CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CÔNG TY CP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG NGUYÊN ANH 1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng Nguyên Anh. Bê tông tươi là bê tông trộn sẵn, hay gọi là bê tông thương phẩm. Đây là một hỗn hợp gồm cốt liệu cát, đá, xi măng, nước và phụ gia theo những tỉ lệ tiêu chuẩn để có sản phẩm bê tông tươi với từng đặc tính cường độ khác nhau.
Sản phẩm bê tông tươi được ứng dụng cho các công trình công nghiệp, cao tầng và cả các công trình nhà dân dụng với nhiều ưu điểm vượt trội so với việc trộn thủ công thông thường, do việc sản xuất tự động bằng máy móc và quản lý cốt liệu từ khâu đầu vào giúp kiểm soát chất lượng, hơn nữa rút ngắn thời gian thi công và mặt bằng tập trung vật liệu. Mọi người biết đên bê tông tươi từ lâu đã được sử dụng tại các công trình quy mô lớn, nhà cao tầng, nhưng một số năm trở lại đây sản phẩm bê tông tươi không những chỉ cung cấp cho các công trình quy mô lớn, nhà cao tầng mà nó còn cung cấp sản phẩm bê tông tươi đến với nhà ở dân dụng, các công trình có quy mô nhỏ và vừa. Về danh mục sản phẩm bê tông tươi của Công ty cung cấp các mác sản phẩm sau: 100#; 150#; 200#; 250#; 300#; 350#; 400#; 450#; 500#; với tiêu chuẩn đá 1x2, độ sụt 120 ± 20(mm) và đơn vị tính m3 để phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng và các loại công trình khác nhau. SV thực hiện: Nguyễn Quốc Khánh 3 Mã SV: 131.60 GV hướng dẫn: TH.S Phí Văn Trọng Bảng biểu 01: Danh mục sản phẩm CÔNG TY CP SX VLXD NGUYÊN ANH Xuân Kiều - Q.Bình Cường độ bê tông Tiêu chuẩn Độ sụt (mm) Đơn vị tính (Mác) 100# Đá 1x2 120 ± 20 m3 150# Đá 1x2 120 ± 20 m3 200# Đá 1x2 120 ± 20 m3 250# Đá 1x2 120 ± 20 m3 300# Đá 1x2 120 ± 20 m3 350# Đá 1x2 120 ± 20 m3 400# Đá 1x2 120 ± 20 m3 450# Đá 1x2 120 ± 20 m3 500# Đá 1x2 120± 20 m3 Về tiêu chuẩn chất lượng và tính chất của sản phẩm bê tông tươi sản phẩm của Công ty đa dạng về cường độ bê tông (Mác), tiêu chuẩn và độ sụt và đơn vị tính.
Sản phẩm của công ty phải tuân thủ chất lượng ISO 9001:2008 cấp ngày 02/11/2014 phải tuân thủ chất lượng đầu vào của sản xuất sau đây: Tiêu chuẩn về chất lượng về nguyên vật liệu: Xi măng: Công ty dùng chất lượng xi măng phải theo tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN-2682- 99- Xi măng Pooclăng và TCVN 6260-97- Xi măng Poolăng hỗn hợp. Trước công ty đưa vào sử dụng thì cần phải kiểm tra chất lượng xi măng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 6016- 1995 (TSO-9587: 1989 (E))- Xi măng và TCVN 6017- 1995 (ISO-9587: 1989 (E))- Xi măng. Nếu công ty dùng xi măng nhập ngoại, có thể kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn mà hai bên thống nhất. Cốt liệu: Cốt liệu sử dụng phải phù hợp với TCVN- 1770-86 và TCVN- 1771-86 tiêu chuẩn cát, đá, sỏi xây dựng chỉ dùng hệ thống tiêu chuẩn khác khi bên mua có yêu cầu.
