Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, hoạt động kinh doanh thương mại đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ là giai đoạn quyết định chu kỳ quay vòng vốn, khả năng sinh lời và tái đầu tư của doanh nghiệp. Để quản lý hiệu quả dòng tiền, kiểm soát chi phí và đánh giá chính xác kết quả sản xuất kinh doanh, công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin cho lãnh đạo điều hành.

Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại và Dịch vụ Uyên Khanh được thành lập ngày 07/11/2012 tại thành phố Huế, hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại. Ban đầu, doanh nghiệp bán buôn thực phẩm (sữa, sữa chua, váng sữa, xúc xích...) cho các trường mầm non và tiểu học. Trước sự cạnh tranh gay gắt về giá từ các đối thủ trên địa bàn, doanh nghiệp đã mở rộng danh mục sang bán buôn đồ uống, đồ dùng gia đình và bán lẻ sách báo, văn phòng phẩm. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, quản lý doanh thu, giá vốn và chi phí tại đơn vị đặt ra yêu cầu phải được nghiên cứu, hoàn thiện để phản ánh đúng thực trạng tài chính.

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại và Dịch vụ Uyên Khanh.
  3. Đánh giá, nhận xét và đưa ra một số biện pháp nhằm cải thiện thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại và Dịch vụ Uyên Khanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại và Dịch vụ Uyên Khanh.
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại và Dịch vụ Uyên Khanh, địa chỉ tại số 364 Phan Chu Trinh, Phường An Cựu, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quát trên Báo cáo tài chính trong 3 năm (2013 – 2014 – 2015); số liệu thực trạng nghiệp vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào Quý 4 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận kế toán dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (văn bản cũng ghi nhận Thông tư số 133/2016/TT-BTC thay thế từ ngày 01/01/2017, song do niên độ dữ liệu khảo sát là năm 2015 nên doanh nghiệp áp dụng chế độ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).

Về mặt khái niệm và tài khoản hạch toán, tác giả hệ thống hóa các quy định đối với:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521: gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515) và Thu nhập khác (Tài khoản 711).
  • Các chỉ tiêu chi phí: Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632), Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642), Chi phí tài chính (Tài khoản 635), Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Tài khoản 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh qua Tài khoản 911 và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào Tài khoản 421.

Mô hình tính toán kết quả tiêu thụ được xác định theo công thức:

  • Lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ = Lợi nhuận gộp về tiêu thụ - Chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí bán hàng.
  • Lợi nhuận gộp về tiêu thụ = Doanh thu thuần về tiêu thụ - Giá vốn hàng bán.
  • Doanh thu thuần về tiêu thụ = Tổng doanh thu tiêu thụ - Các khoản giảm trừ doanh thu.

Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu chính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các giáo trình (tiêu biểu như tài liệu Quản trị tài chính doanh nghiệp của TS. Ngô Quang Huân), thông tư, quyết định và chuẩn mực kế toán tại thư viện và trung tâm học liệu.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, nhân viên phòng Kế toán - Tài chính tại doanh nghiệp để thu thập thông tin về quy trình xử lý chứng từ và luân chuyển sổ sách kế toán.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh ngang, phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2013 - 2015.
  • Phương pháp cân đối: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có mối quan hệ cân đối tác động đến kết quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính 3 năm (2013 – 2015), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng) tại Doanh nghiệp Tư nhân Uyên Khanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về tiêu thụ sản phẩm, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả chỉ rõ vai trò của kế toán tiêu thụ trong việc chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang tiền tệ, thực hiện cân đối cung cầu và xác định nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.

Nội dung chương trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và trình tự hạch toán của các phần hành kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, phù hợp giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại do vi phạm hợp đồng hoặc kém phẩm chất (TK 5212), và giảm giá hàng bán ngoài hóa đơn (TK 5213).
  • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, thanh lý tài sản cố định hoặc tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và chi phí tài chính (TK 635).
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí vào Tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ trong kỳ.

Chương 2: Thực trạng về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại và Dịch vụ Uyên Khanh

Chương 2 mô tả tổng quan về doanh nghiệp: DNTN Uyên Khanh hoạt động theo hình thức hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, do Chủ doanh nghiệp trực tiếp điều hành. Cơ cấu tổ chức gồm: Chủ doanh nghiệp, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Vận chuyển. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ, Kế toán thanh toán và Kế toán tiền.

