Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Để duy trì vị thế, mở rộng thị phần và đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh, các đơn vị phải cung ứng sản phẩm không chỉ đảm bảo chất lượng, quy cách mà còn phải có mức giá bán hợp lý. Muốn xác định giá bán mang tính cạnh tranh và bảo đảm mức lợi nhuận kỳ vọng, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành khâu trung tâm của hệ thống thông tin quản lý kinh tế nội bộ doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Thu (lớp D12KT4, Khoa Kế toán, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, đi sâu nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản, khảo sát đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán này. Cụ thể, các nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định bao gồm 5 nội dung:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ của doanh nghiệp.
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản chi phí thực tế phát sinh theo từng đối tượng sản xuất; tổ chức phân bổ chi phí gián tiếp theo các tiêu thức hợp lý.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị cho từng đối tượng theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành.
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và phân tích tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí sản xuất.
- Cung cấp định kỳ và kịp thời các thông tin về chi phí, giá thành cho ban lãnh đạo doanh nghiệp nhằm phục vụ việc ra quyết định điều hành, kiểm soát chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán cùng các phân xưởng, xí nghiệp sản xuất trực thuộc Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam (địa chỉ trụ sở chính: Số 2B Ngô Thì Nhậm, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội; các cơ sở sản xuất tại Xí nghiệp 1, Xí nghiệp 2).
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tiến trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp từ năm 1971 đến thời điểm thực hiện khóa luận, đồng thời thu thập số liệu hạch toán thực tế tập trung vào tháng 3 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kết hợp các quy định pháp lý trong chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam.
Về mặt lý luận, chi phí sản xuất được biểu diễn theo cấu trúc giá trị hàng hóa:
$$C + V + M_1$$
Trong đó:
- $C$: Hao phí lao động vật hóa (khấu hao tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng).
- $V$: Hao phí lao động sống (tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất).
- $M_1$: Một phần giá trị mới sáng tạo ra (các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản thuế mang tính chất chi phí như thuế tài nguyên, thuế môn bài).
Tác giả hệ thống hóa 6 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất:
- Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Phân loại theo mục đích, công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).
- Phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí khả biến/biến phí, chi phí cố định/định phí, chi phí hỗn hợp).
- Phân loại theo phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
- Phân loại theo nội dung cấu thành (chi phí đơn nhất, chi phí tổng hợp).
- Phân loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ và kinh doanh (chi phí cơ bản, chi phí chung).
Về giá thành sản phẩm, văn bản xác định hai chức năng căn bản là bù đắp chi phí và lập giá bán; phân loại theo nguồn số liệu (giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được khái quát bằng công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
Về khung pháp lý, đề tài vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, tiêu biểu là:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung): Tuân thủ các nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho): Hướng dẫn các phương pháp tính giá trị xuất kho của nguyên vật liệu (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước, nhập sau - xuất trước); nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị, hạch toán phần vượt định mức vào giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tế tổ chức công tác kế toán, bao gồm:
- Phương pháp duy vật biện chứng;
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu;
- Phương pháp đối chiếu, so sánh giữa lý thuyết chế độ và thực tiễn doanh nghiệp;
- Phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, ghi chép sổ kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối).
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ hệ thống chứng từ, sổ sách của Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam: Bảng chấm công, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Sổ đề nghị lĩnh vật tư, Phiếu kế toán, Bảng đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu; hệ thống Sổ chi tiết, Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, 631, 632; hệ thống Nhật ký chứng từ (số 1, số 5, số 7) và Bảng tính giá thành sản phẩm kỳ tháng 3 năm 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày toàn diện các quy định về mặt lý luận và nghiệp vụ hạch toán kế toán:
-
Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621): Phản ánh chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm. Trường hợp sử dụng không hết nhập lại kho thì ghi giảm tài khoản 621; chi phí vượt định mức ghi nhận vào tài khoản 632; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 154.
- Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622): Tập hợp tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và trích nộp theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% theo tiền lương thực tế của công nhân sản xuất). Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 154, phần vượt công suất hoặc vượt mức bình thường kết chuyển vào tài khoản 632.
- Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627): Phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng (6271), vật liệu (6272), dụng cụ (6273), khấu hao tài sản cố định (6274), dịch vụ mua ngoài (6277), chi phí bằng tiền khác (6278). Cuối kỳ phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí để kết chuyển vào tài khoản 154.
- Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Phân loại thiệt hại do sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được; trong định mức và ngoài định mức) và thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch. Chi phí thiệt hại do sản phẩm hỏng trong định mức được tính vào giá thành; ngoài định mức được theo dõi riêng qua tài khoản 154 (chi tiết sản phẩm hỏng) để trừ giá trị thu hồi phế liệu, tiền bồi thường, phần còn lại đưa vào chi phí khác.
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Sử dụng Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang".
-
Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 631 "Giá thành sản xuất" để tổng hợp chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành sang Tài khoản 632.
-
Các hình thức sổ kế toán: Khóa luận khảo sát 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên phần mềm máy tính; phân tích rõ đặc trưng luân chuyển chứng từ và mẫu sổ của từng hình thức.
-
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
- Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính bỏ vào một lần từ đầu quy trình; chi phí nhân công và sản xuất chung tính hết cho thành phẩm.
- Theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: Quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang căn cứ vào mức độ hoàn thành kỹ thuật (thường xác định theo tỉ lệ tiêu hao nhân công hoặc giờ công định mức).
- Theo chi phí sản xuất định mức: Tính toán căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật của từng công đoạn sản xuất.
-
Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Văn bản hệ thống hóa 5 phương pháp chính:
- Phương pháp giản đơn (bao gồm kỹ thuật phân bổ theo hệ số và kỹ thuật phân bổ theo tỷ lệ áp dụng cho nhóm sản phẩm cùng loại có quy cách khác nhau).
- Phương pháp phân bước (gồm hai phương án: phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm qua từng giai đoạn và phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm - kết chuyển chi phí song song).
- Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ (lấy tổng chi phí trừ đi giá trị sản phẩm phụ thu hồi tính theo giá kế hoạch hoặc giá bán ước tính).
- Phương pháp theo đơn đặt hàng.
- Phương pháp tính giá thành định mức (kết hợp giá thành định mức với các khoản chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch do thoát ly định mức).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam
Chương 2 phản ánh lịch sử hình thành, đặc thù công nghệ, tổ chức bộ máy và thực tế luân chuyển chứng từ, số liệu hạch toán tại đơn vị thực tập:
-
Khái quát về doanh nghiệp:
- Tiền thân là một bộ phận của cơ sở sản xuất gạch ngói lâu đời tại Hà Nội, được tách ra thành lập Xí nghiệp gạch ngói Văn Điển ngày 26/04/1971 trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội.
- Giai đoạn 1971 - 1980: Vận hành dây chuyền lò liên hoàn (lò Hopeman) với công suất 16 triệu viên/năm.
- Giai đoạn 1981 - 1998: Vận hành lò đứng, sản xuất sản phẩm gạch đặc máy Văn Điển truyền thống.
- Tháng 2/1999: Đổi tên thành Công ty vật liệu và xây dựng Au Delice, đầu tư dây chuyền đồng bộ lò nung tuynel số 1 với máy đùn ép nhập khẩu từ Ý.
- Tháng 8/2002: Đưa dây chuyền lò nung tuynel số 2 vào hoạt động, xóa bỏ lò đứng thủ công để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.
- Ngày 01/11/2004: Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam theo Quyết định số 6700/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội, trực thuộc Tổng công ty Đầu tư phát triển Hạ tầng đô thị (UDIC). Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Mã số thuế số 0106155973 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 25/10/2004.
