Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt không chỉ về chất lượng sản phẩm mà còn về giá thành. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động quản trị, mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất (lao động sống và lao động vật hóa) cũng như hiệu quả kinh doanh. Việc hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời chi phí sản xuất là cơ sở để xác định đúng giá thành sản phẩm, kiểm soát chi phí và tìm kiếm các biện pháp hạ giá thành nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Hưng Phát Nghệ An" do sinh viên Lớp Kế toán 47A thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Quốc Trung, tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa và phân tích đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Hưng Phát Austdoor Nghệ An.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, trọng tâm minh họa số liệu thực tế tại Phân xưởng sản xuất Cửa nhựa trong Quý IV năm 2008.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, công tác quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Hưng Phát Austdoor Nghệ An (Lô số 4, Khu công nghiệp Nghi Phú, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu hoạt động giai đoạn 2006 - 2008, trong đó số liệu hạch toán chi tiết được thu thập và phân tích trong Quý IV năm 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng

Tác giả căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm (trùng năm dương lịch). Đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nguyên tắc ghi nhận giá gốc.
  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Tính và nộp theo phương pháp khấu trừ.
  • Khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ): Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ), hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan tại Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp quan sát quy trình: Khảo sát dây chuyền công nghệ sản xuất cửa cuốn và cửa nhựa tại hai phân xưởng của công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và đối chiếu: Phân loại chi phí theo khoản mục (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), lập bảng phân bổ chi phí, theo dõi chu trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, Sổ Cái và báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Hưng Phát Austdoor Nghệ An

Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Hưng Phát Austdoor Nghệ An có tiền thân từ Nhà máy số 3 thuộc Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Hưng Phát AUSTDOOR (Hà Nội). Doanh nghiệp được thành lập năm 2004 tại KCN Nghi Phú, TP. Vinh, Nghệ An, hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần hạch toán độc lập với vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng. Doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các dòng sản phẩm cửa cuốn Austdoor (khe thoáng, tấm liền theo công nghệ Úc), cửa nhựa lõi thép uPVC (theo công nghệ Đức), phụ kiện cơ khí, mô tơ điện và thi công lắp đặt công trình.

Quy mô nhân sự của công ty từ hơn 50 người ban đầu đã phát triển lên hơn 100 người, trong đó bộ phận lao động gián tiếp chiếm gần 20%. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 - 2008 thể hiện sự tăng trưởng về quy mô doanh thu, tài sản và thu nhập người lao động.

Chỉ tiêu hoạt động Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu thuần (VNĐ) 20.000.000.000 (tổng hợp) Tăng 1,26 lần so với 2006 Tăng 1,4 lần so với 2007
Quy mô lao động > 50 người Mở rộng quy mô > 100 người (lao động gián tiếp ~20%)
Bộ máy quản trị Trực tuyến (Giám đốc) 4 Phòng chức năng 2 Phân xưởng sản xuất trực thuộc

Quy trình sản xuất được tổ chức thành hai phân xưởng khép kín:

  • Quy trình sản xuất cửa cuốn: Nguyên vật liệu (Tôn màu, phụ kiện) $\rightarrow$ Cắt, ghép tôn $\rightarrow$ Làm chốt, khóa $\rightarrow$ Bắn dây Poligai $\rightarrow$ Quấn lô $\rightarrow$ Bóc xốp $\rightarrow$ Thành phẩm cửa cuốn.
  • Quy trình sản xuất cửa nhựa: Nguyên vật liệu (Nhựa thanh, thép gia cường, kính, phụ kiện) $\rightarrow$ Cắt phôi nhựa $\rightarrow$ Cắt thép gia cường lồng vào nhựa $\rightarrow$ Bắt vít định vị $\rightarrow$ Hàn liên kết góc tạo khung $\rightarrow$ Làm sạch góc hàn $\rightarrow$ Bỏ gioăng $\rightarrow$ Cắt nẹp kính $\rightarrow$ Thành phẩm cửa nhựa.

Bộ máy quản trị của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến: Giám đốc (kiêm Chủ tịch HĐQT) chỉ đạo trực tiếp 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật) và 2 phân xưởng sản xuất.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 7 nhân sự: Kế toán trưởng (Trần Thị Hiệp), Kế toán TSCĐ, Kế toán vật tư - sản phẩm - chi phí và giá thành (Hường và Hạnh phụ trách), Kế toán ngân hàng - công nợ - thanh toán (Yến và Nguyệt phụ trách), Kế toán thuế (Hạnh phối hợp), Kế toán lương (Dung - thuộc phòng hành chính kiêm nhiệm) và Thủ quỹ (Sơn).

Hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán được vận dụng theo hình thức Nhật ký chung, gồm các sổ chính: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), các Sổ Nhật ký đặc biệt (mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền), Sổ Cái (Mẫu S03b-DN), Sổ chi tiết tài khoản (TK 152, 154, 621, 622, 627, 131, 331) và hệ thống Báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B09-DN, Bảng cân đối tài khoản).


Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Sản xuất - Thương mại Hưng Phát NA

Tác giả phân tích chi tiết quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dựa trên số liệu thực tế tại Phân xưởng sản xuất Cửa nhựa trong Quý IV năm 2008.

1. Kế toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất (khoảng 60% - 70%). Nguyên vật liệu chính sản xuất cửa nhựa bao gồm: thanh nhựa các loại, thép gia cường, kính; vật liệu phụ gồm: gioăng cao su, vít, đinh, keo.

  • Tài khoản sử dụng: TK 621 (chi tiết TK 6211 cho Phân xưởng Cửa cuốn, TK 6212 cho Phân xưởng Cửa nhựa).
  • Quy trình xuất kho: Căn cứ đơn đặt hàng $\rightarrow$ Phòng Kỹ thuật lập Lệnh sản xuất $\rightarrow$ Bộ phận sản xuất lập Phiếu yêu cầu xuất vật tư $\rightarrow$ Phê duyệt $\rightarrow$ Lập Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT, lập 3 liên: 1 liên người nhận giữ, 1 liên lưu cuống, 1 liên thủ kho giữ ghi Thẻ kho và chuyển kế toán).
  • Hạch toán thực tế:
    • Phiếu xuất kho số 120 ngày 19/10/2008 xuất thanh nhựa (cánh cửa đi trượt SF92DA, thanh nối khung CP90) trị giá 3.645.992 VNĐ: Ghi Nợ TK 6212 / Có TK 1521: 3.645.992 VNĐ.
    • Định kỳ, số liệu từ chứng từ gốc được tổng hợp vào Bảng phân bổ NVL, CCDC (Biểu 2.2), ghi Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.3), Sổ Cái TK 621 (Biểu 2.4) và Sổ chi tiết TK 6212 (Biểu 2.5).
    • Cuối Quý IV/2008, kế toán kết chuyển tổng CPNVLTT cửa nhựa sang tài khoản tập hợp: Ghi Nợ TK 1542 / Có TK 6212.

2. Kế toán Chi phí Nhân công trực tiếp (CPNCTT)

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, lương phụ cấp, lương làm thêm giờ của công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân lắp đặt tại các tổ sản xuất (tổ cắt hàn, tổ làm sạch, tổ hoàn thiện và KCS, tổ cắt nẹp, tổ phụ kiện).

  • Hình thức tiền lương: Trả lương theo thời gian dựa vào Bảng chấm công (Biểu 2.6). Mức tiền lương được xác định theo công thức:

$$\text{Tiền lương chính} = \frac{\text{Mức lương thỏa thuận}}{\text{Số ngày công quy định trong tháng}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$

$$\text{Lương thực nhận} = \text{Lương chính} + \text{Phụ cấp} - \text{Tạm ứng}$$

  • Ngày công làm thêm ngoài giờ được tính gấp đôi so với ngày công tiêu chuẩn.
  • Tài khoản sử dụng: TK 622 (chi tiết TK 6221 cho cửa cuốn, TK 6222 cho cửa nhựa).
  • Hạch toán thực tế: Căn cứ Bảng thanh toán tiền lương (Biểu 2.7) và Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 2.8), kế toán ghi nhận chi phí lương phải trả: Ghi Nợ TK 6222 (hoặc 6221, 6272, 642) / Có TK 334. Cuối Quý IV/2008, kết chuyển tổng CPNCTT phân xưởng cửa nhựa (trên Sổ chi tiết TK 6222 đạt 432.787.000 VNĐ): Ghi Nợ TK 1542 / Có TK 6222: 432.787.000 VNĐ.

3. Kế toán Chi phí Sản xuất chung (CPSXC) và Tính giá thành

  • Tài khoản sử dụng: TK 627 (chi tiết TK 6271 - CPSXC cửa cuốn, TK 6272 - CPSXC cửa nhựa).
  • Các khoản chi phí bao gồm: Khấu hao TSCĐ (theo dõi qua Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Biểu 2.12), chi phí vật liệu quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, lương nhân viên quản lý phân xưởng.
  • Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành: Sử dụng TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (chi tiết TK 1541 và TK 1542). Kế toán thực hiện tập hợp toàn bộ chi phí Nợ TK 1542 (đối ứng Có TK 6212, Có TK 6222, Có TK 6272), tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập Bảng tính giá thành sản phẩm (Biểu 2.18) để nhập kho thành phẩm (Nợ TK 155 / Có TK 154).

Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Sản xuất - Thương mại Hưng Phát NA

Tác giả đánh giá tổng thể công tác hạch toán chi phí tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; áp dụng đúng chuẩn mực theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; mở sổ chi tiết theo từng phân xưởng và đối tượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu theo dõi thực tế.
  • Hạn chế: Hệ thống chứng từ luân chuyển đôi lúc chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng, chi phí đi vay và chênh lệch tỷ giá chưa được thực hiện đầy đủ; phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân; định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa được cập nhật thường xuyên trước các biến động sản xuất.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện chứng từ, sổ sách và tài khoản: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ xuất vật tư bổ sung; mở rộng các tiểu khoản chi tiết để phản ánh chính xác từng mã sản phẩm cửa.
  2. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán: Xây dựng hệ thống báo cáo chi phí sản xuất nội bộ định kỳ hàng tuần/hàng tháng phục vụ công tác quản trị giá thành.
  3. Hoàn thiện quản lý nguyên vật liệu: Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao kỹ thuật đối với thanh nhựa, tôn, thép nhằm giảm tỷ lệ hao hụt trong khâu cắt gọt phôi.
  4. Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công: Kết hợp hình thức trả lương theo thời gian với lương khoán theo sản phẩm hoàn thành nhằm gắn trách nhiệm người lao động với năng suất.
  5. Hoàn thiện phân bổ chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu thức phân bổ CPSXC phù hợp hơn (như phân bổ theo giờ công làm việc thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp) thay vì tỷ lệ ước tính cố định.
  6. Biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành: Cải tiến công nghệ cắt phôi, tận dụng nguyên liệu thừa phụ trợ, tổ chức bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị nhằm giảm chi phí sửa chữa đột xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tổng hợp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết hệ thống hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí - vật liệu xây dựng:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Chứng từ / Bảng phân bổ cơ sở Bút toán kết chuyển cuối kỳ
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 (6211, 6212) Phiếu xuất kho (01-VT), Bảng phân bổ NVL-CCDC (07-VT) Nợ TK 154 (1541, 1542) / Có TK 621
Chi phí Nhân công trực tiếp TK 622 (6221, 6222) Bảng chấm công (01a-LĐTL), Bảng thanh toán lương (02-LĐTL), Bảng phân bổ lương & BHXH (11-LĐTL) Nợ TK 154 (1541, 1542) / Có TK 622
Chi phí Sản xuất chung TK 627 (6271, 6272) Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ), Phiếu chi, Hóa đơn Nợ TK 154 (1541, 1542) / Có TK 627
Tổng hợp giá thành TK 154 (1541, 1542) Thẻ tính giá thành (S37-DN), Sổ chi tiết TK 154 Nợ TK 155 / Có TK 154

Đóng góp thực tiễn

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, thiết kế kỹ thuật, lập lệnh sản xuất, xuất kho vật tư cho đến khâu tính giá thành hoàn thiện.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế về phương pháp tính lương theo thời gian và phân bổ chi phí tại phân xưởng cửa nhựa, làm rõ mối quan hệ giữa chi phí nguyên vật liệu (chiếm 60-70%) và giá thành tổng hợp của sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm chi tiết chỉ tập trung chủ yếu vào số liệu hạch toán Quý IV năm 2008 của Phân xưởng Cửa nhựa uPVC; các nghiệp vụ phức tạp về kế toán tài chính như chi phí đi vay, chênh lệch tỷ giá hối đoái và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa phát sinh đồng bộ tại đơn vị để có thể khảo sát toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hạch toán chi tiết tại Phân xưởng Cửa cuốn Austdoor; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu để tự động hóa công tác lập thẻ tính giá thành và xây dựng hệ thống chi phí định mức (Standard Costing).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí, vật liệu xây dựng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ muốn tham khảo mẫu biểu chứng từ, quy trình ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp phân bổ chi phí theo từng phân xưởng sản xuất cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP SX-TM Hưng Phát Nghệ An áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các hướng dẫn tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN).

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng cửa nhựa được hạch toán trên tài khoản nào và xuất kho theo phương pháp nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất cửa nhựa được theo dõi chi tiết trên Tài khoản 6212 (CPNVLTT Phân xưởng cửa nhựa) và xuất kho từ kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền với nguyên tắc kê khai thường xuyên.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 7 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán TSCĐ, 2 Kế toán vật tư - giá thành, 2 Kế toán ngân hàng - công nợ - thanh toán (kiêm thuế) và 1 Thủ quỹ (kế toán lương do nhân sự phòng hành chính kiêm nhiệm).

4. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuất tại đơn vị?
Theo khảo sát tại công ty, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất, dao động trong khoảng từ 60% đến 70%.

5. Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính toán theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên số ngày làm việc thực tế ghi nhận tại Bảng chấm công hàng tháng chia cho số ngày công tiêu chuẩn, nhân với mức lương thỏa thuận ban đầu, cộng phụ cấp và tính hệ số gấp đôi cho ngày làm việc thêm giờ.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lớp Kế toán 47A đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Hưng Phát Austdoor Nghệ An. Thông qua việc phân tích chu trình chứng từ và số liệu thực tế tại Phân xưởng sản xuất Cửa nhựa trong Quý IV năm 2008, tác giả đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho sinh viên ngành kế toán và các doanh nghiệp sản xuất cùng lĩnh vực.