Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật khách quan và là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh. Giá cả sản phẩm trên thị trường chịu sự chi phối chặt chẽ của các quy luật kinh tế như quy luật cung cầu và quy luật giá trị, trong đó quy luật giá trị quy định bản chất của giá cả hàng hóa hình thành dựa trên chi phí lao động xã hội cần thiết. Để tạo lập chỗ đứng vững chắc và kinh doanh có lãi, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát để giá thành cá biệt của sản phẩm thấp hơn giá trị xã hội trung bình.

Đối với ngành xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trong hoạt động đấu thầu. Việc thắng thầu, duy trì việc làm thường xuyên cho người lao động và đảm bảo hiệu quả sinh lời phụ thuộc quyết định vào hai yếu tố: chất lượng công trình và giá thành sản phẩm xây lắp. Xác định chính xác giá thành giúp nhà quản trị phân tích biến động, đưa ra quyết định định giá hợp lý và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực vật tư, nhân công, máy móc. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là hai khâu liên hoàn, phản ánh trung thực năng lực quản trị nội bộ của doanh nghiệp xây lắp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Nguyễn Phương Minh (Lớp Kế toán - K43, Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa và phân tích đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ tổ chức sản xuất và cơ cấu bộ máy quản lý chi phí tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành công trình thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Thái Sơn (Địa chỉ: Đông Hải – Hải An – Hải Phòng).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong năm 2014, trọng tâm là hồ sơ quyết toán Quý IV năm 2014 của công trình "Nhà ăn trường tiểu học Nguyễn Minh Khai".

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tuân thủ theo các quy định hiện hành về hạch toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xây dựng.

Doanh nghiệp áp dụng các phương pháp kế toán cơ bản sau:

  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
  • Phương pháp tính giá trị xuất kho nguyên vật liệu: Áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh, bảo đảm số vật tư xuất dùng cho từng hạng mục công trình phản ánh chính xác theo giá trị của từng lô nhập.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, phân bổ chi phí khấu hao máy móc, thiết bị trực tiếp theo tháng theo công thức:

$$\text{Mức khấu hao trong tháng} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ} \times \text{Tỷ lệ khấu hao năm}}{12}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực nghiệm hồ sơ kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập toàn bộ hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại công trường và phòng kế toán (Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng giao khoán, Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 632), sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản để mô tả chu trình luân chuyển thông tin kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu điển cứu (Case study): Đi sâu phân tích toàn diện quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành trọn gói của một công trình cụ thể hoàn thành trong kỳ là công trình "Nhà ăn trường tiểu học Nguyễn Minh Khai".

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Thái Sơn

Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Thái Sơn hoạt động trong lĩnh vực cung cấp, thi công, sản xuất bê tông, các sản phẩm từ xi măng và thạch cao, cọc bê tông cốt thép và bê tông thương phẩm phục vụ các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, địa điểm thi công phân tán, chu kỳ sản xuất kéo dài (thời gian thi công tối thiểu thường từ 3 tháng trở lên).

Quy trình công nghệ tổ chức sản xuất của công ty được chuẩn hóa qua 5 giai đoạn liên hoàn:

[Xem xét đơn mời thầu] ➔ [Lập dự toán bỏ thầu] ➔ [Ký hợp đồng đấu thầu] ➔ [Tổ chức sản xuất (Chuẩn bị & Thi công)] ➔ [Tổ chức nghiệm thu thanh lý HĐ]
  • Giai đoạn chuẩn bị thi công: Xác định mốc thời gian, bố trí nhân lực (kỹ sư, công nhân, ban điều hành công trường) và điều động thiết bị máy móc chuyên dụng.
  • Giai đoạn thực hiện thi công: Tiến hành các hạng mục kỹ thuật như đào đất, xử lý móng, đổ bê tông, cấp phối đá dăm, hoàn thiện kết cấu.
  • Giai đoạn hoàn thành: Tổ chức nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành, lập hồ sơ thanh quyết toán nội bộ và quyết toán với chủ đầu tư.

Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng:

  • Ban Giám đốc: Gồm 01 Giám đốc điều hành chung và 02 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật và Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh/kế toán).
  • Các phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh (khai thác thị trường, cung ứng vật tư), Phòng Kế toán (quản lý tài chính, hạch toán, thanh quyết toán lương và công trình), Phòng Tổ chức - Hành chính (quản trị nhân sự, pháp chế, hành chính), Phòng Điều độ.
  • Đơn vị trực thuộc: Đội công nhân phân xưởng sản xuất I, Đội công nhân phân xưởng sản xuất II, Đội xe vận tải. Tại mỗi công trường thi công có Ban chỉ huy công trường gồm Đội trưởng (kỹ sư xây dựng chỉ đạo chung), Phó đội trưởng (quản lý thiết bị cơ giới), cán bộ kỹ thuật và nhân viên hạch toán công trường.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Thái Sơn

Chi phí sản xuất xây lắp tại công ty được phân loại và theo dõi theo 4 khoản mục chi phí chuẩn. Toàn bộ số liệu thực tế được phản ánh qua công trình "Nhà ăn trường tiểu học Nguyễn Minh Khai" hoàn thành trong Quý IV năm 2014:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá thành. Khi thi công công trình, công ty áp dụng hình thức khoán gọn cho đội xây dựng. Nhân viên hạch toán công trường lập Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu số 02-VT) để mua vật tư hoặc nhận vật liệu xuất kho qua Phiếu xuất kho (3 liên).

  • Các chứng từ chính: Phiếu xuất kho (gạch đặc, gạch lỗ A1, xi măng Bút Sơn, thép TISCO $\phi 10$, $\phi 14$, que hàn...), Bảng phân bổ chi phí trả trước (TK 142) cho giàn giáo, cốp pha, Hóa đơn GTGT mua ngoài.
  • Tài khoản sử dụng: TK 621, TK 152, TK 142, TK 111, TK 331.
  • Tổng phát sinh CPNVLTT kết chuyển sang TK 154 cuối quý là 2.000.000.000 VNĐ (theo bút toán PKT01 ngày 31/12/2014).

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Do giai đoạn xây thô và đổ móng sử dụng lao động thời vụ, Đội xây dựng số 01 ký hợp đồng giao khoán công việc số 712 với đại diện đội thợ thi công ngoài. Hình thức trả lương áp dụng là tiền lương thời gian dựa trên Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương (đơn giá nhân công kết hợp phụ cấp ăn ca 25.000 đ/ngày).

  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại doanh nghiệp:
    • BHXH (24%): 17% tính vào chi phí SXKD, 7% trừ lương người lao động.
    • BHYT (4,5%): 3% tính vào chi phí SXKD, 1,5% trừ lương người lao động.
    • BHTN (2%): 1% tính vào chi phí SXKD, 1% trừ lương người lao động.
    • KPCĐ (2%): 2% tính toàn bộ vào chi phí SXKD.
  • Tổng phát sinh chi phí nhân công trực tiếp qua các tháng 10, 11, 12 kết chuyển sang TK 154 là 189.000.000 VNĐ.

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

Do năng lực máy móc tự có còn hạn chế và cự ly di chuyển xa, công ty thuê ngoài máy thi công (máy xúc, máy cẩu trục, máy trộn bê tông, máy đầm cóc) từ Công ty Xây dựng Thủy Trung. Hợp đồng thuê bao gồm cả chi phí tiền lương nhân công điều khiển máy.

  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT dịch vụ thuê ca máy, Phiếu chi.
  • Tài khoản sử dụng: TK 623 (đối ứng TK 111, TK 331).
  • Tổng chi phí sử dụng máy thi công kết chuyển sang TK 154 trong quý là 39.000.000 VNĐ (trên sổ Nhật ký chung ghi nhận 39.600.000 VNĐ).

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

Chi phí sản xuất chung được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, không qua bước phân bổ trung gian, bao gồm:

  • Chi phí nhân viên quản lý công trường (lương cán bộ kỹ thuật, nhân viên hạch toán, bảo vệ và các khoản trích theo lương TK 6271).
  • Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ thi công và lán trại (TK 6273).
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho thi công (TK 6274).
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện thoại, điện nước tại công trường (TK 6277 / TK 3388).
  • Tổng chi phí sản xuất chung kết chuyển sang TK 154 là 126.600.000 VNĐ.

5. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng công trình, hạng mục công trình cụ thể.
  • Kỳ tính giá thành: Theo quý (khi công trình hoàn thành).
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn). Do công trình hoàn thành bàn giao trọn gói trong Quý IV/2014 nên không có chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

$$\text{Giá thành thực tế} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} (0) + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} (0)$$

Khoản mục chi phí Chi phí dở dang đầu kỳ (VNĐ) Chi phí phát sinh trong kỳ (VNĐ) Chi phí dở dang cuối kỳ (VNĐ) Tổng giá thành sản phẩm xây lắp (VNĐ)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) 0 2.000.000.000 0 2.000.000.000
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 0 189.000.000 0 189.000.000
Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) 0 39.000.000 0 39.000.000
Chi phí sản xuất chung (TK 627) 0 126.600.000 0 126.600.000
Tổng cộng giá thành (TK 154 $\rightarrow$ TK 632) 0 2.600.000.000 0 2.600.000.000

Toàn bộ giá thành 2.600.000.000 VNĐ được kết chuyển từ TK 154 sang TK 632 theo Biên bản bàn giao BBBG01 ngày 31/12/2014 để xác định kết quả kinh doanh.


Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Thái Sơn

Đánh giá chung về thực trạng kế toán

  • Ưu điểm: Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng hình thức Nhật ký chung khoa học; phương pháp kê khai thường xuyên giúp cập nhật liên tục biến động tài sản; việc mở sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng công trình đáp ứng yêu cầu quản lý tiến độ và kiểm soát dự toán thi công.
  • Hạn chế:
    1. Kế toán nguyên vật liệu: Chứng từ xuất kho dồn vào cuối tháng mới gửi về phòng kế toán, gây chậm trễ số liệu; vật liệu thừa sau khi thi công xong không làm thủ tục nhập lại kho mà bỏ lại công trường gây lãng phí.
    2. Kế toán nhân công trực tiếp: Chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, hạch toán trực tiếp khi phát sinh làm giá thành biến động bất thường giữa các kỳ.
    3. Kế toán chi phí sản xuất chung: Chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định; cơ cấu ban quản lý duy trì riêng rẽ tại từng công trình nhỏ gây lãng phí nhân lực và phát sinh chi phí quản lý lớn.
    4. Quản lý, giám sát thi công: Việc giám sát thi công chưa liền mạch, công nhân chưa phát huy tối đa công suất làm việc.
    5. Kế toán quản trị: Chưa được xây dựng bài bản, hệ thống báo cáo chủ yếu nhằm mục đích tuân thủ thuế và quy định nhà nước, thiếu thông tin phục vụ phân tích chi phí và ra quyết định quản trị nội bộ.
    6. Hiệu quả sử dụng vốn: Cơ cấu huy động vốn vay chưa linh hoạt, công tác thu hồi vốn đọng sau nghiệm thu còn chậm.

12 giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:

  1. Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu: Thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho định kỳ thường xuyên; quản lý chặt chẽ khâu thu hồi vật tư thừa về kho sau khi kết thúc công trình.
  2. Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân xây lắp vào chi phí theo tỷ lệ kế hoạch để ổn định giá thành.
  3. Giảm chi phí máy thi công: Lập kế hoạch điều động ca máy hợp lý, hạn chế thời gian máy chờ việc và tối ưu hóa chi phí thuê ngoài.
  4. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đối với thiết bị thi công trọng yếu; rà soát, sáp nhập ban quản lý ở các công trình quy mô nhỏ.
  5. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, quản lý thi công: Tăng cường cơ chế khoán gọn và bổ sung quy chế thưởng phạt vật chất để khích lệ các đội thi công rút ngắn tiến độ.
  6. Tăng cường kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và lập báo cáo quản trị chi phí phục vụ trực tiếp cho Ban Giám đốc.
  7. Hoàn thiện kế toán tính giá thành sản phẩm hoàn thành: Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu, đối chiếu chi phí thực tế với dự toán trúng thầu.
  8. Hạch toán nghiệp vụ phế liệu thu hồi: Mở sổ theo dõi và ghi giảm chi phí sản xuất đối với các loại phế liệu sắt thép, cốp pha cũ thu hồi được.
  9. Đẩy mạnh công tác thu hồi vốn: Rút ngắn thời gian lập hồ sơ quyết toán và đôn đốc chủ đầu tư thanh toán công nợ xây lắp.
  10. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Lựa chọn phương thức tài trợ vốn ngắn hạn hợp lý để giảm thiểu chi phí lãi vay ngân hàng.
  11. Tăng cường quản lý và sử dụng tài sản cố định: Nâng cao hệ số sử dụng máy móc cơ giới hiện có.
  12. Hạch toán chi phí thiệt hại trong thi công: Phản ánh riêng các khoản thiệt hại do thời tiết hoặc hỏng hóc kỹ thuật để quy kết trách nhiệm bồi hoàn cụ thể.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng hạch toán: Công trình phản ánh trung thực toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ công trường đến hệ thống sổ chi tiết (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 632) và Sổ cái kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Minh chứng số liệu thực tế: Cung cấp bộ số liệu quyết toán hoàn chỉnh của công trình "Nhà ăn trường tiểu học Nguyễn Minh Khai" (Quý IV/2014) với tổng giá thành sản xuất thực tế đạt 2.600.000.000 VNĐ (trong đó CPNVLTT: 2.000.000.000 VNĐ; CPNCTT: 189.000.000 VNĐ; CPSDMTC: 39.000.000 VNĐ; CPSXC: 126.600.000 VNĐ).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất 12 giải pháp cụ thể, gắn liền với các bất cập thực tế của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, đặc biệt là giải pháp trích trước chi phí lương phép, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và hạch toán phế liệu thu hồi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trên tình huống công trình xây lắp quy mô vừa, hoàn thành trọn gói trong một quý kế toán, do đó chưa có số liệu thực tế về việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ giữa các giai đoạn nghiệm thu quy ước. Bên cạnh đó, các giải pháp về kế toán quản trị mới dừng lại ở mức định hướng khung do doanh nghiệp chưa thiết lập bộ phận kế toán quản trị độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phương pháp xác định và đánh giá chi phí sản xuất dở dang đối với các công trình phức tạp kéo dài qua nhiều niên độ kế toán; xây dựng mô hình kế toán chi phí mục tiêu (Target Costing) trong quản trị chi phí đấu thầu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về kế toán chi phí và tính giá thành trong lĩnh vực xây lắp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng tham khảo mẫu biểu chứng từ (Hợp đồng khoán, Bảng tổng hợp chi phí, Bảng tính giá thành) và phương pháp hạch toán chi phí thuê ngoài máy thi công, chi phí nhân công khoán gọn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Thái Sơn sử dụng phương pháp nào để tính giá trị xuất kho nguyên vật liệu và trích khấu hao TSCĐ?

Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá nguyên vật liệu xuất kho phục vụ thi công cho từng công trình. Đối với tài sản cố định, công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng trích theo từng tháng để tính vào chi phí sản xuất chung.

2. Kỳ tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định ra sao?

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty là từng công trình, hạng mục công trình xây lắp cụ thể. Do chu kỳ thi công xây lắp kéo dài (thường từ 3 tháng trở lên), kỳ tính giá thành của công ty được thực hiện theo quý khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương của người lao động được hạch toán như thế nào?

Tổng tỷ lệ các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp bao gồm: BHXH 24% (17% tính vào chi phí sản xuất, 7% trừ vào lương); BHYT 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ vào lương); BHTN 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ vào lương); KPCĐ 2% (tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh). Ngoài ra công nhân được hưởng phụ cấp tiền ăn ca 25.000 đ/ngày.

4. Tổng giá thành và cơ cấu chi phí thực tế của công trình "Nhà ăn trường tiểu học Nguyễn Minh Khai" là bao nhiêu?

Tổng giá thành thực tế công trình hoàn thành trong Quý IV/2014 là 2.600.000.000 VNĐ, bao gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 2.000.000.000 VNĐ (chiếm 76,92%)
  • Chi phí nhân công trực tiếp: 189.000.000 VNĐ (chiếm 7,27%)
  • Chi phí sử dụng máy thi công: 39.000.000 VNĐ (chiếm 1,50%)
  • Chi phí sản xuất chung: 126.600.000 VNĐ (chiếm 4,87%) Công trình không có chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

5. Những thiếu sót lớn nhất trong công tác hạch toán chi phí tại doanh nghiệp được chỉ ra là gì?

Tác giả đã chỉ ra 6 hạn chế chính: (1) Cập nhật chứng từ xuất kho vật liệu chậm trễ, vật tư thừa không nhập lại kho; (2) Không trích trước lương nghỉ phép của công nhân; (3) Không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và duy trì ban quản lý riêng tốn kém cho công trình nhỏ; (4) Giám sát thi công chưa liền mạch; (5) Kế toán quản trị chưa phát triển; (6) Hiệu quả sử dụng và thu hồi vốn sau thi công còn hạn chế.


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Nguyễn Phương Minh đã phản ánh chi tiết và có hệ thống thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Thái Sơn qua trường hợp công trình "Nhà ăn trường tiểu học Nguyễn Minh Khai". Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa khung lý thuyết kế toán tài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế. Hệ thống 12 giải pháp được xây dựng có tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác quản trị chi phí, ổn định giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.