Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc tiêu thụ sản phẩm giúp chuyển hóa hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), hoàn thành chu chuyển vốn kinh doanh, tạo nguồn doanh thu để bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh là các chỉ tiêu phản ánh năng lực quản lý, vị thế cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị trong từng thời kỳ.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận trọng yếu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, giữ nhiệm vụ cung cấp thông tin tài chính trung thực, chính xác và kịp thời cho các nhà quản trị để đưa ra quyết định kinh doanh, đồng thời phục vụ công tác kiểm tra, quyết toán nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Xuất phát từ thời gian thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương, tác giả nhận thấy bên cạnh những mặt đạt được, quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị vẫn còn một số điểm cần hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý và tuân thủ chế độ tài chính hiện hành. Do đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương" đã được lựa chọn nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nội dung:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế năm 2020.
- Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương, địa chỉ tại Số 525 đường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu kế toán phục vụ nghiên cứu được thu thập trong năm tài chính 2020; thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp từ ngày 12/04/2021 đến trước ngày 03/07/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Trình bày định nghĩa doanh thu, phân loại doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521). Phân loại các khoản chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích và công dụng gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
- Phương pháp hạch toán kế toán:
- Kế toán doanh thu: Quy định trình tự ghi nhận doanh thu tương ứng với từng phương thức bán hàng và kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ vào TK 911.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày chi tiết 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, giá bán lẻ); hạch toán giá vốn theo hai phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 155, 156, 157, 632) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, 632).
- Kế toán chi phí thời kỳ: Phân tích kết cấu và quy trình tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), hạch toán các khoản trích lập, hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi và kết chuyển chi phí cuối kỳ vào TK 911.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí vào TK 911, cách tính chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421.
- Hệ thống hóa 5 hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ của 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương
Chương 2 mô tả chi tiết quá trình tổ chức hoạt động và thực trạng ghi chép sổ sách kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về đơn vị:
- Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương tiền thân là Xí nghiệp bao bì khu vực Hải Phòng (thành lập ngày 08/10/1994 trực thuộc Công ty Cổ phần Bao Bì Việt Nam - Bộ Thương Mại). Ngày 29/08/2018, đơn vị chính thức chuyển đổi sang Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương với diện tích 16.000 m2.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất bao bì carton sóng (kết cấu sóng A, B, AB, E từ 3, 5 đến 7 lớp) và hộp giấy (hộp mứt Tết, chè sen, bánh kẹo, kem xốp...); in offset, flexo, in lụa; cung cấp dịch vụ cho thuê kho (kho ngoại quan, lưu kho quá cảnh, đóng gói, container).
- Cơ cấu quản lý: Gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc (ông Lê Hồng Văn), Phó Giám đốc sản xuất (ông Lê Trọng Cấp), Phó Giám đốc kinh doanh (bà Lê Thị Thu) cùng các phòng chức năng (Hành chính Nhân sự, Tài chính Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán giá thành - thành phẩm, và Thủ quỹ. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung kết hợp kế toán máy.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể năm 2020:
- Kế toán doanh thu: Doanh nghiệp sử dụng TK 511; căn cứ vào Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 0001088, 0001090), Phiếu thu (PT638), Giấy báo có (GBC465) để phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra (TK 3331).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632; căn cứ trên Phiếu xuất kho (như PXK279, PXK282) để tính và ghi nhận giá vốn hàng xuất bán trong kỳ.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN: Sử dụng TK 641, TK 642; hạch toán dựa trên Bảng phân bổ tiền lương, khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Phiếu chi (PC462, PC468).
- Kế toán doanh thu tài chính: Sử dụng TK 515; phản ánh lãi tiền gửi và các khoản thu nhập tài chính qua Giấy báo có (GBC485).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập các Phiếu kế toán (PKT 122, PKT 123, PKT 125, PKT 126, PKT 127) để kết chuyển chi phí và doanh thu vào TK 911, từ đó xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương
Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và giải pháp:
- Đánh giá tổng quát:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể; việc hạch toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính giúp nâng cao hiệu suất xử lý dữ liệu; lưu trữ chứng từ gốc đầy đủ.