Kho bãi của Công ty sạch sẽ, có ô phân loại rõ ràng, không SV thực hiện: Nguyễn Quốc Khánh 4 Mã SV: 131.60 GV hướng dẫn: TH.S Phí Văn Trọng đổ lẫn loại. Công ty có hệ thống sàng rửa để đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng, phải có lượng dự trữ tối thiểu. Nước trộn bê tông: Sản phẩm của công ty dùng các nguồn nước sạch thành phố cấp và được phải thí nghiệm các chỉ tiêu của nước theo TCVN- 4506- 87. Phụ gia bê tông: Công ty sử dụng phụ gia có chứng chỉ chất lượng của nơi cung cấp hoặc sản xuất phụ gia.
Phụ gia luôn được công ty kiểm tra và làm thí nghiệm kiểm chứng. Độ sụt bê tông: Độ sụt của bê tông và sai số độ sụt cho phép phải phù hợp với các thiết bị thi công, kết cấu và tính chất bề mặt công trình do khách hàng quy định đối với người sản xuất bê tông. Khi khách hàng không quy định sai số độ sụt thì sai số độ sụt của công ty được tra được theo bảng sau. Sai số độ sụt cho phép Từ 50 – 100 mm ± 20mm Lớn hơn 100 mm ± 30mm Tiêu chuẩn về đo lường vật liệu: Xi măng của Công ty được cân theo trọng lượng, sai số cho phép ±1% lượng xi măng yêu cầu.
Cốt liệu thì được cân theo trọng lượng, trọng lượng cốt liệu trong cấp phối bao gồm trọng lượng cốt liệu khô cộng thêm trọng lượng nước chứa trong cốt liệu với độ chính xác ±3% trọng lượng hỗn hợp, trọng lượng của mẻ cân không được vượt quá khả năng của cân. Nước trộn bê tông của công ty bao gồm nước cho vào mẻ trộn, nước do độ ẩm của vật liệu và nước trong phụ gia cho vào bê tông. Nước phải đong theo thể tích với độ chính xác ±1% tổng lượng nước yêu cầu, Công ty áp dụng thiết bị đong nước có khả năng cấp cho mẻ trộn lượng nước yêu cầu với độ chính xác SV thực hiện: Nguyễn Quốc Khánh 5 Mã SV: 131.60 GV hướng dẫn: TH.S Phí Văn Trọng cao và được bố trí sao cho việc cân đong không bị ảnh hưởng bởi những áp suất thay đổi của tuyến cấp nước. Phụ gia ở dạng bột phải được cân theo trọng lượng và ở dạng lỏng được cân theo trọng lượng, hoặc đong theo thể tích.
Độ chính xác khi cân đong phụ gia được lấy trong khoảng ±1% trọng lượng yêu cầu. Thiết bị cân đong các thành phần vật liệu của bê tông phải đạt độ chính xác và được cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhà nước kiểm tra và cấp chính chỉ theo định kỳ. Sản phẩm bê tông tươi của công ty mang tính chất đơn nhất, sản phẩm lại mang tính đặc thù chung nên được sản xuất trên cùng một quy trình công nghệ. Bên cạnh đó sản phẩm của công ty với hệ thống cân đo điện tử, quy trình sản suất tiêu chuẩn và hệ thống kiểm soát chất lượng đảm bảo chất lượng mọi mẻ bê tông tươi, bê tông thương phẩm đều đồng đều, đúng theo yêu cầu của khách hàng.
Bên cạnh đó sản phẩm còn dung thêm các loại phụ gia cho phép tạo ra các loại bê tông tươi bê tông thương phẩm có tính năng vượt trội về khả năng chống thấm, tính liên kết nhanh hoặc mác có chất lượng cao. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất, sau đó trực tiếp phân phối sản phẩm của mình thông qua các đơn đặt hàng từ trước. Khi doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm thì trực tiếp cung cấp sản phẩm đến ngay cho khách hàng sau khi kết thúc giai đoạn sản xuất. Quy trình công nghệ của công ty được tự động hóa, khép kín cho khâu tạo sản phẩm bê tông tươi.