- Địa bàn và cơ cấu sản xuất: Doanh nghiệp tổ chức sản xuất tại 2 xí nghiệp trực thuộc (XN1, XN2) chuyên sản xuất gạch đặc máy tuynel (ĐTN) và các loại gạch nung khác qua quy trình công nghệ liên tục nhiều công đoạn: Khai thác/xử lý nguyên liệu đất sét -> Tạo hình đùn ép -> Sấy mộc -> Nung lò tuynel -> Ra lò thành phẩm.
-
Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành.
- Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ, sử dụng các chứng từ tổng hợp như Nhật ký chứng từ số 1 (tiền mặt), Nhật ký chứng từ số 5 (tập hợp chi phí kinh doanh), Nhật ký chứng từ số 7 (chi phí sản xuất và giá thành), kết hợp Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.
-
Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí tại tháng 3/2015:
- Tập hợp chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Sổ đề nghị lĩnh vật tư, Phiếu xuất kho than, đất sét, phụ gia; đối chiếu với Bảng đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu, vật tư và ghi sổ chi tiết vật tư, Sổ cái TK 621.
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Dựa trên Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương, BHXH cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các tổ, đội thuộc xí nghiệp.
- Tập hợp chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí khấu hao máy móc thiết bị xí nghiệp (dựa vào Sổ tài sản cố định), chi phí sửa chữa, công cụ dụng cụ và dịch vụ mua ngoài được tổng hợp vào Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung tháng 3/2015 và Sổ cái TK 627.
- Tính giá thành sản phẩm: Chi phí được kết chuyển vào bên Nợ TK 154. Kế toán xác định khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập Bảng tính giá thành sản phẩm tháng 3/2015 cho các dòng sản phẩm gạch đặc máy tuynel.
-
Đánh giá thực trạng công tác kế toán:
- Mặt đạt được: Doanh nghiệp tổ chức bộ máy hạch toán chặt chẽ, duy trì hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu, vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu đầy đủ và ghi chép khớp đúng số liệu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
- Mặt tồn tại (trang 74): Việc áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ thủ công gây khối lượng ghi chép lớn, dồn việc vào cuối kỳ kế toán; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân; chưa tận dụng tối đa công nghệ thông tin trong việc xử lý tự động hóa bảng tính giá thành và kiểm soát chi phí dở dang theo từng công đoạn kỹ thuật.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hạch toán kinh tế tại công ty:
- Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện: Phân tích nhu cầu cấp thiết phải giảm thiểu chi phí đầu vào trong điều kiện giá than, giá đất sét biến động; yêu cầu cung cấp số liệu giá thành chi tiết phục vụ đấu thầu và ký kết hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng cho các khu đô thị mới (Linh Đàm, Định Công...).
- Nội dung các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức: Rà soát, xây dựng lại định mức tiêu hao nguyên vật liệu (đất sét, than nung) theo từng mùa (mùa khô và mùa mưa) do độ ẩm của đất nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ sấy và hao phí nhiệt lượng nung.
- Hoàn thiện phân loại và phân bổ chi phí sản xuất chung: Thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cố định phù hợp với công suất thiết kế của dây chuyền nung tuynel số 1 và số 2; tách bạch rõ chi phí biến đổi và chi phí cố định theo VAS 02.
- Cải tiến phương pháp tính giá thành: Hoàn thiện kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trên dây chuyền sấy và nung liên tục, tránh dồn chi phí vào các mẻ gạch cuối tháng.
- Hiện đại hóa hình thức sổ kế toán: Đề xuất từng bước chuyển đổi từ hình thức ghi chép Nhật ký chứng từ thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm giảm bớt sự trùng lặp trong luân chuyển chứng từ và nâng cao tính kịp thời của thông tin tài chính.
- Ý nghĩa và kiến nghị:
- Ý nghĩa: Tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành đơn vị sản phẩm gạch nung, tăng tích lũy nội bộ và nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý ổn định chính sách thuế tài nguyên, hoàn thiện khung pháp lý về quản lý khai thác đất sét sản xuất vật liệu và ban hành hướng dẫn kế toán phù hợp với doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ.