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho; tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

Về quy mô lao động, năm 2013 doanh nghiệp có 6 lao động (3 nam, 3 nữ; 2 người có trình độ Đại học - Cao đẳng, chiếm 33,33%). Năm 2014 và 2015, tổng số lao động tăng lên 8 người (tăng 33,33% so với 2013), trong đó lao động trình độ Đại học - Cao đẳng là 4 người (chiếm 50%).

Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm (2013 - 2015) được tác giả phân tích và tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu tài sản / nguồn vốn Năm 2013 (Đồng) Năm 2014 (Đồng) Năm 2015 (Đồng) Biến động 2014/2013 (%) Biến động 2015/2014 (%)
A - Tài sản ngắn hạn 227.526.058 575.602.930 679.571.393 +153,00% +18,03%
- Tiền và tương đương tiền 42.024.367 50.732.180 141.763.500 +20,72% +179,00%
- Phải thu ngắn hạn khách hàng 8.160.000 75.830.000 67.000.000 +829,00% -11,00%
- Hàng tồn kho 164.029.755 420.250.000 460.500.000 +156,00% +9,00%
- Tài sản ngắn hạn khác 13.311.936 28.790.750 10.307.893 - -
B - Tài sản dài hạn khác 19.977.286 15.360.000 0 -23,00% -100,00%
Tổng cộng tài sản 247.503.344 590.962.930 679.571.393 +138,77% +14,99%
A - Nợ phải trả 160.000.000 544.641.315 644.641.315 +240,00% +18,00%
- Vay và nợ ngắn hạn 160.000.000 479.000.000 579.000.000 - -
- Phải trả người bán 0 65.641.315 65.641.315 - -
B - Vốn chủ sở hữu 87.503.344 46.321.615 34.930.078 -47,06% -24,59%
- Vốn đầu tư của CSH 100.000.000 100.000.000 100.000.000 0,00% 0,00%
- LNST chưa phân phối (12.496.656) (53.678.385) (65.069.922) - -
Tổng cộng nguồn vốn 247.503.344 590.962.930 679.571.393 +138,77% +14,99%

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 của DNTN Uyên Khanh được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2013 (Đồng) Năm 2014 (Đồng) Năm 2015 (Đồng) So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 1.093.329.325 1.930.533.074 3.057.610.972 +76,57% +58,38%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - -
3. Doanh thu thuần 1.093.329.325 1.930.533.074 3.057.610.972 +76,57% +58,38%
4. Giá vốn hàng bán 1.015.826.672 1.828.166.355 2.918.907.342 +79,97% +59,66%
5. Lợi nhuận gộp 77.502.623 102.366.719 138.703.630 +32,08% +35,50%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 138.280 40.333 119.850 -70,83% +197,15%
7. Chi phí tài chính 16.518.000 8.338.664 2.751.556 -49,52% -67,00%
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 86.013.121 140.966.865 155.202.150 +63,89% +10,10%
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD (24.890.188) (46.898.477) (19.130.226) -88,42% +59,21%
10. Thu nhập khác 11.818.190 7.800.100 7.727.216 -34,00% -0,93%
11. Chi phí khác 0 1.629.352 0 - -100,00%
12. Lợi nhuận khác 11.818.190 6.170.748 7.727.216 -47,79% +25,22%
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (13.071.998) (40.727.729) (11.403.010) -211,56% +72,00%
14. Chi phí thuế TNDN hiện hành 0 0 0 - -
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN (13.071.998) (40.727.729) (11.403.010) -211,56% +72,00%

Về thực tế kế toán tiêu thụ: Doanh nghiệp thực hiện 2 phương thức bán hàng gồm bán theo hợp đồng kinh tế (chủ yếu cung cấp sữa cho các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn - chiếm tỷ trọng lớn nhất) và bán không theo hợp đồng (tiếp thị lẻ bằng xe máy, bán trực tiếp cho khách lẻ tại văn phòng theo giá niêm yết không chiết khấu).

