Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tối thượng của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp cần tạo lập mức doanh thu hợp lý nhằm bù đắp chi phí và tích lũy vốn tái đầu tư. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin tài chính tin cậy để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược và đưa ra quyết định quản trị phù hợp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hoa (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2020) được thực hiện với 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ công tác kế toán doanh thu bán hàng, chi phí hoạt động và quy trình xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm (địa chỉ: Số 27B đường Nguyễn Công Hòa, Phường Lam Sơn, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian và dữ liệu kế toán tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Khung lý thuyết tập trung vào các khái niệm, điều kiện và nguyên tắc kế toán cốt lõi:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng hóa/thành phẩm (đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và các loại thuế gián thu nộp theo phương pháp trực tiếp.
  • Chi phí hoạt động và xác định kết quả: Khái niệm, nội dung và nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm TK 6421 và TK 6422), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Các hình thức sổ sách kế toán: Trình bày lý thuyết về 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên Máy vi tính.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kế toán chuyên ngành bao gồm: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá thành và giá vốn, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán, kết hợp với phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu số liệu thực tế. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kế toán năm 2018 của Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm, bao gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 tổng hợp toàn diện các quy định lý luận về kế toán tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả làm rõ nội dung và kết cấu của từng tài khoản kế toán phản ánh doanh thu, chi phí:

  • Tài khoản 511: Phản ánh doanh thu bán hàng hóa (5111), thành phẩm (5112), dịch vụ (5113) và doanh thu khác (5118); không có số dư cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911.
  • Tài khoản 632: Phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Tác giả phân định quy trình hạch toán giá vốn theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: kê khai thường xuyên (ghi nhận giá vốn trực tiếp khi xuất kho tiêu thụ) và kiểm kê định kỳ (tập hợp số dư đầu kỳ, phát sinh nhập và kết chuyển tồn kho cuối kỳ để xác định giá vốn).
  • Tài khoản 515 và 635: Theo dõi các khoản thu và chi liên quan đến hoạt động tài chính như lãi tiền gửi, lãi vay, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Tài khoản 642: Theo dõi chi phí quản lý kinh doanh, được phân chia thành TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp) theo tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tài khoản 711, 811 và 911: Phản ánh các khoản thu nhập và chi phí bất thường ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; cuối kỳ toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí hợp lý được kết chuyển vào TK 911 để tính toán lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN.
  • Mô hình luân chuyển sổ sách: Trình bày chi tiết sơ đồ trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán, nêu rõ mối quan hệ đối chiếu giữa chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ thẻ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm

Chương 2 đi sâu phân tích tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm được thành lập ngày 28/09/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201310692 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, vốn điều lệ 2.000.000.000 VNĐ, người đại diện pháp luật là ông Đồng Quảng Quế. Ngành nghề chính gồm cưa, xẻ, bào, buôn bán gỗ dán, ván ép, bao bì gỗ và vận tải. Tháng 10/2018, công ty mở rộng quy mô, đầu tư xây dựng bến thủy nội địa Tiền Phòng 1 tại Hòa Bình để phục vụ xuất khẩu.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính và Bộ phận sản xuất. Phòng Kế toán áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, tính giá thành kiêm kế toán ngân hàng), Kế toán TSCĐ kiêm kho vật tư hàng hóa, Kế toán tiền lương/thuế/doanh thu/công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung (sử dụng mẫu S03a-DNN và S03b-DNN) trên công cụ hỗ trợ Word và Excel.
  • Thực trạng hạch toán cụ thể:
    • Kế toán doanh thu: Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán lập Hóa đơn GTGT và ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511. Điển hình như nghiệp vụ ngày 25/11/2018, xuất bán 10 tấn củi trắng cho Công ty TNHH Chế biến lâm sản - Dăm gỗ Vina theo Hóa đơn GTGT số 0002535, đơn giá 1.300.000 đ/tấn, tiền hàng 13.000.000 đ, thuế GTGT 10% (1.300.000 đ), tổng thanh toán 14.300.000 đ đã thu bằng chuyển khoản qua BIDV theo Giấy báo Có số 002511; nghiệp vụ ngày 18/12/2018 xuất bán 7 tấn dăm gỗ cho Công ty TNHH DV TM Quang Nhàn theo Hóa đơn GTGT số 0002764, tiền hàng 11.000.000 đ, thuế GTGT 1.100.000 đ, tổng thanh toán 12.100.000 đ ghi nhận nợ TK 131.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Do đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133, công ty không mở các tài khoản chi phí 621, 622, 627 mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất, chế biến và dịch vụ vận chuyển trên TK 154, sau đó kết chuyển vào TK 632 khi xác định xuất bán. Ví dụ nghiệp vụ ngày 25/11/2018 xuất kho củi trắng theo Phiếu xuất kho số 05/11 có giá vốn 10.000.000 đ; nghiệp vụ ngày 18/12/2018 xuất kho dăm gỗ theo Phiếu xuất kho số 15/12 có giá vốn 9.500.000 đ.
    • Kế toán chi phí quản lý và xác định kết quả: Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên TK 642. Doanh thu tài chính (lãi tiền gửi) theo dõi trên TK 515. Cuối niên độ ngày 31/12/2018, kế toán lập các Phiếu kế toán (từ số 32 đến số 36) để kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí sang TK 911 nhằm xác định lợi nhuận và nghĩa vụ thuế TNDN (TK 821, TK 421).
Chỉ tiêu / Chứng từ minh họa Nghiệp vụ ngày 25/11/2018 Nghiệp vụ ngày 18/12/2018
Mặt hàng xuất bán Củi trắng (10 tấn) Dăm gỗ (7 tấn)
Khách hàng Cty TNHH CB Lâm sản - Dăm gỗ Vina Cty TNHH DV TM Quang Nhàn
Số Hóa đơn GTGT HĐ số 0002535 HĐ số 0002764
Doanh thu chưa thuế (TK 511) 13.000.000 VNĐ 11.000.000 VNĐ
Thuế GTGT 10% (TK 3331) 1.300.000 VNĐ 1.100.000 VNĐ
Tổng thanh toán 14.300.000 VNĐ (Đã thu qua BIDV) 12.100.000 VNĐ (Chưa thu - Nợ TK 131)
Chứng từ thanh toán / công nợ Giấy báo Có số 002511 Hóa đơn GTGT số 0002764
Giá vốn xuất kho (TK 632) 10.000.000 VNĐ (Phiếu xuất 05/11) 9.500.000 VNĐ (Phiếu xuất 15/12)

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm (bộ máy tinh gọn, chấp hành đúng chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán và luân chuyển chứng từ kịp thời) cùng một số hạn chế: công tác hạch toán vẫn phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công tiềm ẩn sai sót; việc theo dõi doanh thu và chi phí giá vốn theo từng nhóm mặt hàng (gỗ xẻ, dăm gỗ, củi) chưa được chi tiết hóa triệt để qua các sổ phân tích chuyên biệt. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đưa vào áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu xử lý chứng từ, liên kết dữ liệu giữa kho, bán hàng và kế toán tổng hợp.
  • Tổ chức mở hệ thống sổ chi tiết chuyên sâu nhằm quản trị kết quả kinh doanh theo từng dòng sản phẩm, bao gồm: Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1 và Biểu 3.5 cho nhóm Củi), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.2, 3.6, 3.7), Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh từng mặt hàng (Biểu 3.3) và Sổ chi tiết tài khoản 911 (Biểu 3.4).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế biến lâm sản:

  • Phản ánh trung thực quy trình thực tế: Minh chứng chi tiết dòng luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán phát sinh năm 2018 thông qua 28 biểu mẫu thực tế trích từ hệ thống sổ kế toán của Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm.
  • Làm rõ phương pháp xử lý đặc thù theo Thông tư 133: Mô tả rõ phương thức tập hợp chi phí qua tài khoản 154 (không dùng 621, 622, 627) và việc gộp chi phí bán hàng - quản lý doanh nghiệp trên tài khoản 642.
  • Đề xuất hệ thống mẫu sổ quản trị: Thiết kế và đóng góp hệ thống sổ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp kết quả kinh doanh theo mặt hàng (gỗ, củi, dăm) giúp doanh nghiệp kiểm soát biên lợi nhuận của từng nhóm sản phẩm kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn Hải Phòng với dữ liệu khảo sát giới hạn trong niên độ kế toán năm 2018. Văn bản chưa mở rộng phân tích các biến động tài chính đa kỳ hoặc đánh giá tác động chi tiết của dự án đầu tư mở rộng bến thủy nội địa Tiền Phòng 1 đến chi phí và doanh thu dài hạn của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình kế toán tự động hóa khi doanh nghiệp chuyển đổi từ xử lý trên Excel sang các phần mềm kế toán ERP chuyên nghiệp, cũng như xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí giá thành phân đoạn cho các dự án khai thác cảng và vận tải thủy nội địa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về tổ chức công tác kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống biểu mẫu thực tế ở Chương 2 (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Phiếu xuất kho, Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN, Sổ Cái mẫu S03b-DNN) và các mẫu sổ chi tiết doanh thu, chi phí theo từng mặt hàng được thiết kế trong Chương 3. Đây là tài liệu minh họa trực quan cho quy trình ghi sổ Nhật ký chung kết hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trong ngành chế biến gỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được vận dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung, kết hợp sử dụng các công cụ hỗ trợ văn phòng như Microsoft Word và Excel.

2. Doanh nghiệp xử lý việc tập hợp chi phí sản xuất và hạch toán giá vốn hàng bán như thế nào khi không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627? Theo chế độ kế toán Thông tư 133 áp dụng tại công ty, doanh nghiệp không mở các tài khoản chi phí riêng biệt (TK 621, TK 622, TK 627) mà tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất, thương mại và dịch vụ vận tải trực tiếp trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Khi sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành xuất bán, chi phí được kết chuyển trực tiếp từ TK 154 sang TK 632 để xác định giá vốn hàng bán trong kỳ.

3. Nghiệp vụ xuất bán củi trắng ngày 25/11/2018 được hạch toán với số liệu và chứng từ như thế nào? Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0002535 và Giấy báo Có số 002511 ngày 25/11/2018 của BIDV Hải Phòng, công ty xuất bán 10 tấn củi trắng cho Công ty TNHH Chế biến lâm sản - Dăm gỗ Vina với doanh thu chưa thuế 13.000.000 đ, thuế GTGT 10% là 1.300.000 đ, tổng tiền thanh toán 14.300.000 đ (ghi Nợ TK 112: 14.300.000 đ / Có TK 511: 13.000.000 đ, Có TK 3331: 1.300.000 đ). Đồng thời, căn cứ Phiếu xuất kho số 05/11, kế toán ghi nhận giá vốn lô củi trắng là 10.000.000 đ (Nợ TK 632: 10.000.000 đ / Có TK 155: 10.000.000 đ).

4. Khóa luận đề xuất những mẫu sổ kế toán chi tiết nào để hoàn thiện công tác quản lý doanh thu và chi phí? Tác giả đề xuất thiết lập hệ thống sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu Biểu 3.1 và Biểu 3.5 cho nhóm Củi), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu Biểu 3.2, 3.6, 3.7), Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh từng mặt hàng (Mẫu Biểu 3.3) và Sổ chi tiết tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (Mẫu Biểu 3.4).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hoa đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế năm 2018, đề tài phản ánh rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về ứng dụng phần mềm kế toán và mở hệ thống sổ chi tiết theo nhóm mặt hàng mang tính ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.