Thời gian sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm dở dang của sản phẩm: Vì sản phẩm của công ty là bê tông tươi và phụ thuộc vào khối lượng đặt hàng của khách hàng, nên quy trình và thời gian sản xuất phụ thuộc vào khối lượng trộn theo đơn hàng, nếu đơn đặt hàng có khối lượng lớn thì thời gian chờ sẽ kéo dài hơn so với đơn hàng có khối lượng nhỏ. SV thực hiện: Nguyễn Quốc Khánh 6 Mã SV: 131.60 GV hướng dẫn: TH.S Phí Văn Trọng Thời gian sử dụng là khi doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm thì trực tiếp cung cấp sản phẩm đến ngay cho khách hàng ngay sau khi sản xuất và thời gian vận chuyển đến khách hàng cho phép theo quy định của Công ty như sau. Nhiệt độ 0C Thời gian vận chuyển 5 đến 10 90 10 đến 30 60 20 đến 30 45 Lớn hơn 30 30 Sản phẩm bên tông tươi của Công ty phải được đưa vào sử dụng trong khoảng thời gian 30 phút kể từ lúc bê tông đến công trình hoặc sau lần hiệu chỉnh độ sụt ban đầu. Vì tính đặc thù đó mỗi sản phẩm hoàn thành khi kết thúc quá trình sản xuất, không có sản phẩm dở dang 1.
Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng Nguyên Anh 1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng Nguyên Anh dù công ty mới được thành lập và đi vào hoạt động. So với các Công ty khác trên địa bàn thì Công ty có chưa có nhiều kinh nghiệm, nhưng với chủ trương của Công ty luôn phấn đấu để sản phẩm không thua kém với các đối thủ cạnh tranh. Đến năm thứ 4 đi vào hoạt động sản xuất thì toàn bộ dây chuyền trang thiết bị sản xuất liên tục được cải tiến, nâng cấp và đổi mới để tạo ra sản phẩm có chất lượng, tiết kiệm.
Nguyên vật liệu, nhiên liệu sản xuất bê tông gồm: Nguyên vật liệu Nhiên liệu Xi măng, Đá sỏi, Cát, Phụ gia Điện, Nước SV thực hiện: Nguyễn Quốc Khánh 7 Mã SV: 131.60 GV hướng dẫn: TH.S Phí Văn Trọng Khi đưa các hỗn hợp đầu vào thì phải qua khâu kiểm tra chất lượng của nguyên vật liệu và nhiên liệu của bộ phận đo lường và kiểm tra chất lượng của công ty.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bê tông tươi của Công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng Nguyên Anh 1. Kiểm tra chất Xi măng 2.Thiết kế cấp phối lượng Nguyên bê tông theo đơn đặt vật liệu Đá dăm, cát hàng Xi măng 4.Thí nghiệm độ ẩm 3. Trộn các Phụ gia vật liệu (Đá, cát).Điều nguyên liệu đậu chỉnh tỷ lệ thành Đá dăm, cát vàng vào tại bể phối phần trong cấp phối trộn bêtông sản xuất Nước 5. Sản phẩm bê Xuấtkho sản tra các tiêu chuẩn tông tươi phẩm đến khách của bê tông theo hợp hàng đồng Giai đoạn 1: Kiểm tra chất lượng Nguyên vật liệu Xi măng: Trước khi nhận hàng CBKT của phòng KT&QLCL phải kiểm tra thông tin hàng hoá: Chủng loại, quy cách, trạng thái bảo quản, chứng chỉ chất lượng xuất xưởng, số lượng….
theo từng đợt nhập hàng (lô sản xuất) sẽ tiến hành lấy mẫu gửi đến phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm các chỉ tiêu gồm: Cường độ nén, độ mịn, độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết, độ ổn định thể tích, khối lượng riêng… đồng thời cùng với nhà cung cấp lập biên bản lấy mẫu niêm phong lưu tại phòng KT & QLCL để kiểm tra đối chứng nếu có yêu cầu. Đá dăm, cát: Trước khi nhận hàng cán bộ kỹ thuật của phòng KT&QLCL phải kiểm tra hàng hoá bằng trực quan ( Độ bám bẩn, kích thước hạt.