấp 2 của DN nhỏ và vừa
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các TK 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811, 911, 421
Phương pháp HTK Kê khai thường xuyên Phiếu xuất kho (Biểu 2.8, 2.9), Sổ chi tiết giá vốn (Biểu 2.12), Bảng tổng hợp giá vốn (Biểu 2.13)
Kế toán doanh thu Khấu trừ thuế GTGT đầu ra Hóa đơn GTGT (Biểu 2.1, 2.2), Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 2.6), Bảng tổng hợp doanh thu (Biểu 2.7)
Chi phí tài chính Theo dõi lãi vay tín dụng Giấy báo nợ Ngân hàng Công thương (Biểu 2.19), Sổ cái TK 635
Kết chuyển cuối kỳ Khóa sổ xác định lãi/lỗ Các Phiếu kế toán số 19, 20, 21, 22, 23; Báo cáo KQHĐKD (Biểu 2.37)

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc liên kết trực tiếp giữa lý luận kế toán theo Thông tư 133 với thực tế số liệu năm 2018 tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín. Các giải pháp đề xuất không dừng lại ở mức khuyến nghị chung mà được cụ thể hóa bằng các biểu mẫu thực hành (Biểu 3.1 - Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; Biểu 3.2 - Sổ chi phí quản lý kinh doanh), giúp doanh nghiệp có phương án khắc phục trực tiếp các hạn chế trong quản lý chi phí và theo dõi nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín với số liệu trích xuất thuộc niên độ tài chính năm 2018. Do đó, các kết luận và giải pháp gắn liền với đặc thù quy mô nhỏ và vừa, mô hình tổ chức bộ máy tập trung và ngành nghề sản xuất nhựa kết hợp thương mại cơ khí của đơn vị, chưa mang tính đại diện cho các doanh nghiệp quy mô lớn hoặc các ngành nghề dịch vụ thuần túy. Ngoài ra, khóa luận chủ yếu phân tích trên hình thức sổ Nhật ký chung thủ công kết hợp bảng biểu tính toán, chưa đi sâu đánh giá mức độ tương thích khi chuyển đổi số sang các hệ thống phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn hoặc các hệ thống ERP tích hợp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo từ đề tài có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động của biên lợi nhuận gộp và tỷ suất sinh lời; đồng thời nghiên cứu giải pháp chuyển đổi toàn diện quy trình hạch toán sang hình thức kế toán trên máy vi tính theo các phần mềm kế toán hiện đại chuyên biệt cho ngành sản xuất nhựa.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công trình cung cấp hệ thống mẫu biểu sổ sách hoàn chỉnh theo hình thức Nhật ký chung, từ hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, giấy báo nợ đến các phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ (từ Phiếu kế toán số 19 đến 23) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối với những người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mô hình sản xuất kết hợp thương mại, tài liệu cung cấp gợi ý hữu ích về phương pháp phân tách sổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và quy trình lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và tuân thủ các quy định tài chính hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

2. Ngành nghề kinh doanh chính và đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty là gì? Công ty có trụ sở tại thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão, Hải Phòng; ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất sản phẩm từ plastic (mã ngành 2220), kết hợp với các ngành nghề thương mại phụ như kinh doanh sản phẩm kim loại, inox, phụ tùng ô tô và tái chế phế liệu. Khó khăn lớn của công ty là thị trường cạnh tranh gay gắt và nguồn vốn hạn chế, thường xuyên phải vay vốn ngân hàng để phục vụ kinh doanh.

3. Tại công ty, chi phí hoạt động tài chính chủ yếu phát sinh từ nghiệp vụ nào và dùng chứng từ gì để ghi nhận? Chi phí hoạt động tài chính tại công ty (hạch toán vào TK 635) chủ yếu phát sinh từ chi phí trả lãi tiền vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ chứng từ kế toán là Giấy báo nợ của Ngân hàng Công thương (được trích dẫn tại Biểu số 2.19), kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 635.

4. Kế toán công ty sử dụng những chứng từ nội bộ cụ thể nào để thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm 2018? Cuối kỳ, kế toán công ty lập hệ thống các chứng từ nội bộ gồm các Phiếu kế toán số 19, 20, 21, 22 và 23 để lần lượt kết chuyển doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và các khoản thu nhập/chi phí khác sang tài khoản 911, từ đó xác định lợi nhuận và kết chuyển sang tài khoản 421.

5. Tác giả đề xuất những biểu mẫu cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán ở Chương 3? Tác giả đã trực tiếp thiết kế và đề xuất đưa vào sử dụng hai biểu mẫu quản trị kế toán mới: Biểu số 3.1 - Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (phục vụ quản lý và trích lập rủi ro công nợ) và Biểu số 3.2 - Sổ chi phí quản lý kinh doanh (phục vụ phân loại chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán năm 2018 tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mỹ Tín. Các số liệu, chứng từ và biểu mẫu được trích lục có tính logic cao, bám sát đặc điểm của một doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành sản xuất nhựa kết hợp thương mại. Các giải pháp hoàn thiện về trích lập dự phòng nợ khó đòi và mở sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh có tính ứng dụng thực tiễn rõ ràng đối với công tác kế toán tại đơn vị.