Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Anh (ngành Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng, khóa 2019 - 2023) tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Cơ điện lạnh Ánh Ly.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động bán hàng giữ vai trò huyết mạch trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, đóng vai trò chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, tạo nguồn thu bù đắp chi phí và bảo đảm lợi nhuận. Đối với Công ty Ánh Ly—một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ chuyên kinh doanh vật tư, thiết bị điện lạnh và thi công lắp đặt—việc ghi nhận doanh thu, quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh chưa thực sự chặt chẽ, biên lợi nhuận còn thấp so với quy mô doanh thu phát sinh. Do đó, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị mang tính cấp thiết về cả mặt học thuật lẫn thực tiễn quản trị.

Tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung và các khái niệm nền tảng về kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Cơ điện lạnh Ánh Ly; nhận diện các ưu điểm và điểm hạn chế còn tồn tại.
  3. Nhiệm vụ đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục những bất cập trong tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản, quản lý chi phí và vận hành phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Cơ điện lạnh Ánh Ly (Thôn Quỳnh Đô, xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu phát sinh trong năm tài chính 2022, kết hợp đối chiếu các chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2021 - 2022.

Khóa luận kế thừa và chỉ ra khoảng trống từ các công trình nghiên cứu đi trước:

  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Anh Trung (2021) tại Công ty Cổ phần Giấy và Bao bì Việt Nam: Tác giả chỉ ra hạn chế của nghiên cứu này là giải pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi chỉ dừng ở lý thuyết chung, thiếu ví dụ ứng dụng vào doanh nghiệp cụ thể.
  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thu Hiền (2021) tại Công ty TNHH Kiều Tiến: Khóa luận nhận xét công trình đưa ra nhiều giải pháp nhưng thiếu chọn lọc, dẫn tới việc một số giải pháp bị trùng lặp.
  • Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thu Hà (2022) tại Công ty 2R Việt Nam: Đề tài nêu các giải pháp mang tính khái quát, chưa chỉ rõ từng bước thao tác nghiệp vụ cần hoàn thiện tại đơn vị thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác: Khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm nguyên tắc hạch toán, kết cấu hệ thống tài khoản và hệ thống biểu mẫu sổ sách.

Khóa luận phân loại và làm rõ các tài khoản kế toán trọng tâm:

Mã tài khoản Tên tài khoản Nội dung hạch toán chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi tiết TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Bán thành phẩm), TK 5113 (Cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Bên Nợ kết chuyển doanh thu thuần, bên Có phản ánh doanh thu phát sinh.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức lợi nhuận được chia, lãi thanh lý đầu tư.
TK 711 Thu nhập khác Thu từ thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi thu hồi được.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, dịch vụ hoàn thành, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá.
TK 811 Chi phí khác Các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và các chi phí hợp lý để xác định lãi/lỗ trước thuế.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép duy vật biện chứng và nguyên lý logic kế toán để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập - xuất kho, phiếu thu - chi, giấy báo có, ủy nhiệm chi), sổ Nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính năm 2021 - 2022 tại phòng kế toán Công ty Ánh Ly.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh, phân tích tỷ lệ, phân tích biến động chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh và phát hiện bất cập trong quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

  • Bản chất của hoạt động bán hàng: Là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, chuyển dịch quyền sở hữu và chuyển đổi hình thái vốn từ hàng sang tiền. Tác giả phân tích các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp/chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba/chuyển hàng; bán lẻ thu tiền tập trung, trực tiếp, tự động; bán hàng trả góp; gửi đại lý bán) và các phương thức thanh toán (thanh toán ngay, trả chậm; dùng tiền mặt và không dùng tiền mặt như thẻ, ngân hàng điện tử, ủy nhiệm chi, séc).
  • Quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình bày kết cấu các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511), tài khoản chi phí (TK 632, 642, 635, 811) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Bốn hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, quy trình của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ cơ điện lạnh Ánh Ly