- Kiến nghị với Công ty: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy tính, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và tăng cường sự phối hợp giữa phòng kế toán với ban quản lý các xí nghiệp lò nung.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và cụ thể hóa các số liệu, chứng từ thực tế tại Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam trong kỳ kế toán tháng 3 năm 2015.
Dưới đây là bảng tổng hợp các chứng từ kế toán và sổ sách hạch toán chi phí được tác giả trích lục và phân tích trong công trình:
| Khoản mục / Nội dung kế toán |
Chứng từ ban đầu và bảng phân bổ |
Mẫu sổ kế toán hạch toán |
Tài khoản kế toán sử dụng |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
Sổ đề nghị lĩnh vật tư, Phiếu xuất kho (đất sét, than...), Bảng định mức tiêu hao |
Sổ chi tiết vật tư, Sổ cái TK 621 |
TK 621, TK 152 |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH |
Sổ cái TK 622, Bảng phân bổ chi phí tiền lương |
TK 622, TK 334, TK 338 |
| Chi phí sản xuất chung |
Sổ TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu kế toán, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài |
Bảng tổng hợp chi phí SXC tháng 3/2015, Sổ cái TK 627 |
TK 627 (6271 đến 6278), TK 214, TK 242, TK 335 |
| Sổ tổng hợp chi phí toàn công ty |
Phiếu kế toán, các chứng từ gốc liên quan |
Nhật ký chứng từ số 1, số 5, số 7 |
TK 154, TK 621, TK 622, TK 627 |
| Tính giá thành thành phẩm |
Bảng đăng ký định mức tiêu hao, Báo cáo kiểm kê khối lượng dở dang |
Bảng tính giá thành sản phẩm tháng 3/2015, Sổ cái TK 154 |
TK 154, TK 155 |
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, công trình đạt được các kết quả sau:
- Làm rõ tính đặc thù ngành: Phản ánh đúng quy trình công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung liên tục qua 2 dây chuyền lò tuynel hiện đại (với máy đùn ép của Ý) thay thế cho lò đứng thủ công, từ đó xác lập phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành phù hợp với mô hình 2 xí nghiệp sản xuất.
- Tính thực chứng của dữ liệu: Các mẫu biểu từ Mẫu biểu 2.1 đến 2.16 (Sổ đề nghị lĩnh vật tư, Phiếu xuất kho than - đất, Nhật ký chứng từ số 1, số 5, số 7, Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 tháng 3/2015) đều được trích xuất nguyên bản từ hệ thống sổ sách của công ty, cung cấp minh chứng thực tế cho lý thuyết hạch toán.
- Hệ thống giải pháp bám sát thực trạng: Đề xuất được các biện pháp cụ thể về điều chỉnh định mức theo đặc tính ẩm của đất sét nguyên liệu, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và kiến nghị lộ trình chuyển đổi từ hình thức Nhật ký chứng từ sang kế toán máy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số điểm hạn chế do giới hạn về nguồn lực và phạm vi tiếp cận số liệu:
- Phạm vi số liệu: Dữ liệu thực tế phân tích chuyên sâu mới chỉ tập trung vào một kỳ hạch toán điển hình (tháng 3 năm 2015). Do đặc thù ngành sản xuất gạch đất sét nung phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết giữa các mùa trong năm, số liệu một tháng chưa phản ánh đầy đủ sự biến thiên chi phí sản xuất giữa mùa khô và mùa mưa.
- Giới hạn hạch toán quản trị: Khóa luận tập trung nghiên cứu theo góc độ kế toán tài chính (tuân thủ tài khoản, mẫu sổ Nhật ký chứng từ và báo cáo tài chính theo chế độ Nhà nước), chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí (phân tích điểm hòa vốn, phân tích biến động chi phí định mức theo từng trung tâm trách nhiệm chi phí).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán trọn vẹn trong nhiều niên độ kế toán liên tiếp, hoặc nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên biệt cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng vận hành công nghệ lò nung tuynel.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp viết khóa luận chuyên ngành kế toán sản xuất; minh họa chi tiết cách vận dụng hệ thống tài khoản chi phí (621, 622, 627, 154) và quy trình luân chuyển chứng từ.
