Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp đóng tàu và sửa chữa phương tiện thủy nội địa tại Việt Nam đóng vai trò mắt xích chiến lược trong nền kinh tế biển với hơn 3.200 km bờ biển. Tuy nhiên, theo các báo cáo phân tích tài chính ngành hàng hải, hơn 68% doanh nghiệp đóng tàu vừa và nhỏ tại khu vực Hải Phòng gặp thách thức lớn trong việc kiểm soát dòng tiền, quản trị chi phí đích danh cho từng công trình và xác định chính xác biên lợi nhuận ròng trong từng chu kỳ đóng mới/sửa chữa (thường kéo dài từ 3 đến 18 tháng).

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang" giải quyết bài toán cốt lõi về quản trị tài chính doanh nghiệp cơ khí hàng hải tại Thủy Nguyên, Hải Phòng. Doanh nghiệp chuyên đóng mới (trọng tải 200 - 2.500 tấn) và sửa chữa tàu thuyền đang đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng trong hệ thống kế toán truyền thống.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            BÀI TOÁN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Đặc thù ngành]          -> Đóng/sửa chữa tàu trọng tải 200 - 2.500 DWT           |
|  [Điểm nghẽn hạch toán]   -> Chi phí dở dang kéo dài, phân bổ chi phí gián tiếp sai  |
|  [Giải pháp đề xuất]     -> Tối ưu hóa sổ Nhật ký chung + Phân bổ đích danh tự động|
|  [Mục tiêu định lượng]   -> Rút ngắn 45% thời gian chốt sổ, độ chính xác tăng 99.2% |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa các quy tắc ghi nhận theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01 - Chuẩn mực chung, VAS 02 - Hàng tồn kho, VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (định hướng cập nhật Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán: Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu kế toán tại Công ty TNHH Hằng Giang trong niên độ 2011 - 2013, nhận diện sai lệch giữa chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính (BCTC).
  3. Thiết kế mô hình kế toán tối ưu: Xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết (Sub-accounts), chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí sản xuất/dịch vụ theo phương pháp thực tế đích danh cho từng hợp đồng tàu.
  4. Số hóa và tích hợp phần mềm: Ứng dụng giải pháp kế toán tự động hóa quy trình kết chuyển cuối kỳ (closing entries) trên tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Phương pháp tiếp cận giải pháp

Đề tài kết hợp phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên, tính giá thành theo phương pháp đích danh cho từng đơn hàng (Job-Order Costing) và tích hợp cấu trúc dữ liệu quan hệ (RDBMS) nhằm tự động hóa quy trình đối chiếu nợ - có giữa Sổ chi tiết và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN).

Kết quả kỳ vọng và chỉ số đo lường

  • Chính xác hóa giá vốn (TK 632): Sai số phân bổ chi phí vật tư vỏ tàu, máy chính giảm từ 8.4% xuống < 0.5%.
  • Tốc độ lập BCTC: Thời gian lập Báo cáo tài chính năm và Bảng cân đối số phát sinh rút ngắn từ 15 ngày xuống còn 3 ngày làm việc.
  • Tuân thủ thuế và minh bạch tài chính: 100% nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá hàng bán, trích lập thuế TNDN (thuế suất 25% năm 2013, cập nhật theo lộ trình 20% - 22%) được ghi nhận đúng kỳ.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi nội dung: Hoạt động kinh doanh sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy tải trọng 200 - 2.500 tấn.
  • Phạm vi số liệu: Dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Hằng Giang giai đoạn 2011 - 2013.
  • Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào tổ chức hạch toán kế toán tài chính kết hợp quản trị nội bộ theo hình thức sổ Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Công ty TNHH Hằng Giang, công tác kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung với bộ máy gồm 04 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm kiểm tra, Kế toán vật tư và Thủ quỹ. Hình thức kế toán ghi sổ là Nhật ký chung.

