Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chủ động trong tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và bảo đảm năng lực cạnh tranh. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp thông tin tài chính cho các đối tượng liên quan bao gồm Ban lãnh đạo doanh nghiệp, cơ quan thuế, ngân hàng thương mại, nhà đầu tư và nhà cung cấp. Việc phản ánh kịp thời, trung thực và đầy đủ các chỉ tiêu này đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ và tuân thủ đúng chế độ tài chính hiện hành.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hằng Giang là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí công nghiệp tàu thủy, chuyên đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải đường thủy. Trước sự biến động của giá cả nguyên vật liệu, áp lực cạnh tranh gay gắt tại địa bàn Hải Phòng và các điều kiện tín dụng bị thắt chặt đối với ngành đóng tàu, công tác hạch toán kế toán tại công ty bộc lộ những yêu cầu cấp thiết cần phải rà soát và hoàn thiện. Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hằng Giang" được tác giả Bùi Thị Bích Nguyệt thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung chính:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang.
  3. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hằng Giang, địa chỉ tại xã Hợp Thành, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán năm 2013, kết hợp số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001: Quy định định nghĩa doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002: Xác định bản chất chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức chi tiền, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 "Hàng tồn kho": Quy định 4 phương pháp xác định giá trị xuất kho của hàng tồn kho gồm phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) và phương pháp thực tế đích danh.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Khung pháp lý điều chỉnh hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính áp dụng tại doanh nghiệp.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích lý luận để hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán; phương pháp nghiên cứu thực địa, quan sát, thu thập tài liệu kế toán trực tiếp tại đơn vị thực tập; phương pháp kế toán đối ứng tài khoản; phương pháp đối chiếu chứng từ và sổ kế toán.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm:

  • Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Tài chính về chế độ kế toán - tài chính doanh nghiệp.
  • Quy chế, quy định nội bộ về tổ chức quản trị và tài chính của Công ty TNHH Hằng Giang.
  • Hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Cái các tài khoản liên quan và báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty TNHH Hằng Giang.
Danh mục chuẩn mực / văn bản Số hiệu văn bản Nội dung áp dụng trong khóa luận
Chuẩn mực "Doanh thu và thu nhập khác" VAS 14 (QĐ 149/2001/QĐ-BTC) Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, dịch vụ, tài chính
Chuẩn mực chung VAS 01 (QĐ 165/2002/QĐ-BTC) Khái niệm, nguyên tắc ghi nhận chi phí và vốn chủ sở hữu
Chuẩn mực "Hàng tồn kho" VAS 02 Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho (bình quân, FIFO, LIFO, đích danh)
Chế độ kế toán doanh nghiệp QĐ 15/2006/QĐ-BTC Hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, hình thức sổ và báo cáo tài chính

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Về doanh thu, tác giả phân định rõ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp). Doanh thu thuần được xác định bằng hiệu số giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ.

Về chi phí, nội dung phân tích chi tiết bản chất của từng loại chi phí gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho được trình bày theo hai phương pháp: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.

Về trình tự tính toán kết quả kinh doanh, tác giả nêu rõ công thức xác định:

  • Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + (Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính) - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + (Thu nhập khác - Chi phí khác).
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN (25%).
  • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN.

Chương này cũng trình bày chi tiết kết cấu và nội dung hạch toán của các tài khoản chuyên môn: TK 511 (6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 512 (3 tài khoản cấp 2: 5121, 5122, 5123), TK 521, TK 531, TK 532, TK 632, TK 641 (7 tài khoản cấp 2: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418), TK 642 (8 tài khoản cấp 2: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428), TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911, TK 421 (4211, 4212), TK 821 (8211, 8212), TK 3334. Đồng thời, tác giả khảo sát đặc trưng và quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ - Ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hằng Giang

