Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự cạnh tranh giữa các đơn vị kinh doanh ngày càng gay gắt, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại và phân phối vật liệu xây dựng. Đối với các doanh nghiệp thương mại, hoạt động tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển. Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính chủ yếu để doanh nghiệp trang trải các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với Ngân sách Nhà nước, tạo nguồn tích lũy để mở rộng quy mô đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng trong việc quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, tác giả Ma Thị Bình đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm khảo sát, phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện tại Doanh nghiệp tư nhân Đồng Luân.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh, mạng lưới phân phối, phương thức bán hàng và tổ chức quản lý bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhân Đồng Luân.
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại đơn vị, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, quy trình ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp đối với doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và công nợ phải thu khách hàng.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và các phần hành kế toán liên quan trực tiếp (kế toán doanh thu, giảm trừ doanh thu, công nợ phải thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng).
- Phạm vi không gian: Doanh nghiệp tư nhân Đồng Luân (địa chỉ: Khu I, Thị trấn Hùng Quốc, Huyện Trà Lĩnh, Tỉnh Cao Bằng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán được thu thập, khảo sát trong năm 2016, tập trung vào số liệu phát sinh chi tiết trong tháng 02 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng
Doanh nghiệp tư nhân Đồng Luân áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản, chứng từ và biểu mẫu báo cáo tài chính tại doanh nghiệp được thiết lập tuân thủ theo các quy định của quyết định này kết hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành liên quan đến doanh thu và chi phí.
Hệ thống phương pháp kế toán được đơn vị vận dụng cụ thể như sau:
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả tháng.
- Phương pháp phân bổ chi phí vận chuyển: Chi phí vận chuyển theo container từ nhà máy sản xuất (tỉnh Đồng Nai) ra các tỉnh phía Bắc được phân bổ trực tiếp vào giá vốn hàng hóa theo tỷ lệ trọng lượng của từng mã hàng trên tổng trọng lượng container.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng áp dụng cho các phương tiện vận tải (xe tải) và trang thiết bị phục vụ bán hàng.
- Phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ: Phân bổ theo tháng kể từ thời điểm xuất dùng (ngắn hạn không quá 12 tháng, dài hạn không quá 36 tháng).
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp các chứng từ gốc tại Phòng Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản trả hàng, Biên bản giảm giá hàng bán, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ Cái các tài khoản liên quan và Bảng cân đối số phát sinh; phương pháp hạch toán kế toán (ghi chép kép, phân loại tài khoản, định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Doanh nghiệp tư nhân Đồng Luân
Chương này tập trung trình bày tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu hàng hóa, thị trường và quy trình quản trị bán hàng của doanh nghiệp:
- Đặc điểm kinh doanh và danh mục sản phẩm: Doanh nghiệp tư nhân Đồng Luân là đơn vị thương mại, giữ vai trò nhà phân phối độc quyền sản phẩm gạch men cao cấp KIS và REX (Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih) tại thị trường miền Bắc; đồng thời là đại lý phân phối chính thức sản phẩm bình nước nóng FUNIKI (Tập đoàn Hòa Phát) và thiết bị vệ sinh cao cấp thương hiệu COSANI. Doanh mục kinh doanh bao gồm hơn 300 mã hàng hóa, phân thành ba nhóm chính: gạch ốp lát các loại kích thước (16.3x100, 25x25, 30x30, 30x45, 50x50, 60x60, 30x90, 25x50, 20x40, 30x60, gạch viền, gạch điểm), thiết bị vệ sinh (bệt 2 nhấn, bệt gạt, bệt két liền/rời, tiểu, xí xổm, chậu) và bình nước nóng (dung tích 15L, 20L, 25L, 30L).
- Cơ cấu thị trường và phương thức bán hàng: Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp bao gồm hơn 250 đại lý tại 25 tỉnh thành phía Bắc (địa bàn trọng điểm là tỉnh Cao Bằng và các tỉnh lân cận). Tỷ trọng tiêu thụ được phân bổ cụ thể:
- Thị trường bán buôn (đại lý): Chiếm 85% tổng sản lượng tiêu thụ.