- Người làm thực tế tại các doanh nghiệp vật liệu xây dựng: Nắm bắt được mô hình tổ chức hạch toán trong các đơn vị sản xuất gạch ngói tuynel có quy mô 2 xí nghiệp; tham khảo bảng đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu và bảng tính giá thành tháng.
- Nghiên cứu về hình thức Nhật ký chứng từ: Cung cấp bộ mẫu biểu và sơ đồ ghi chép thực tế của hình thức Nhật ký chứng từ (vốn là hình thức kế toán có tính đối chiếu cao nhưng phức tạp và ít được trình bày chi tiết trong các nghiên cứu gần đây).
Câu hỏi thường gặp
1. Lịch sử hình thành và công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam chuyển đổi qua các giai đoạn nào?
Công ty tiền thân là Xí nghiệp gạch ngói Văn Điển (thành lập ngày 26/04/1971 thuộc Sở Xây dựng Hà Nội). Giai đoạn 1971 - 1980, công ty sản xuất gạch ngói bằng lò liên hoàn (lò Hopeman) với công suất 16 triệu viên/năm. Từ 1981 đến 1998, chuyển sang sản xuất bằng lò đứng thủ công với sản phẩm gạch đặc máy Văn Điển. Tháng 2/1999, đổi tên thành Công ty vật liệu và xây dựng Au Delice và đưa dây chuyền lò nung tuynel số 1 (máy đùn ép của Ý) vào hoạt động. Tháng 8/2002, đưa lò nung tuynel số 2 vào sản xuất, xóa bỏ hoàn toàn lò đứng thủ công. Ngày 01/11/2004, công ty chuyển đổi cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam trực thuộc Tổng công ty UDIC.
2. Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam áp dụng hình thức sổ kế toán nào và gồm những sổ chủ yếu nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ. Các sổ kế toán tổng hợp chủ yếu bao gồm: Nhật ký chứng từ số 1 (ghi chép phần hành tiền mặt), Nhật ký chứng từ số 5, Nhật ký chứng từ số 7 (chi phí sản xuất và tính giá thành), kết hợp với Sổ chi tiết vật tư, Sổ tài sản cố định và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.
3. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Tác giả vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành kết hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – "Chuẩn mực chung" (các nguyên tắc dồn tích, nhất quán, hoạt động liên tục) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – "Hàng tồn kho" (các phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu và quy định phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường).
4. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được khảo sát tại thời điểm nào và bao gồm những dòng sản phẩm gì?
Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu hạch toán thực tế trong tháng 3 năm 2015 tại 2 xí nghiệp sản xuất của công ty, đối tượng tính giá thành trực tiếp là các sản phẩm gạch đặc máy tuynel (ĐTN) cùng các loại gạch nung thành phẩm được sản xuất trên dây chuyền lò nung tuynel liên hoàn.
5. Những hạn chế chính trong công tác kế toán chi phí của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả chỉ ra công ty vẫn duy trì hình thức ghi chép Nhật ký chứng từ thủ công gây áp lực đối chiếu lớn vào cuối tháng; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính chất bình quân, chưa tách bạch tối ưu giữa biến phí và định phí theo VAS 02; định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa được điều chỉnh linh hoạt theo sự biến động độ ẩm của đất sét giữa các mùa sản xuất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Thu đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Au Delice Việt Nam. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách và mẫu biểu thực tế của kỳ hạch toán tháng 3 năm 2015 theo hình thức Nhật ký chứng từ, công trình đã làm rõ nét đặc thù kế toán của ngành sản xuất gạch ngói nung tuynel liên hoàn. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các mặt tồn tại của doanh nghiệp, có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác tổ chức kế toán và quản lý chi phí tại đơn vị.