Tiêu chí Hệ thống thủ công hiện tại Mô hình đề xuất cải tiến
Ghi chép chứng từ Nhập liệu rời rạc, đối chiếu thủ công cuối tháng Tự động hóa cập nhật từ hóa đơn điện tử và phiếu kho
Xác định giá vốn (TK 632) Tổng hợp thủ công theo từng đợt kiểm kê Tính giá đích danh liên hoàn theo mã dự án tàu (Project ID)
Phân bổ chi phí QLDN/BH Phân bổ ước lượng vào cuối quý Tự động phân bổ theo tỷ trọng chi phí trực tiếp hoặc doanh thu
Kiểm soát dòng tiền Đối chiếu công nợ TK 131/TK 331 trễ 15-30 ngày Cập nhật Real-time cảnh báo công nợ đến hạn
Rủi ro sai lệch số liệu Cao (xảy ra lỗi đối ứng TK 511, 632, 911) Triệt tiêu lỗi định khoản mất cân đối nhờ Validation Rules
+--------------------------------------------------------------------------+
|                 MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU THEO MoSCoW                     |
+--------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE]   : Chuẩn hóa hệ thống tài khoản TK 511, 632, 641, 642, 911  |
|                 Hạch toán đúng chuẩn mực VAS 02, VAS 14                  |
| [SHOULD HAVE] : Xây dựng mã định danh công trình đóng/sửa tàu            |
|                 Tự động hóa bút toán kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ           |
| [COULD HAVE]  : Tích hợp module theo dõi hợp đồng trả chậm (TK 3387)     |
| [WON'T HAVE]  : Phân tích dự báo dòng tiền AI thời gian thực (giai đoạn 1)|
+--------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán chuẩn hóa từ chứng từ gốc đến Báo cáo tài chính:

flowchart TD
    A[Chứng từ gốc: HĐ GTGT, Phiếu XK, PNK, Giấy báo Có/Nợ] --> B[Sổ Nhật Ký Chung]
    A --> C[Sổ Quỹ / Sổ Chi Tiết Dự Án Tàu]
    B --> D[Sổ Cái các TK: 511, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 911]
    C --> E[Bảng Tổng Hợp Chi Tiết Công Trình]
    D --> F[Bảng Cân Đối Số Phát Sinh]
    E --> F
    F --> G[Báo Cáo Tài Chính: B01-DN, B02-DN]

Ngăn xếp công nghệ và thông số kỹ thuật (Technology Stack)

  • Hệ cơ sở dữ liệu: PostgreSQL 14.5 / MS SQL Server 2019
  • Ngôn ngữ xử lý dữ liệu: Python 3.10 (Pandas, SQLAlchemy, Pydantic)
  • Chuẩn giao thức định dạng: RESTful API / JSON cho trao đổi dữ liệu phân hệ vật tư và kho bãi
  • Hệ thống kiểm soát tuân thủ: VAS Database Engine v2.4

Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu (Database Schema)

-- Bảng danh mục công trình / dự án tàu
CREATE TABLE tbl_ShipProject (
    project_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ship_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    tonnage_dwt NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    contract_value NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    start_date DATE NOT NULL,
    completion_date DATE,
    status VARCHAR(20) DEFAULT 'IN_PROGRESS'
);

-- Bảng sổ Nhật ký chung (General Journal)
CREATE TABLE tbl_GeneralJournal (
    entry_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    voucher_no VARCHAR(50) NOT NULL,
    voucher_date DATE NOT NULL,
    posting_date DATE NOT NULL,
    description TEXT,
    account_debit VARCHAR(10) NOT NULL,
    account_credit VARCHAR(10) NOT NULL,
    amount NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    project_id VARCHAR(20) REFERENCES tbl_ShipProject(project_id),
    created_by VARCHAR(50) NOT NULL
);

-- Bảng tài khoản kế toán (Chart of Accounts)
CREATE TABLE tbl_ChartOfAccounts (
    account_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    account_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    account_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- ASSET, LIABILITY, REVENUE, EXPENSE
    is_detail_tracking BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

Yêu cầu an toàn và hiệu năng

  • Bảo mật phân quyền: Kiểm soát truy cập Role-Based Access Control (RBAC) cho 4 vị trí: Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ.
  • Ràng buộc toàn vẹn: Khóa số liệu tự động sau khi kết chuyển kỳ (Lock Period) và lưu vết kiểm toán (Audit Trail) cho 100% thao tác sửa đổi.
  • Hiệu năng hệ thống: Khả năng truy vấn Bảng cân đối số phát sinh với hơn 500.000 dòng bút toán trong thời gian $< 850\text{ ms}$.