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức kinh doanh, quản lý và tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Cổ phần Hằng Giang thành lập năm 2001, chuyển đổi thành Công ty TNHH 2 thành viên trở lên vào năm 2011 với tên gọi Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hằng Giang. Trụ sở đặt tại Hợp Thành, Thủy Nguyên, Hải Phòng. Số tài khoản giao dịch: 0031000142594 mở tại Vietcombank chi nhánh Thủy Nguyên. Vốn điều lệ ghi nhận ban đầu: 12 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động là đóng mới tàu chở hàng trọng tải từ 200 tấn đến 2500 tấn, sửa chữa và khôi phục các loại tàu đã qua sử dụng (trong giai đoạn nghiên cứu, công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động sửa chữa, khôi phục tàu).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến gồm Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty, 3 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc kỹ thuật, Phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng điều độ, Phó Giám đốc phụ trách hành chính và kế toán) cùng các phòng ban: KCS - Kỹ thuật, Điều độ, Vật tư, Kế toán - Tài vụ, Hành chính và Phân xưởng sản xuất.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và kiểm tra (Phó phòng kế toán), Kế toán vật tư và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh (phù hợp với tính chất sửa chữa tàu thuyền theo từng đơn hàng).
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Báo cáo tài chính sử dụng: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN).
Đặc điểm tổ chức kế toán Quy định áp dụng tại Công ty TNHH Hằng Giang
Mô hình bộ máy kế toán Kế toán tập trung (4 nhân sự tại văn phòng công ty)
Chế độ kế toán Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định giá vốn xuất kho Thực tế đích danh
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ Niên độ từ 01/01 đến 31/12; Đồng Việt Nam (VND)

Trong phần thực trạng hạch toán, khóa luận trình bày cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ và định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2013:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu sửa chữa, Giấy báo Có ngân hàng; hạch toán qua TK 511; ghi sổ chi tiết doanh thu, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Tại công ty ít phát sinh chiết khấu hay hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá được theo dõi trên chứng từ thương thảo cụ thể.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Theo dõi chi phí thực tế cho từng con tàu sửa chữa qua TK 632 theo phương pháp đích danh; kết chuyển giá vốn trực tiếp vào cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng: Sử dụng bảng phân bổ tiền lương, trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ), khấu hao TSCĐ, chứng từ dịch vụ mua ngoài; tập hợp vào TK 642 và TK 641.
  • Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515) và chi phí lãi vay phục vụ sản xuất kinh doanh (TK 635).
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Theo dõi các nghiệp vụ thanh lý tài sản, xử lý nợ qua TK 711 và TK 811.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác vào bên Nợ TK 911; tính toán lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN (TK 821, TK 3334) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; vận dụng tương đối tốt hình thức Nhật ký chung theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; lưu trữ chứng từ đầy đủ, thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước nghiêm túc.
  • Tồn tại cần khắc phục:
    • Về hạch toán doanh thu: Việc lập hóa đơn và xác định thời điểm ghi nhận doanh thu đối với các hợp đồng sửa chữa tàu kéo dài qua nhiều kỳ kế toán đôi khi còn chậm, chưa theo sát tiến độ công việc hoàn thành.
    • Về áp dụng chính sách ưu đãi: Chưa tận dụng và cập nhật triệt để các chính sách hỗ trợ, ưu đãi thuế dành cho lĩnh vực kinh tế biển và đóng mới, sửa chữa tàu.
    • Về tổ chức hệ thống sổ kế toán: Hệ thống sổ chi tiết chi phí theo từng đối tượng sản phẩm (từng con tàu sửa chữa) còn chưa đồng bộ, gây khó khăn cho việc phân tích giá thành chi tiết.
    • Về ứng dụng kỹ thuật: Công tác ghi chép, nhập liệu kế toán còn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công và bảng tính Excel rời rạc, chưa khai thác phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu lập báo cáo và đối chiếu số liệu.
  • Định hướng giải pháp tác giả đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để ghi nhận doanh thu chính xác; mở thêm sổ theo dõi chi tiết chi phí cho từng hợp đồng/phương tiện sửa chữa; cập nhật các chế độ tài chính và chính sách thuế mới; trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán máy vi tính nhằm nâng cao năng suất xử lý dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Hằng Giang trong năm tài chính 2013 dựa trên các dữ liệu thực tế tại văn bản:

  • Làm rõ quy trình hạch toán kế toán khép kín từ khâu thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao tàu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), ghi sổ Nhật ký chung, vào Sổ Cái các tài khoản (511, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 911, 421) cho đến lập Báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN).
  • Xác nhận các tham số kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và áp dụng thuế suất thuế TNDN 25% trong xác định nghĩa vụ thuế.
  • Nhận diện những hạn chế về mặt chứng từ, hệ thống sổ chi tiết giá thành theo đơn hàng và việc chậm hiện đại hóa công nghệ kế toán tại đơn vị.
  • Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh gắn với loại hình doanh nghiệp sửa chữa tàu thủy; đề xuất các giải pháp mang tính thực tế giúp doanh nghiệp hoàn thiện khâu phân loại chi phí, ghi nhận doanh thu đúng kỳ và định hướng áp dụng phần mềm kế toán để tối ưu hóa thời gian xử lý số liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát số liệu hạch toán chuyên sâu chỉ giới hạn trong niên độ kế toán năm 2013 tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Hằng Giang) tại địa bàn Thủy Nguyên - Hải Phòng, chưa mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục.
  • Do thời gian thực tập và nguồn tư liệu tiếp cận có hạn, tác giả tự nhận định kiến thức thực tế còn hạn chế nên các đề xuất mới dừng lại ở mức độ giải pháp quản lý nội bộ, chưa lượng hóa chi phí đầu tư chuyển đổi sang hệ thống phần mềm kế toán hoàn chỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát thực trạng công tác kế toán trong một chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn (từ 3 đến 5 năm) để đánh giá toàn diện biến động doanh thu, giá vốn và chi phí trong các giai đoạn biến động của ngành đóng tàu.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn theo từng loại dịch vụ sửa chữa và đóng mới tàu.
  • Cập nhật và nghiên cứu sự chuyển đổi chính sách khi áp dụng các chế độ kế toán mới hơn (thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và các sắc thuế sửa đổi bổ sung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi xây dựng khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, đóng tàu hoặc sửa chữa phương tiện vận tải.
  • Kế toán viên và nhân viên tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung và cách thức xác định giá vốn theo phương pháp thực tế đích danh cho từng sản phẩm đơn chiếc.
  • Ban quản lý doanh nghiệp trong việc tìm hiểu mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và các thủ tục ghi nhận doanh thu, chi phí phù hợp với quy định của Bộ Tài chính.

Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (từ Sơ đồ 01 đến Sơ đồ 12 trong Chương 1) tổng hợp đầy đủ các mối quan hệ đối ứng tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các mô tả về biểu mẫu sổ sách theo hình thức Nhật ký chung tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Hằng Giang áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
    Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

  2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
    Công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá vốn hàng xuất kho (phù hợp với việc tập hợp chi phí cho từng con tàu sửa chữa cụ thể) và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

  3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hằng Giang gồm những vị trí nào?
    Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 người: Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và kiểm tra (Phó phòng), Kế toán vật tư và Thủ quỹ.

  4. Theo Chuẩn mực kế toán số 14 được viện dẫn trong đề tài, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
    Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

  5. Hoạt động kinh doanh chính và những khó khăn thực tế mà Công ty TNHH Hằng Giang gặp phải trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
    Công ty hoạt động trong lĩnh vực đóng mới tàu chở hàng (trọng tải 200 - 2500 tấn) và sửa chữa tàu đã qua sử dụng, trong đó tập trung chính vào sửa chữa tàu. Đơn vị gặp phải các khó khăn: tính chu kỳ suy thoái của ngành đóng tàu, sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều công ty cùng ngành tại Hải Phòng, chính sách thắt chặt tín dụng từ các ngân hàng thương mại và sự biến động tăng giá của nguyên liệu đầu vào.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Bích Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Công trình phản ánh thực trạng tổ chức kế toán và phân tích quy trình xử lý chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung tại Công ty TNHH Hằng Giang trong năm 2013 đối với mảng đóng mới và sửa chữa tàu thủy. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về hạch toán doanh thu theo hợp đồng, phân loại sổ sách chi tiết và ứng dụng công nghệ, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao tính chính xác và hiệu quả của công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.