- Hạn chế: Việc phân loại và theo dõi chi tiết chi phí sản xuất, chi phí bán hàng còn chưa thật sự đồng bộ; công tác lập sổ kế toán chi tiết bán hàng và chi phí đôi lúc chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản trị giá thành; việc đối chiếu giữa chứng từ gốc và các bảng kê tổng hợp cần được kiểm soát chặt chẽ hơn.
- Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán ban đầu (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu kế toán).
- Đề xuất mở và hoàn thiện các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1), Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng (Biểu 3.2).
- Hoàn thiện công tác tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh thông qua Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.3) và Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.4).
- Tăng cường kiểm soát các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý và quy trình kết chuyển cuối kỳ nhằm lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chính xác.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết các nội dung thực tiễn trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương năm 2020:
| Phần hành kế toán |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ kế toán thực tế thu thập |
Sổ sách kế toán minh họa |
| Kế toán doanh thu bán hàng |
TK 511, TK 3331 |
Hóa đơn GTGT số 0001088, 0001090; Phiếu thu PT638; Giấy báo có GBC465 |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Cái TK 511 |
| Kế toán giá vốn hàng bán |
TK 632, TK 155 |
Phiếu xuất kho số PXK279, PXK282 |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632 |
| Kế toán chi phí bán hàng & QLDN |
TK 641, TK 642 |
Phiếu chi số PC462, PC468; Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài; Bảng lương, bảng khấu hao |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 641, Sổ Cái TK 642 |
| Kế toán doanh thu tài chính |
TK 515 |
Giấy báo có số GBC485 |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 515 |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911, TK 421, TK 821 |
Phiếu kế toán số PKT 122, PKT 123, PKT 125, PKT 126, PKT 127 |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 911, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
Đóng góp của khóa luận:
- Đã hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế năm 2020 tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì carton và in ấn.
- Đề xuất hệ thống mẫu sổ chi tiết (Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp quản lý chi phí và kết quả kinh doanh chặt chẽ hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương) với số liệu thực tế của năm 2020, chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các doanh nghiệp cùng ngành trong nhiều năm liên tiếp.
- Các phân tích tập trung chủ yếu vào kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa mở rộng sâu sang các khía cạnh của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động chi phí và doanh thu.
- Phát triển nghiên cứu theo hướng ứng dụng các mô hình kế toán quản trị chi phí và định giá thành sản phẩm cho từng dòng sản phẩm bao bì carton chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính:
- Tài liệu là nguồn tham khảo về cấu trúc và phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất.
- Cung cấp cách thức trích dẫn chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, phiếu xuất kho, phiếu kế toán) và quy trình chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất và cán bộ kế toán thực hành:
- Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất bao bì giấy, in ấn và dịch vụ kho bãi.
- Đưa ra mẫu biểu sổ chi tiết bán hàng và sổ theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh hỗ trợ công tác quản lý nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và thực hiện hạch toán trên máy vi tính.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán giá thành - thành phẩm, và Thủ quỹ.
3. Khóa luận sử dụng những chứng từ thực tế cụ thể nào để minh họa cho phần hành kế toán năm 2020?
Các chứng từ thực tế năm 2020 được trích dẫn trong bài gồm: Hóa đơn GTGT (số 0001088, 0001090, 0001094); Phiếu thu (PT638); Phiếu xuất kho (PXK279, PXK282); Phiếu chi (PC462, PC468); Giấy báo có (GBC465, GBC485); và các Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ (PKT 122, PKT 123, PKT 125, PKT 126, PKT 127).
4. Lĩnh vực hoạt động và danh mục sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương là gì?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, in ấn bao bì carton sóng (sóng A, B, AB, E từ 3, 5, 7 lớp) và hộp giấy (hộp mứt Tết, chè sen, bánh kẹo, kem xốp...), đồng thời kinh doanh dịch vụ kho bãi (kho ngoại quan, lưu kho quá cảnh, dịch vụ container, đóng gói).
5. Tác giả đã đề xuất những mẫu sổ kế toán cụ thể nào ở Chương 3 để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất áp dụng 4 mẫu biểu sổ sách kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1), Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng (Biểu 3.2), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.3) và Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.4).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Trang đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế năm 2020 và các quy trình hạch toán trên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính, đề tài đã phản ánh rõ nét thực trạng công tác tài chính kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì. Những đề xuất về việc hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết bán hàng và sổ chi phí sản xuất kinh doanh có tính khả thi và đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tại đơn vị thực tập.