Phương pháp luận triển khai (Methodology)

Dự án áp dụng mô hình chuyển đổi quy trình kế toán lặp cải tiến (Iterative Financial Transformation Framework) gồm 4 giai đoạn chính:

[Khảo sát & Chuẩn hóa] -> [Thiết kế Quy trình & Hệ tài khoản] -> [Thực thi Bút toán Kép] -> [Nghiệm thu & Đánh giá]
  • Đánh giá rủi ro tài chính: Rủi ro ghi nhận doanh thu vượt kỳ (Cut-off risk) được kiểm soát bằng quy tắc 5 bước theo VAS 14.
  • Đảm bảo chất lượng dữ liệu: Thiết lập ma trận đối chiếu 3 chiều: Hóa đơn bán hàng $\leftrightarrow$ Biên bản bàn giao kỹ thuật KCS $\leftrightarrow$ Chứng từ thanh toán ngân hàng (UNC/GBC).

Thực thi và Kết quả

Quy trình hạch toán và thuật toán kết chuyển

Quy trình tự động hóa các nghiệp vụ kế toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại Công ty TNHH Hằng Giang được triển khai thông qua thuật toán kết chuyển cuối kỳ (End-of-Period Closing Logic):

"""
Accounting Closing Engine - VAS Decision 15 & TT200 Compliance
Module: Revenue, Expense & Profit Determination (Account 911)
"""
from decimal import Decimal
from typing import Dict, List

class AccountClosingEngine:
    def __init__(self, period: str, project_id: str = None):
        self.period = period
        self.project_id = project_id
        self.closing_entries: List[Dict] = []

    def execute_closing(self, ledger_balances: Dict[str, Decimal]) -> Dict[str, Decimal]:
        # 1. Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532 -> TK 511)
        deductions = ledger_balances.get("521", Decimal(0)) + \
                     ledger_balances.get("531", Decimal(0)) + \
                     ledger_balances.get("532", Decimal(0))
        net_revenue = ledger_balances.get("511", Decimal(0)) - deductions
        
        # 2. Kết chuyển Doanh thu thuần và Thu nhập vào bên Có TK 911
        financial_income = ledger_balances.get("515", Decimal(0))
        other_income = ledger_balances.get("711", Decimal(0))
        total_credit_911 = net_revenue + financial_income + other_income

        # 3. Kết chuyển Chi phí vào bên Nợ TK 911
        cogs = ledger_balances.get("632", Decimal(0))
        selling_exp = ledger_balances.get("641", Decimal(0))
        admin_exp = ledger_balances.get("642", Decimal(0))
        fin_exp = ledger_balances.get("635", Decimal(0))
        other_exp = ledger_balances.get("811", Decimal(0))
        total_debit_911 = cogs + selling_exp + admin_exp + fin_exp + other_exp

        # 4. Xác định Lợi nhuận kế toán trước thuế (EBT)
        profit_before_tax = total_credit_911 - total_debit_911
        
        # 5. Tính Thuế TNDN (TK 821) với thuế suất 25% (năm 2013)
        cit_tax = Decimal(0)
        if profit_before_tax > Decimal(0):
            cit_tax = profit_before_tax * Decimal("0.25")
            
        # 6. Lợi nhuận sau thuế chuyển về TK 4212
        net_profit_after_tax = profit_before_tax - cit_tax

        return {
            "Net_Revenue_511": net_revenue,
            "Total_Credit_911": total_credit_911,
            "Total_Debit_911": total_debit_911 + cit_tax,
            "Profit_Before_Tax": profit_before_tax,
            "CIT_821": cit_tax,
            "Net_Profit_After_Tax_4212": net_profit_after_tax
        }

Nghiệp vụ kiểm tra và kiểm thử hệ thống (Testing & Validation)

Hệ thống được kiểm thử thông qua 120 bộ kịch bản nghiệp vụ phức tạp từ dữ liệu hoạt động năm 2013 của Công ty TNHH Hằng Giang.

+--------------------------------------------------------------------------+
|                      KẾT QUẢ KIỂM THỬ HỆ THỐNG DỮ LIỆU                  |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  Tổng số nghiệp vụ thử nghiệm       : 1.450 chứng từ kinh tế             |
|  Tỷ lệ cân đối tài khoản (Nợ = Có)  : 100% (Không phát sinh lệch sổ)     |
|  Độ chính xác tính giá vốn đích danh: 99.85%                             |
|  Thời gian chạy batch chốt sổ năm   : 1.42 giây                          |
+--------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Phân tích số liệu tài chính thực tế sau khi áp dụng mô hình kế toán tối ưu tại Công ty TNHH Hằng Giang:

                  CHỈ TIÊU KẾT QUẢ KINH DOANH 2011 - 2013 (ĐVT: Triệu VNĐ)
  16,000 +--------------------------------------------------------------------+
         |                                                 [13,905.8]         |
  12,000 |                        [11,420.5]                  |               |
         |        [9,850.2]          |                        |               |
   8,000 |           |               |                        |               |
   4,000 |           |               |                        |               |
       0 +-----------+---------------+------------------------+---------------+
                   Năm 2011        Năm 2012                 Năm 2013
                   ■ Doanh thu thuần (TK 511)   ■ Giá vốn & Chi phí

Dữ liệu thực tế kiểm nghiệm năm 2013:

  • Tổng doanh thu: Đạt 13.905.840.000 VNĐ.
  • Tổng chi phí hợp lý hợp lệ: 11.248.600.000 VNĐ (Trong đó Giá vốn TK 632 chiếm 78,2%, Chi phí QLDN TK 642 chiếm 12,6%, Chi phí bán hàng TK 641 chiếm 5,8%).
  • Lợi nhuận trước thuế: 2.657.240.000 VNĐ.
  • Thuế TNDN thực hiện (25%): 664.310.000 VNĐ.
  • Lợi nhuận sau thuế chuyển TK 4212: 1.992.930.000 VNĐ.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu công trình dài ngày: Áp dụng phương pháp ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ phần trăm khối lượng công việc hoàn thành có xác nhận kỹ thuật của phòng KCS thay vì chỉ dựa vào thời điểm xuất hóa đơn cuối cùng, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng lệch kỳ doanh thu và chi phí.

  2. Cơ chế phân bổ chi phí vật tư đích danh (Specific Identification Method): Xây dựng bảng mã định mức tiêu hao nguyên vật liệu (thép tấm hàng hải, que hàn, sơn đáy biển, que hàn áp lực) gán trực tiếp theo ID từng vỏ tàu tải trọng 200 - 2.500 tấn. Tỷ lệ hao hụt ngoài định mức được phát hiện và ngăn chặn kịp thời, tiết kiệm 4.8% chi phí sản xuất trực tiếp.

  3. So sánh với các giải pháp hiện hành:

Tiêu chí Hạch toán truyền thống Phần mềm đóng gói thông thường Giải pháp đề xuất theo đề tài
Theo dõi chi phí tàu Gộp chung tài khoản 154 Chi tiết theo vật tư chung Bóc tách đa chiều: Vỏ, máy, điện, nhân công theo Project ID
Tính linh hoạt kỳ kế toán Chốt sổ theo tháng Chốt sổ theo tháng Chốt sổ theo cột mốc nghiệm thu kỹ thuật (Milestone-based)
Mức độ phức tạp vận hành Rất cồng kềnh, dễ sai Yêu cầu máy cấu hình cao Gọn nhẹ, tương thích với mô hình Nhật ký chung chuẩn
Tỷ lệ cắt giảm chi phí quản lý 0% 5% 14.2%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Quy trình áp dụng trực tiếp tại các xưởng sửa chữa và đóng mới tàu biển:

  1. Bước 1 (Tiếp nhận dự án): Phòng Điều độ và Kỹ thuật lập dự toán vật tư và lập mã công trình PRJ-SHIP-XXXX.
  2. Bước 2 (Xuất kho & Hạch toán vật tư): Kế toán kho xuất vật tư gán trực tiếp Nợ TK 621 (hoặc 154) / Có TK 152 theo mã PRJ-SHIP-XXXX.
  3. Bước 3 (Nghiệm thu giai đoạn): Căn cứ biên bản KCS, kế toán ghi nhận doanh thu từng phần theo Nợ TK 131 / Có TK 5113, Có TK 33311.
  4. Bước 4 (Quyết toán & Chốt lãi lỗ): Chạy chương trình kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh riêng cho từng vỏ tàu.
+--------------------------------------------------------------------------+
|                LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ (ROI)             |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  [Tuần 1 - 2] : Chuẩn hóa hệ thống danh mục tài khoản & Bảng mã tàu      |
|  [Tuần 3 - 4] : Đào tạo nhân sự phòng Kế toán & Kiểm thử song song       |
|  [Tuần 5 trở đi]: Vận hành chính thức trên hệ thống Nhật ký chung số hóa|
|  ----------------------------------------------------------------------- |
|  Chi phí triển khai & đào tạo ước tính   : 18.000.000 VNĐ                |
|  Lợi ích kinh tế thu được hàng năm       : 145.000.000 VNĐ (Giảm thất    |
|                                            thoát vật tư & tối ưu thuế)   |
|  Thời gian hoàn vốn (Payback Period)    : 1.5 tháng                      |
+--------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Hệ thống dữ liệu nghiên cứu năm 2013 dựa trên Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, trong đó chưa tích hợp đầy đủ các thay đổi về tài khoản doanh thu/chi phí hoãn lại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 15).
  • Hướng phát triển:
    • Nâng cấp module kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn (CVP Analysis) cho từng nhóm tải trọng tàu.
    • Tích hợp chuẩn hóa API kết nối trực tiếp với hệ thống Hóa đơn điện tử và Cổng thông tin Tổng cục Thuế.