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin tổng quan về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 04/09/2012 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105984230 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Dương; vốn điều lệ 1.000 triệu đồng; ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật tư điện lạnh, máy móc thiết bị, vật liệu lắp đặt xây dựng và gia công cơ khí, lắp đặt điều hòa không khí. Một số hợp đồng tiêu biểu gồm gói thầu USTH 22-63 trị giá 104 triệu đồng tại Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội; hợp đồng cung cấp điều hòa Daikin cho Công ty Cổ phần Bất động sản Thăng Long trị giá 637 triệu đồng.
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Quản lý theo mô hình tập trung gồm Giám đốc, Bộ phận kinh doanh, Bộ phận kế toán và Bộ phận kho. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán nội bộ, Kế toán thuế và Thủ quỹ (do Giám đốc kiêm nhiệm).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính qua phần mềm Fast Accounting.
  • Thực trạng quy trình bán hàng và thanh toán: Phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn; phương thức thanh toán gồm trả tiền ngay (tiền mặt, chuyển khoản) và trả chậm (thời hạn tối đa 1 tuần đối với khách buôn hoặc theo tiến độ hợp đồng xây dựng).
  • Hạch toán thực tế trên phần mềm Fast Accounting:
    • Doanh thu: Sử dụng TK 51111 (Doanh thu bán hàng hóa) và TK 51131 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Tác giả minh họa qua Hóa đơn GTGT số 391 ngày 26/12/2022 xuất cho Công ty TNHH MTV In Báo Nhân Dân Hà Nội (trị giá chưa thuế 29.000.000 đồng, VAT 10%, bán nợ) gồm thay Block điều hòa công nghiệp (1 chiếc, 13.000.000 đồng), gas lạnh (23 bình, đơn giá 400.000 đồng), que hàn (5 kg, đơn giá 450.000 đồng), nước súc rửa giàn (20 chai, đơn giá 60.000 đồng). Ví dụ thứ hai là Hóa đơn GTGT số 386 ngày 24/12/2022 bán 10 bộ gas nạp bổ sung cho Công ty CP Xây lắp và Phát triển Công nghiệp Hà Nội trị giá 15.000.000 đồng, thu tiền mặt.
    • Giá vốn hàng bán: Căn cứ phiếu xuất kho và tính giá bình quân cuối kỳ trên phần mềm Fast Accounting, ghi nhận Nợ TK 632/Có TK 156.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán vào TK 6421 (chi phí vận chuyển, tiếp thị...) và TK 6422 (tiền lương nhân viên quản lý, khấu hao tài sản văn phòng, dịch vụ mua ngoài).
    • Doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Ghi nhận lãi tiền gửi qua TK 515 (theo giấy báo có) và chi phí lãi vay, phí dịch vụ ngân hàng qua TK 635 (theo giấy báo nợ, ủy nhiệm chi số 286).
    • Thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 711 và TK 811 để phản ánh các khoản phạt, thanh lý nhỏ lẻ.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, chi phí vào TK 911 để tổng hợp lợi nhuận.
  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng tốt phần mềm Fast Accounting. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế: Giám đốc kiêm nhiệm chức danh thủ quỹ dẫn tới thiếu kiểm soát chéo dòng tiền; chưa tổ chức công tác kế toán quản trị; chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán rõ ràng; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa chặt chẽ; danh mục mã khách hàng và mã vật tư trên phần mềm Fast Accounting còn thiếu chuẩn hóa.

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ cơ điện lạnh Ánh Ly

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ và kiến nghị vĩ mô:

  1. Tổ chức bộ máy kế toán: Tách bạch chức năng thủ quỹ khỏi Giám đốc công ty, tuyển dụng hoặc phân công nhân sự chuyên trách thủ quỹ nhằm bảo đảm tính độc lập, tránh rủi ro kiểm soát nội bộ và thất thoát tiền mặt.
  2. Tổ chức kế toán quản trị: Thiết lập hệ thống dự toán chi phí, phân tích biến động doanh thu, giá vốn theo từng nhóm mặt hàng (vật tư điện lạnh so với dịch vụ lắp đặt) để cung cấp dữ liệu kịp thời cho Giám đốc điều hành.
  3. Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán: Ban hành quy chế chiết khấu thanh toán cụ thể theo mức thanh toán sớm (ví dụ chiết khấu 1 - 2% nếu thanh toán trong 3 ngày) để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, giảm nợ đọng, hạch toán đúng vào chi phí tài chính (TK 635).
  4. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Căn cứ diễn biến giá thị trường của các mặt hàng linh kiện, vật tư điện lạnh cuối năm tài chính để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào bên Nợ TK 632 / Có TK 2294, phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
  5. Hoàn thiện công tác quản lý chi phí: Kiểm soát chặt chẽ các hóa đơn dịch vụ mua ngoài, xây dựng định mức chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), hạn chế các chi phí phát sinh không hợp lý làm bào mòn lợi nhuận.
  6. Chuẩn hóa tạo mã khách hàng và vật tư trên phần mềm Fast Accounting: Thiết lập quy tắc đặt mã thống nhất, khoa học cho danh mục hàng hóa (theo chủng loại, công suất, hãng sản xuất) và danh mục khách hàng (phân nhóm khách buôn, khách lẻ, nhà thầu) để tránh trùng lặp dữ liệu, hỗ trợ trích xuất báo cáo chi tiết.
  7. Xây dựng chính sách quảng cáo và phát triển thị trường: Đầu tư hợp lý cho công tác tiếp thị, quảng bá trực tuyến và mở rộng kênh phân phối.
  8. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và đơn vị: Kiến nghị Bộ Tài chính tiếp tục cập nhật, hướng dẫn đồng bộ các biểu mẫu và chính sách thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; kiến nghị ban Giám đốc công ty tạo điều kiện bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính của Công ty Ánh Ly giai đoạn 2021 - 2022 thông qua số liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 8.476.xxx.xxx 10.918.xxx.xxx +2.442.xxx.xxx +33,08% (41,31% theo tổng)
Doanh thu hoạt động tài chính - - -22.370 -10,53%
Chi phí hoạt động tài chính - - +80.932 +18,74%
Chi phí quản lý kinh doanh - - -21.175 -0,98%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD -136.839 Dưong +148,75% Biến động mạnh
Thu nhập khác - - +15.688 +169,73%
Chi phí khác - - +21.408 +140,72%
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) -143.728.xxx 58.680.xxx +201.408.xxx +140,72%

