Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nhiệm vụ trọng tâm của bộ phận Tài chính - Kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng quản lý vật tư, lao động, công nghệ và sử dụng vốn. Việc tập hợp đầy đủ, chính xác các khoản mục chi phí không chỉ giúp doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh mà còn cung cấp cơ sở để nhà quản lý tìm ra nguyên nhân biến động chi phí, từ đó đưa ra các giải pháp tiết kiệm và hạ giá thành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Nguyên Anh (địa chỉ tại Xuân Kiều, Quảng Bình) là đơn vị sản xuất và phân phối trực tiếp sản phẩm bê tông tươi (bê tông thương phẩm). Do đặc thù sản phẩm được sản xuất bằng dây chuyền tự động hóa, trộn theo đơn đặt hàng và cung cấp ngay cho công trình mà không qua lưu kho thành phẩm hay tồn đọng sản phẩm dở dang, công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đây mang những nét đặc thù riêng biệt.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Khánh tập trung giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Nguyên Anh.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm đang áp dụng tại công ty.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm phù hợp với quy định hiện hành và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông tươi.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Nguyên Anh.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong quý 1 năm 2017 (trọng tâm là tháng 01/2017 và tháng 03/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản sử dụng trọng tâm gồm Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và các tài khoản chi tiết tương ứng (TK 1541, TK 1542, TK 1543), Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác).
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm: Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 (được cấp ngày 02/11/2014); tiêu chuẩn chất lượng xi măng Pooclăng TCVN 2682:1999 và TCVN 6260:1997; tiêu chuẩn phương pháp thử xi măng TCVN 6016:1995 và TCVN 6017:1995; tiêu chuẩn cát, đá, sỏi xây dựng TCVN 1770:1986 và TCVN 1771:1986; tiêu chuẩn nước trộn bê tông TCVN 4506:1987.
  • Hình thức kế toán: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (CTGS).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ gốc.
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép để phản ánh sự biến động của các đối tượng chi phí.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp và chi tiết trên hệ thống sổ sách kế toán (sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái).
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu từ nguồn dữ liệu thực tế do Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật & Quản lý chất lượng, Phòng Vật tư cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Nguyên Anh

Chương 1 trình bày tổng quan về tổ chức sản xuất, kỹ thuật và quản lý tại công ty:

  • Đặc điểm sản phẩm: Bê tông tươi là hỗn hợp gồm cát, đá, xi măng, nước và phụ gia theo tỷ lệ cấp phối tiêu chuẩn. Danh mục sản phẩm bao gồm các mác: 100#, 150#, 200#, 250#, 300#, 350#, 400#, 450#, 500#; đều sử dụng tiêu chuẩn đá 1x2, độ sụt tiêu chuẩn $120 \pm 20\text{ mm}$, đơn vị tính là $\text{m}^3$.
  • Đặc thù thời gian vận chuyển và sản phẩm dở dang: Bê tông thương phẩm có tính đông kết nhanh, bắt buộc phải đưa vào sử dụng trong vòng 30 phút kể từ lúc đến công trình. Thời gian vận chuyển tối đa được quy định nghiêm ngặt theo nhiệt độ môi trường:
Nhiệt độ môi trường ($^\circ\text{C}$) Thời gian vận chuyển tối đa (phút)
Từ 5 đến 10 90
Từ 10 đến 20 60
Từ 20 đến 30 45
Lớn hơn 30 30

Do sản xuất theo đơn hàng và giao trực tiếp ngay sau khi trộn, quy trình sản xuất không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ.

  • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm 6 giai đoạn khép kín:
    1. Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu: Kiểm định cơ lý xi măng, cát, đá, phụ gia đầu vào.
    2. Thiết kế cấp phối bê tông theo đơn đặt hàng: Đúc mẫu thử nghiệm cường độ nén và độ sụt.
    3. Thí nghiệm độ ẩm vật liệu: Đo độ ẩm cốt liệu định kỳ 1 giờ/lần để điều chỉnh cấp phối thực tế.
    4. Trộn nguyên liệu tại bể phối trộn: Điều chỉnh thông số và vận hành bể trộn tự động.
    5. Đo độ sụt và kiểm tra tiêu chuẩn: Kiểm tra mẫu tại bể trộn theo hợp đồng.
    6. Hoàn thành và xuất bán: Bàn giao cho xe bồn chuyên dụng vận chuyển đến công trình.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Kế hoạch tổng hợp, Kỹ thuật & Quản lý chất lượng (KT&QLCL), Kế toán tài chính, Kỹ thuật, Vật tư, Kinh doanh cùng phân xưởng sản xuất trực tiếp gồm 3 trạm trộn (P01, P02, P03).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Nguyên Anh