- Thị trường bán lẻ (hộ gia đình, công trình nhỏ): Chiếm 15% tổng sản lượng tiêu thụ.
- Phương thức thanh toán: Khách hàng đại lý được áp dụng chính sách mua chịu (ký nợ) với thời hạn không quá 01 tháng hoặc thanh toán bằng tiền mặt/chuyển khoản; khách hàng bán lẻ thanh toán 100% bằng tiền mặt tại thời điểm nhận hàng.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Do quy mô doanh nghiệp tư nhân nhỏ gọn, đơn vị không thành lập phòng kinh doanh riêng biệt mà hoạt động bán hàng được điều hành trực tiếp bởi Giám đốc kết hợp với Trưởng các bộ phận thị trường, bán hàng, kho vận và Phòng Tài chính - Kế toán.
- Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Đơn vị mở các tài khoản cấp 1 và cấp 2 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, gồm nhóm thanh toán (TK 1111, 1112, 11211, 11212, 11213, 1122, 113), nghĩa vụ nhà nước (TK 13311, 33311, 3334, 3335, 3336), hàng tồn kho (TK 152, 153, 154, 155, 156), công nợ (TK 13111, 13112, 33111, 33112), tiền lương (TK 3341, 3342, 3382, 3383, 3384), doanh thu và chi phí (TK 5111, 515, 711, 611, 631, 632, 635, 641, 642, 811, 911). Trình tự ghi sổ áp dụng theo hình thức Nhật ký chung.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhân Đồng Luân
Tác giả đi sâu phân tích từng phần hành nghiệp vụ phát sinh thông qua các chứng từ thực tế trong tháng 02/2016:
1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
- Chứng từ kế toán: Sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001 - 3 liên: tím lưu cuống, đỏ giao khách, xanh luân chuyển), Phiếu thu (Mẫu 02-TT hoặc 01-TT), Giấy báo có của ngân hàng.
- Tài khoản sử dụng: TK 5111 (Doanh thu bán hàng nội địa), TK 5211 (Hàng bán bị trả lại), TK 5212 / TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
- Nghiệp vụ thực tế minh họa:
- Nghiệp vụ bán hàng thông thường: Ngày 16/02/2016, xuất bán 110 m² gạch Rex 25x25 cho Doanh nghiệp tư nhân Hồng Thắng (Hóa đơn GTGT số 0003405), đơn giá 163.000 đồng/m², tiền hàng 18.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.800.000 đồng, tổng thanh toán 19.800.000 đồng. Khách hàng trả tiền mặt qua Phiếu thu số 00990.
- Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại: Ngày 22/02/2016, Công ty TNHH Hoàng Long xuất trả lại 4 thùng gạch lát 40x40 (tương đương 2,56 m²) do bị vỡ cạnh trong quá trình vận chuyển (theo Hóa đơn số 000100 ngày 10/02/2016). Kế toán lập Biên bản trả hàng, ghi nhận giảm trừ doanh thu vào TK 5211 với số tiền 716.800 đồng và nhập kho lại hàng hóa (TK 1561/TK 632: 600.000 đồng).
- Nghiệp vụ giảm giá hàng bán: Ngày 20/02/2016, Doanh nghiệp TNHH Tuyết Long khiếu nại lô hàng 500 viên gạch viền loại 25x40 (Hợp đồng số 000112 ngày 08/02/2016) bị lệch màu. Doanh nghiệp chấp thuận giảm giá 10%, lập Biên bản giảm giá và xuất hóa đơn điều chỉnh giảm giá bán với số tiền hạch toán vào TK 5212/5213 là 910.850 đồng.
- Tổng hợp số liệu doanh thu tháng 02/2016: Tổng phát sinh Có TK 511 đạt 3.437.416.728 đồng. Cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển giảm trừ doanh thu (716.800 đồng từ TK 5211 và 910.850 đồng từ TK 5212 sang TK 5111) và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 là 3.435.789.078 đồng.
2. Kế toán phải thu khách hàng
- Hạch toán công nợ: Theo dõi chi tiết trên TK 131 (chi tiết cho khách hàng mua buôn như Công ty An Việt, Công ty Hùng Long, DNTN Hồng Thắng, Tập đoàn Nam Cường, Chi nhánh Tổng công ty 319...). Chứng từ gồm Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có, Ủy nhiệm chi.
