Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế với sự đa dạng hóa của nhiều ngành nghề kinh doanh, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ ngày càng trở nên gay gắt. Đặc biệt, giai đoạn hai năm ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 đã tạo ra nhiều khó khăn, biến động và thách thức đối với sự phục hồi, duy trì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước. Để thích ứng và phát triển, các đơn vị cần xây dựng chiến lược quản lý tối ưu các nguồn lực, trong đó công tác quản lý doanh thu, giá vốn và chi phí thông qua phần hành kế toán bán hàng (KTBH) và xác định kết quả bán hàng (XĐKQBH) đóng vai trò then chốt.

Tại Công ty TNHH Giao Nhận Vibtrans Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế và nội địa, KTBH và XĐKQBH được xác định là một trong những phần hành trọng yếu nhất trong hệ thống kế toán. Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế cần được nghiên cứu, điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Doãn Thị Minh Hằng xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Giao Nhận Vibtrans Việt Nam.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giao Nhận Vibtrans Việt Nam (Phòng 606, Tháp A1, Tòa nhà Indochina Plaza Hà Nội, 239 Xuân Thủy, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2022 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định các nguyên tắc, điều kiện ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Mô hình tài khoản và ghi sổ: Khung tài khoản áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh với 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và lý luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ phòng kế toán và nhân sự các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Giao Nhận Vibtrans Việt Nam, đồng thời tiếp thu ý kiến hướng dẫn của giảng viên khoa Kế toán - Kiểm toán.
  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa lý luận từ các giáo trình kế toán tài chính, sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu khóa trước; thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu xuất kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính năm 2022 của công ty.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác ghi nhận dữ liệu kế toán trên phần mềm kế toán máy tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính; so sánh sự biến động của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh để đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp:

  • Bản chất nghiệp vụ: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ gắn liền với quyền thu tiền, làm chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa doanh thu thuần đạt được với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
  • Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân tích các phương thức bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ, đổi hàng; các hình thức thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, bán chịu và bán hàng trả góp.
  • Nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Kế toán doanh thu (TK 511): Ghi nhận đồng thời 5 điều kiện theo VAS 14, phân chia chi tiết thành TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 3 phương pháp tính giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Thực tế đích danh) cùng quy trình hạch toán theo 2 phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phản ánh tập trung chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí vào cuối kỳ để xác định lãi/lỗ.
  • Hệ thống hình thức kế toán: Phân tích đặc điểm, quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - Ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Giao Nhận Vibtrans Việt Nam

Chương 2 đi sâu phân tích mô hình tổ chức và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Giao Nhận Vibtrans Việt Nam thành lập ngày 22/04/2013, mã số thuế 0106159865, ngành nghề chính là dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải (vận tải đường biển, đường bộ, đường hàng không và tư vấn, môi giới hải quan). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bộ phận Kho hàng và Vận chuyển.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán nội bộ và Kế toán kho. Đơn vị áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo nguyên tắc giá gốc, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành:
    • Kế toán doanh thu (TK 5113): Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi hoàn thành thủ tục giao nhận hoặc dịch vụ hải quan. Tác giả minh họa qua nghiệp vụ ngày 30/09/2022 xuất Hóa đơn GTGT số 2893 (ký hiệu 1C22TVT) cung cấp dịch vụ hải quan cho Công ty Cổ phần LOGISTICS TASA Duyên Hải với số tiền 518.000 đồng (chưa thuế 480.000 đồng, thuế GTGT 38.000 đồng); tổng doanh thu dịch vụ kết chuyển vào TK 911 cuối năm 2022 trên sổ cái là 10.002.000.000 đồng.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Do đặc thù dịch vụ vận chuyển tiêu thụ ngay, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Chi phí dịch vụ được tập hợp trên TK 154 theo phương pháp thực tế đích danh qua 3 tiểu khoản: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp như xăng, dầu), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp - tiền lương lái xe được tính khoán bằng 8% doanh thu), TK 1543 (Chi phí sản xuất chung như săm lốp, sửa chữa xe, khấu hao phương tiện). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí trên TK 154 kết chuyển sang Nợ TK 632 với tổng số phát sinh năm 2022 là 4.860.000.000 đồng (trong đó TK 1541 là 1.290.000.000 đồng, TK 1542 là 1.180.000.000 đồng, TK 1543 là 1.390.000.000 đồng).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh, thuế TNDN và XĐKQBH: Hạch toán chi phí tiền lương văn phòng, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài trên TK 6421 và TK 6422; trích nộp bảo hiểm theo quy định; kết chuyển các khoản chi phí và doanh thu sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh năm 2022.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy tinh gọn; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian ghi sổ; chứng từ kế toán tuân thủ mẫu biểu quy định.
    • Hạn chế: Công tác theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ phải thu khách hàng còn chậm do chính sách nới lỏng công nợ sau đại dịch; luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho vận và phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời; công tác kế toán quản trị phân tích chi phí từng tuyến vận tải chưa được triển khai chi tiết.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Giao Nhận Vibtrans Việt Nam

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và những hạn chế đã chỉ ra, tác giả đề xuất các giải pháp:

  • Kiểm soát công nợ khách hàng: Thiết lập quy trình phân loại khách hàng theo mức độ uy tín và thời hạn thanh toán; quy định rõ hạn mức bán chịu tối đa; ban hành quy chế thưởng phạt đối với nhân viên kinh doanh trong việc phối hợp thu hồi nợ đến hạn.
  • Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ: Rút ngắn thời gian chuyển giao biên bản giao nhận và hóa đơn giữa các bộ phận; chuẩn hóa quy trình ký nhận điện tử và đối chiếu chứng từ gốc trước khi nhập liệu vào phần mềm kế toán MISA.
  • Nâng cao hiệu quả kế toán quản trị: Phân bổ chi phí vận chuyển chi tiết cho từng phương tiện và từng hợp đồng dịch vụ cụ thể; khai thác tối đa các phân hệ quản lý chi phí, báo cáo phân tích quản trị trên phần mềm MISA để phục vụ công tác ra quyết định của Ban Lãnh đạo.
  • Kiến nghị điều kiện thực hiện:
    • Đối với công ty: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên kế toán; trang bị đồng bộ cơ sở vật chất hạ tầng mạng nội bộ; tăng cường kiểm tra chéo giữa các bộ phận.
    • Đối với Nhà nước và cơ quan quản lý: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán; duy trì sự ổn định của chính sách thuế và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các hướng dẫn kế toán số hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải thông qua các dữ liệu thực tế năm 2022:

Chỉ tiêu kế toán Số liệu năm 2022 tại Vibtrans Nội dung phản ánh
Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ (TK 5113) 10.002.000.000 VNĐ Doanh thu dịch vụ vận tải và thủ tục hải quan
Giá vốn hàng bán kết chuyển (TK 632) 4.860.000.000 VNĐ Tập hợp từ TK 154 (1541: 1.290 tr; 1542: 1.180 tr; 1543: 1.390 tr)
Cơ chế tính lương trực tiếp lái xe 8% trên doanh thu Lương khoán bộ phận vận chuyển tính theo tỷ lệ doanh thu
Chế độ kế toán & Phần mềm áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC Hình thức Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm MISA

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán đặc thù cho doanh nghiệp dịch vụ vận tải, logistics – nơi chi phí giá vốn được kết chuyển trực tiếp từ TK 154 sang TK 632 mà không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Chỉ ra mối liên kết cụ thể giữa tổng quan nghiên cứu (các công trình của Nguyễn Thu Hiền 2021, Phạm Thị Minh Tuệ 2021, Nguyễn Trà Giang 2021, Phạm Thị Trà 2022) với trường hợp nghiên cứu điển hình tại Vibtrans Việt Nam, giải quyết triệt để vấn đề phân loại chi phí xe và kiểm soát nợ phải thu trong bối cảnh phục hồi sau dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu kế toán thực tế của Công ty TNHH Giao Nhận Vibtrans Việt Nam trong phạm vi năm tài chính 2022. Do đó, các kết luận và giải pháp mang tính chất đặc thù cho một doanh nghiệp dịch vụ giao nhận quy mô vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục, so sánh mô hình hạch toán giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, hoặc đi sâu vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí dịch vụ logistics chuyên sâu tại các doanh nghiệp vận tải đa phương thức.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận chuẩn mực về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; phương pháp trích dẫn sổ sách, mẫu biểu kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp dịch vụ logistics, vận tải: Tham khảo phương pháp tập hợp chi phí dịch vụ trên TK 154 (vật tư xăng dầu, cơ chế khoán lương lái xe theo tỷ lệ 8% doanh thu, khấu hao phương tiện) và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Giao Nhận Vibtrans Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA.

2. Chi phí nhân công trực tiếp của bộ phận lái xe được công ty xác định và hạch toán như thế nào?
Tiền lương của nhân viên lái xe được tính theo tỷ lệ khoán 8% trên doanh thu vận chuyển đạt được (Tiền lương = 8% x Doanh thu). Chi phí này được theo dõi trên sổ chi tiết TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp) trước khi kết chuyển vào giá vốn dịch vụ (TK 632) cuối kỳ kế toán.

3. Tại sao tại công ty không phát sinh số dư chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ trên TK 154?
Do công ty hoạt động thuần túy trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải, quá trình cung cấp dịch vụ gắn liền và kết thúc đồng thời với quá trình tiêu thụ khi dịch vụ hoàn thành, do đó toàn bộ chi phí tập hợp trên các tiểu khoản TK 1541, 1542, 1543 đều được kết chuyển hết sang TK 632 vào cuối kỳ.

4. Tổng giá vốn hàng bán và doanh thu cung cấp dịch vụ kết chuyển trong năm 2022 của đơn vị là bao nhiêu?
Theo số liệu trích xuất từ Sổ cái năm 2022 của công ty, tổng doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113) kết chuyển sang TK 911 là 10.002.000.000 đồng, và tổng giá vốn dịch vụ (TK 632) kết chuyển sang TK 911 là 4.860.000.000 đồng.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng mà tác giả chỉ ra tại doanh nghiệp là gì?
Hạn chế trọng yếu là công tác kiểm soát và thu hồi công nợ khách hàng còn lỏng lẻo do chính sách mở rộng bán chịu để thu hút khách hàng sau dịch Covid-19, dẫn đến nguy cơ đọng vốn và phát sinh nợ khó đòi; đồng thời quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận vận chuyển, kho và kế toán đôi khi chưa đồng bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Doãn Thị Minh Hằng đã phản ánh đầy đủ và trung thực thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Giao Nhận Vibtrans Việt Nam theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài làm rõ phương pháp hạch toán doanh thu và tập hợp chi phí giá vốn đặc thù của loại hình dịch vụ vận tải giao nhận thông qua số liệu kế toán thực tế năm 2022. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát các hạn chế về quản lý công nợ, luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả kế toán quản trị tại doanh nghiệp.