Số liệu cho thấy năm 2021 doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 và giãn cách xã hội, kết quả kinh doanh bị lỗ (LNTT đạt -143.728 nghìn đồng). Sang năm 2022, doanh thu tăng trưởng trở lại (tăng hơn 2,44 tỷ đồng, tương ứng tăng 33,08%), giúp LNTT đảo chiều sang mức dương (đạt 58.680 nghìn đồng, tăng 140,72% so với 2021). Tuy nhiên, mức lợi nhuận 58.680 nghìn đồng trên tổng doanh thu xấp xỉ 11 tỷ đồng chứng minh hiệu quả sinh lời còn rất thấp do công tác quản lý chi phí chưa tối ưu.

Đóng góp cụ thể của khóa luận:

  • Phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và quy trình hạch toán trên phần mềm Fast Accounting tại một doanh nghiệp thương mại cơ điện lạnh thực tế.
  • Khắc phục các hạn chế của nghiên cứu đi trước: thay vì chỉ nêu lý thuyết dự phòng chung chung (như nghiên cứu của Nguyễn Anh Trung) hay giải pháp trùng lặp (như nghiên cứu của Nguyễn Thu Hiền), tác giả đã gắn các kiến nghị với giao diện phần mềm Fast Accounting, đề xuất tách quyền thủ quỹ khỏi giám đốc và gắn định mức chi phí với quy mô vận hành của doanh nghiệp nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Số liệu khảo sát thực tế tại công ty chỉ tập trung phân tích sâu trong niên độ kế toán 2022 và so sánh với năm 2021, chưa mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu đa năm (3 - 5 năm) để thấy rõ xu hướng biến động dài hạn. Bên cạnh đó, nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ cơ điện lạnh quy mô nhỏ thuộc sở hữu tư nhân, chưa mở rộng so sánh với các loại hình doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kế toán quản trị chi phí chuyên sâu, ứng dụng các mô hình kế toán quản trị hiện đại trong kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho hệ sinh thái doanh nghiệp ngành cơ điện lạnh; hoặc khảo sát việc chuyển đổi chế độ kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn và chuyển sang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nắm bắt được quy trình nghiên cứu một đề tài thực tập tốt nghiệp điển hình; hiểu rõ cách thức chuyển tải số liệu từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi) vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình thiết lập chứng từ, kết chuyển tài khoản cuối kỳ và thao tác phân hệ bán hàng, kho, giá vốn trên phần mềm Fast Accounting.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp thương mại: Nhận diện rõ rủi ro kiểm soát nội bộ khi bố trí kiêm nhiệm thủ quỹ, tầm quan trọng của việc xây dựng danh mục mã hóa chuẩn trên phần mềm kế toán và yêu cầu cấp thiết của việc kiểm soát chi phí hoạt động kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Cơ điện lạnh Ánh Ly áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ.

2. Hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán công ty đang sử dụng trong thực tế là gì? Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, vận hành thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting để nhập liệu hóa đơn, xuất kho, tính giá vốn và kết chuyển báo cáo tài chính.

3. Tại sao năm 2021 công ty bị lỗ nhưng năm 2022 đã có lãi trở lại? Năm 2021 công ty lỗ trước thuế -143.728 nghìn đồng do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 và giãn cách xã hội làm gián đoạn chuỗi cung ứng và thi công. Năm 2022, tình hình phục hồi, doanh thu tăng 2.442 triệu đồng (tăng 33,08%), đưa lợi nhuận trước thuế đạt 58.680 nghìn đồng (tăng 140,72% so với 2021).

4. Điểm bất cập nổi bật nhất trong tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Ánh Ly mà tác giả chỉ ra là gì? Điểm bất cập lớn nhất là Giám đốc công ty kiêm nhiệm luôn vị trí thủ quỹ, trực tiếp nắm giữ và chi phối dòng tiền mặt, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, làm gia tăng nguy cơ rủi ro thất thoát tài chính.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào liên quan đến kỹ thuật kế toán và phần mềm Fast Accounting? Tác giả đề xuất thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Nợ TK 632 / Có TK 2294), ban hành chính sách chiết khấu thanh toán ghi nhận vào TK 635, và chuẩn hóa lại quy tắc đặt mã danh mục khách hàng, mã danh mục vật tư trên phần mềm Fast Accounting để khắc phục tình trạng nhập liệu phân tán, trùng lặp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Cơ điện lạnh Ánh Ly. Nghiên cứu đã làm rõ sự phục hồi kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2022 đi kèm những hạn chế cố hữu về quản trị chi phí, kiểm soát nội bộ và vận hành danh mục phần mềm kế toán. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát điều kiện thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa hiện nay.