- Ghi sổ chi tiết: Số liệu được cập nhật hàng ngày vào Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Mẫu S31-DN) theo từng đối tượng công nợ, đối chiếu định kỳ cuối tháng.
3. Kế toán giá vốn hàng bán
- Chứng từ và tài khoản: Sử dụng Phiếu xuất kho, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho; hạch toán qua TK 632 (chi tiết TK 6321 - Giá vốn gạch KIS).
- Phương pháp tính giá: Giá đơn vị bình quân tháng được tính tự động trên phần mềm Fast Accounting kết hợp cộng chi phí vận chuyển phân bổ cho từng mã hàng.
- Số liệu hạch toán tháng 02/2016: Tổng giá vốn hàng bán phát sinh trong tháng ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 1561 được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh vào ngày 28/02/2016.
4. Kế toán chi phí bán hàng
- Nội dung và phân loại tài khoản:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng (lương theo ngày công, phụ cấp trách nhiệm 150.000 - 250.000 đồng/tháng, phụ cấp xăng xe/điện thoại 1.000.000 đồng/tháng, tiền ăn ca 25.000 đồng/ngày công, tiền làm thêm giờ, thưởng theo doanh số).
- TK 6412: Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ bán hàng (tháng 02/2016 phân bổ 2.510.353 đồng).
- TK 6413: Chi phí khấu hao tài sản cố định (khấu hao xe tải phục vụ bán hàng, tháng 02/2016 trích 23.362.123 đồng).
- TK 6414: Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện, nước, thuê kho bãi).
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
- Chứng từ: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (trích các khoản theo lương 9,5% trừ vào lương và phần tính vào chi phí doanh nghiệp theo quy định), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhân Đồng Luân
Tác giả tổng kết đánh giá thực trạng tại đơn vị và đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác quản lý bán hàng: Tăng cường kiểm soát quy trình giao nhận, kiểm tra chất lượng vật liệu trước khi xuất giao cho đại lý để hạn chế rủi ro hàng bị vỡ nứt hoặc lệch màu trong quá trình vận chuyển.
- Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá: Chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí vận chuyển đường dài và hoàn thiện các tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu, chi phí.
- Hoàn thiện chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ: Đảm bảo tính kịp thời trong việc lập và luân chuyển Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu giữa bộ phận thị trường, kho hàng và kế toán.
- Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết: Tối ưu hóa việc mở sổ chi tiết theo từng mặt hàng, từng nhóm đại lý trên phần mềm kế toán nhằm phục vụ công tác quản trị.
- Hoàn thiện sổ kế toán tổng hợp: Nâng cao tính chính xác và đối chiếu thường xuyên giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị bán hàng: Lập định kỳ các báo cáo phân tích doanh thu, báo cáo tuổi nợ của khách hàng đại lý để giảm thiểu rủi ro nợ quá hạn.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp số liệu kế toán thực tế (Tháng 02/2016)
| Chỉ tiêu / Tài khoản |
Nội dung hạch toán |
Số phát sinh / Số dư (Đồng) |
| Cơ cấu thị trường tiêu thụ |
Bán buôn (Đại lý) Bán lẻ |
85% tổng doanh số 15% tổng doanh số |
| TK 511 (Doanh thu bán hàng) |
Tổng doanh thu phát sinh trong tháng Kết chuyển giảm trừ doanh thu Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 |
3.437.416.728 1.627.650 3.435.789.078 |
| TK 5211 (Hàng bán bị trả lại) |
Trả lại 4 thùng gạch 40x40 (Cty Hoàng Long) Kết chuyển sang TK 5111 |
716.800 716.800 |
| TK 5212 (Giảm giá hàng bán) |
Giảm giá 10% lô 500 viên gạch viền (Cty Tuyết Long) Kết chuyển sang TK 5111 |
910.850 910.850 |
| TK 6412 (CP công cụ dụng cụ) |
Phân bổ CCDC phục vụ bán hàng tháng 02/2016 |
2.510.353 |
| TK 6413 (CP khấu hao TSCĐ) |
Trích khấu hao xe tải vận chuyển bán hàng |
23.362.123 |
| Tổng bảng thanh toán lương |
Tổng thu nhập nhân viên toàn doanh nghiệp |
102.942.236 |
Đóng góp thực tiễn của chuyên đề
- Phản ánh trung thực, chi tiết toàn bộ chu trình kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng cấp vùng, làm rõ cách thức xử lý các nghiệp vụ đặc thù như phân bổ chi phí vận chuyển đường dài (từ Đồng Nai ra Cao Bằng) vào giá vốn hàng hóa.