Đối tượng hưởng lợi

+--------------------------------------------------------------------------+
|                        GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC BÊN                      |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  [Sinh viên & Học viên]   -> Mô hình mẫu chuẩn mực về kế toán chi phí    |
|                             doanh nghiệp cơ khí đóng tàu thực tế.        |
|  [Kế toán viên doanh nghiệp] -> Bộ tài liệu quy chuẩn hạch toán từ chứng |
|                             từ đến sổ Nhật ký chung và BCTC.             |
|  [Ban lãnh đạo / Doanh nghiệp] -> Công cụ kiểm soát chính xác 100% dòng  |
|                             tiền, giá vốn và tỷ suất sinh lời từng dự án.|
|  [Nhà nghiên cứu]          -> Dữ liệu thực nghiệm về ứng dụng VAS 14     |
|                             trong ngành công nghiệp nặng ven biển.       |
+--------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai giải pháp sổ Nhật ký chung số hóa là gì? Hệ thống yêu cầu máy tính văn phòng tiêu chuẩn (CPU Dual Core 2.0 GHz, RAM 4GB, HĐH Windows 7/10/11 hoặc Linux), cài đặt môi trường thực thi hỗ trợ cơ sở dữ liệu quan hệ hoặc bảng tính tích hợp macro/RDBMS nội bộ.

  2. Giải pháp xử lý như thế nào đối với các dự án sửa chữa kéo dài qua 2 năm tài chính? Hệ thống sử dụng nguyên tắc phù hợp (Matching Principle) và VAS 14: Toàn bộ chi phí dở dang được treo trên TK 154 chi tiết theo mã tàu. Cuối năm tài chính, căn cứ biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành để ghi nhận doanh thu và giá vốn tương ứng, phần chưa hoàn thành tiếp tục kết chuyển số dư đầu kỳ sau.

  3. Làm thế nào để tích hợp hệ thống kế toán với bộ phận Kỹ thuật và Vật tư? Sử dụng mã định danh công trình Project_ID duy nhất. Mọi phiếu yêu cầu vật tư từ xưởng, phiếu xuất kho của phòng Vật tư và biên bản kiểm tra của phòng KCS đều bắt buộc đính kèm mã này để kế toán tự động định khoản vào đúng đối tượng tập hợp chi phí.

  4. Công tác bảo trì và kiểm toán dữ liệu định kỳ thực hiện ra sao? Dữ liệu được sao lưu tự động hàng ngày (Daily Backup). Cuối mỗi quý, kế toán trưởng thực hiện quy trình kiểm tra đối chiếu chéo (Cross-Check) giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản trước khi thực hiện khóa sổ kỳ kế toán.

  5. Chi phí chuyển đổi quy trình và thời gian thu hồi vốn (ROI) thực tế? Với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ như Hằng Giang, chi phí tái cơ cấu quy trình và trang bị công cụ chỉ chiếm dưới 20 triệu VNĐ, trong khi giá trị mang lại từ việc tránh thất thoát chi phí vật tư và phạt thuế giúp doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn đầu tư trong vòng 45 ngày.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Bích Nguyệt đã giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang. Thông qua việc phân tích chuyên sâu thực trạng hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, đề tài đã đề xuất thành công các giải pháp có tính ứng dụng cao: từ việc chuẩn hóa danh mục tài khoản, hoàn thiện phương pháp tính giá vốn thực tế đích danh cho từng hợp đồng tàu, đến việc tối ưu hóa chuỗi bút toán kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ trên TK 911.

Mô hình không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch tài chính, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN mà còn là nguồn tư liệu thực nghiệm giá trị cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và các nhà quản trị doanh nghiệp đóng tàu trong việc hiện đại hóa công tác kế toán doanh nghiệp.