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán chi phí trong tháng 03/2017:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT):
    • Chi phí NVL chính (xi măng, đá, cát) chiếm khoảng 85% giá thành; phụ gia chiếm khoảng 15%.
    • Tài khoản sử dụng: TK 1541, được mở chi tiết cho từng loại sản phẩm từ TK 15411 (M100#) đến TK 15419 (M500#).
    • Xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền vào cuối tháng.
    • Tổng chi phí NVLTT phát sinh trong tháng 03/2017 xuất cho sản xuất bê tông tươi toàn công ty là 1.893.580.000 đồng (trong đó: Xi măng PC30 là 88,8 triệu đồng; Xi măng PC40 là 85,8 triệu đồng; Xi măng PC50 là 126 triệu đồng; Đá sỏi loại 1 là 350 triệu đồng; Đá dăm loại 1 là 300 triệu đồng; Cát vàng loại 1 là 144 triệu đồng...).
    • Dữ liệu chi tiết hợp đồng: Chi phí NVLTT cho hợp đồng HĐ-02/03 (sản phẩm Mác 300#) là 195.026.000 đồng; hợp đồng HĐ-03/03 (sản phẩm Mác 350#) là 211.510.000 đồng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT):
    • Lao động trực tiếp là lao động thường xuyên, trả lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công.
    • Tài khoản sử dụng: TK 1542, mở chi tiết theo trạm trộn: TK 15421 (Trạm P01), TK 15422 (Trạm P02), TK 15423 (Trạm P03).
    • Tỷ lệ các khoản trích theo lương: Doanh nghiệp tính vào chi phí 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); khấu trừ vào lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
    • Số liệu tiền lương tháng 03/2017: Tổng quỹ lương toàn công ty là 170.900.000 đồng. Trong đó, chi phí NCTT là 60.300.000 đồng (các khoản trích tính vào chi phí là 14.472.000 đồng; lương thực lĩnh là 53.968.500 đồng); chi phí nhân viên quản lý phân xưởng (thuộc chi phí sản xuất chung) là 28.600.000 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp là 82.000.000 đồng.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC) và tổng hợp chi phí:
    • Tập hợp chi phí khấu hao tài sản cố định trạm trộn, chi phí tiền điện sản xuất, chi phí công cụ dụng cụ và chi phí nhân viên phân xưởng.
    • Áp dụng trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ gốc/Bảng tổng hợp chứng từ gốc $\rightarrow$ Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ Cái TK 154. Đồng thời từ chứng từ gốc vào Sổ chi tiết TK 1541, TK 1542.
    • Tính giá thành sản phẩm: Xác định giá thành theo từng hợp đồng/đơn đặt hàng (HĐ-02/03 và HĐ-03/03) do đặc thù không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Nguyên Anh

Tác giả đánh giá những ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý định mức cấp phối tự động và chỉ ra một số hạn chế còn tồn tại:

  • Hạn chế:
    • Phương pháp hạch toán chi phí nhân công thuần túy theo thời gian chưa gắn chặt với khối lượng sản phẩm $\text{m}^3$ bê tông hoàn thành ở từng mẻ trộn.
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại một số thời điểm chưa được phân tách chi tiết theo từng đơn hàng cụ thể đối với các hợp đồng nhỏ lẻ.
    • Việc theo dõi, phân bổ chi phí sản xuất chung và công cụ dụng cụ xuất dùng cho các trạm trộn còn mang tính bình quân.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện đối tượng tính giá thành: Xác định cụ thể đối tượng tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng và mác bê tông riêng biệt nhằm phản ánh chính xác giá thành từng loại.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí NVLTT: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt vật tư tại bãi tập kết và bể phối liệu; tăng cường đối chiếu định mức kỹ thuật với khối lượng xuất thực tế.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí NCTT: Kết hợp trả lương theo thời gian với năng suất sản lượng bê tông sản xuất ra nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động.
    • Hoàn thiện kế toán CPSXC và công cụ dụng cụ: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn cho từng trạm trộn; theo dõi chi tiết giá trị phân bổ CCDC qua các kỳ kế toán.
    • Điều kiện thực hiện: Nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ kế toán và tăng cường sự phối hợp thông tin giữa phòng Kỹ thuật, Vật tư và Kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện số liệu chi phí và tiền lương thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong tháng 03/2017:

Khoản mục chi phí / Bộ phận Lương chính / Chi phí phát sinh (VNĐ) Các khoản trích tính vào CP DN (24%) (VNĐ) Tổng chi phí hạch toán (VNĐ)
Chi phí NVL trực tiếp (TK 1541) 1.893.580.000 - 1.893.580.000
Chi phí NC trực tiếp (TK 1542) 60.300.000 14.472.000 74.772.000
Chi phí SXC - Nhân viên QLPX 28.600.000 6.864.000 35.464.000
Chi phí Quản lý doanh nghiệp 82.000.000 19.680.000 101.680.000
Tổng cộng quỹ lương toàn công ty 170.900.000 41.016.000 -

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn qua việc:

  • Phản ánh trung thực chu trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cung cấp hệ thống chứng từ thực tế hoàn chỉnh (phiếu xuất kho NVL, sổ chi tiết TK 1541, TK 1542, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký CTGS, bảng thanh toán lương).
  • Đưa ra các giải pháp cải tiến công tác quản lý chi phí sát với điều kiện dây chuyền tự động hóa của nhà máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu khảo sát của khóa luận chủ yếu tập trung vào dữ liệu tháng 01 và tháng 03 năm 2017 tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối chiếu so sánh chu kỳ biến động chi phí giữa các quý trong năm.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp tính giá thành định mức kết hợp giá thành thực tế khi doanh nghiệp mở rộng quy mô nhiều trạm trộn tại các địa bàn khác nhau.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng.
  • Kế toán viên tại các đơn vị sản xuất bê tông tươi, bê tông đúc sẵn cần tài liệu tham khảo về luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình thiết kế cấp phối 6 bước gắn liền với hạch toán NVLTT và phương pháp trích lập các khoản theo lương thực tế tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Sản xuất VLXD Nguyên Anh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

2. Tại sao quy trình sản xuất của công ty không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Do sản phẩm bê tông tươi có đặc tính đông kết nhanh, bắt buộc phải đưa vào thi công trong vòng 30 đến 90 phút (tùy nhiệt độ môi trường). Doanh nghiệp chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng trước và vận chuyển giao trực tiếp cho khách hàng ngay sau khi trộn, không qua lưu kho thành phẩm nên cuối kỳ không có sản phẩm dở dang.

3. Doanh nghiệp áp dụng tỷ lệ trích các khoản theo lương như thế nào?
Doanh nghiệp trích 24% tính vào chi phí (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và khấu trừ 10,5% vào lương người lao động (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5%.

4. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong giá thành sản phẩm bê tông tươi tại công ty?
Chi phí nguyên vật liệu chính (xi măng, đá, cát) chiếm khoảng 85% giá thành; 15% còn lại là hỗn hợp nguyên vật liệu phụ (các loại phụ gia chống thấm, cứng nhanh, cuốn khí, trợ bơm, trương nở...).

5. Đơn giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty được tính theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền được tính toán tự động qua phần mềm kế toán vào thời điểm cuối mỗi tháng khi khóa sổ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm bê tông tươi tại Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Nguyên Anh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế quý 1/2017, tác giả đã làm rõ các quy trình hạch toán chi phí NVLTT, NCTT và CPSXC theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện đối tượng tính giá thành, cải tiến quản lý định mức và kết hợp hình thức trả lương gắn với năng suất, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán ngành vật liệu xây dựng.