- Đưa ra hệ thống biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán thực tế được trích xuất trực tiếp từ phần mềm Fast Accounting, minh họa rõ nét trình tự hạch toán hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện gắn liền với đặc điểm quy mô doanh nghiệp tư nhân, tập trung vào hoàn thiện chứng từ, quản lý công nợ khách hàng đại lý và nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp đại học, phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể trên địa bàn miền núi (Huyện Trà Lĩnh, Tỉnh Cao Bằng). Dữ liệu minh chứng chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh trong tháng 02 năm 2016, chưa phản ánh hết biến động bán hàng theo mùa vụ trong toàn bộ năm tài chính.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị bán hàng trong các chu kỳ kinh doanh dài hạn; nghiên cứu chuyển đổi và cập nhật hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán theo các thông tư mới của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (như Thông tư 133/2016/TT-BTC).
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Đặc biệt, tài liệu cung cấp quy trình hạch toán mẫu về các nghiệp vụ phát sinh thực tế như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, phân bổ chi phí vận chuyển container vào giá vốn và theo dõi công nợ đại lý chi tiết trên phần mềm Fast Accounting.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp tư nhân Đồng Luân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
2. Mặt hàng kinh doanh chủ lực và cơ cấu thị trường của đơn vị gồm những gì?
Doanh nghiệp là nhà phân phối độc quyền gạch men cao cấp KIS, REX tại miền Bắc; phân phối bình nước nóng FUNIKI và thiết bị vệ sinh COSANI với hơn 300 mã hàng hóa. Mạng lưới gồm hơn 250 đại lý tại 25 tỉnh phía Bắc, trong đó cơ cấu tiêu thụ gồm 85% bán buôn cho đại lý và 15% bán lẻ cho khách hàng tiêu dùng trực tiếp.
3. Phương pháp tính giá vốn hàng bán và phân bổ chi phí vận chuyển tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả tháng. Đối với sản phẩm gạch KIS nhập từ nhà máy tại Đồng Nai, chi phí vận chuyển theo container được kế toán phân bổ trực tiếp vào giá vốn từng mã hàng theo tỷ lệ trọng lượng hàng trên tổng trọng lượng container vận chuyển.
4. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong tháng 02/2016 được hạch toán như thế nào?
Trong tháng 02/2016, doanh nghiệp phát sinh hai nghiệp vụ giảm trừ doanh thu: hàng bán bị trả lại do vỡ cạnh của Công ty TNHH Hoàng Long trị giá 716.800 đồng (hạch toán vào TK 5211) và giảm giá hàng bán 10% do lệch màu của Doanh nghiệp TNHH Tuyết Long trị giá 910.850 đồng (hạch toán vào TK 5212/5213). Cuối tháng, toàn bộ 1.627.650 đồng được kết chuyển sang Nợ TK 5111 để xác định doanh thu thuần.
5. Chi phí bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhân Đồng Luân bao gồm những khoản mục nào?
Chi phí bán hàng được theo dõi trên TK 641, gồm: Chi phí nhân viên bán hàng (TK 6411 - lương, phụ cấp, tiền ăn ca, thưởng doanh số), Chi phí công cụ dụng cụ (TK 6412), Chi phí khấu hao tài sản cố định (TK 6413 - khấu hao xe tải vận chuyển), Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6414 - điện, nước, thuê kho bãi) và Chi phí bằng tiền khác (TK 6418).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Ma Thị Bình đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhân Đồng Luân theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh thực tế trong tháng 02/2016, đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn kết hợp phân bổ chi phí vận chuyển đặc thù và chi phí bán hàng tại doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng, kiểm soát công nợ đại lý và chuẩn hóa quy trình kế toán, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.