Trình tự luân chuyển chứng từ: Khi phát sinh bán hàng, kế toán lập Hóa đơn GTGT thành 3 liên (Liên 1: Lưu gốc, Liên 2: Giao người mua, Liên 3: Chứng từ phản ánh doanh thu và thanh toán). Hằng ngày, căn cứ hóa đơn và phiếu thu, kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK 511 song song với Sổ Nhật ký chung, sau đó kết chuyển vào Sổ Cái TK 511 và TK 131. Cuối kỳ, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính.

Ví dụ nghiệp vụ thực tế: Ngày 01/12/2015, doanh nghiệp bán sữa bột Arti lon Gain 1-3T (900g) cho shop Kim Lan theo Hóa đơn GTGT số 0000218, giá chưa thuế là 6.476.727 đồng, thuế GTGT 10% là 647.673 đồng, tổng thanh toán bằng tiền mặt là 7.124.400 đồng; kế toán ghi Nợ TK 111: 7.124.400 đồng, Có TK 511: 6.476.727 đồng, Có TK 33311: 647.673 đồng.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại và Dịch vụ Uyên Khanh

Chương 3 đưa ra các đánh giá về ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị.

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, linh hoạt; hệ thống chứng từ ban đầu rõ ràng; áp dụng phần mềm và hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nhược điểm: Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao qua các năm (từ 86 triệu đồng năm 2013 lên 155,2 triệu đồng năm 2015); các khoản phải thu khách hàng có thời điểm tăng vọt (năm 2014 tăng 829%), gây đọng vốn; kết quả kinh doanh bị lỗ liên tục 3 năm do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý chiếm tỷ lệ quá lớn so với doanh thu thuần.

Tác giả đề xuất phương hướng phát triển và các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Tăng cường kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí mua ngoài.
  • Rà soát chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt thời hạn bán chịu để thu hồi công nợ nhanh chóng, tránh bị chiếm dụng vốn.
  • Tối ưu hóa khâu thu mua hàng hóa để hạ thấp giá vốn hàng bán, nâng cao biên lợi nhuận gộp cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ rõ các kết quả tài chính thực tế tại Doanh nghiệp Tư nhân Uyên Khanh giai đoạn 2013 – 2015:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: từ 1.093.329.325 đồng (2013) lên 1.930.533.074 đồng (2014, tăng 76,57%) và đạt 3.057.610.972 đồng (2015, tăng 58,38%).
  • Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tương ứng ở mức cao: 1.015.826.672 đồng (2013), 1.828.166.355 đồng (2014) và 2.918.907.342 đồng (2015), khiến tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu ở mức mỏng (chỉ đạt 7,09% năm 2013; 5,30% năm 2014; 4,54% năm 2015).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 86.013.121 đồng (2013) lên 140.966.865 đồng (2014) và 155.202.150 đồng (2015).
  • Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp ghi nhận âm trong cả 3 năm: -13.071.998 đồng (2013), -40.727.729 đồng (2014) và -11.403.010 đồng (2015). Mức lỗ năm 2015 đã giảm 29.324.719 đồng so với năm 2014 nhờ doanh thu tăng mạnh và chi phí tài chính giảm từ 16,51 triệu đồng xuống 2,75 triệu đồng.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân trên địa bàn thành phố Huế; chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến lỗ kinh doanh và đưa ra các kiến nghị sát với thực tế quản trị công nợ, tiết giảm chi phí tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích tài chính giới hạn trong 3 năm 2013 – 2015 và dữ liệu hạch toán chi tiết tập trung vào Quý 4 năm 2015 tại một doanh nghiệp tư nhân thương mại quy mô nhỏ, áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Tác giả đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục khảo sát thực trạng công tác kế toán của doanh nghiệp khi chuyển đổi sang áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) và nghiên cứu các mô hình quản trị chi phí, giá vốn chuyên sâu cho doanh nghiệp thương mại thực phẩm trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.

Nội dung đề tài cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ hóa đơn GTGT 3 liên và hình thức ghi sổ Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Mẫu biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm liên tiếp tại một doanh nghiệp phân phối thực phẩm học đường.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp Tư nhân Uyên Khanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 138/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho.

2. Mặt hàng kinh doanh chính và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp là gì? Mặt hàng kinh doanh chính của doanh nghiệp là bán buôn thực phẩm thiết yếu (sữa bột, sữa chua, váng sữa, xúc xích...), kết hợp bán buôn đồ uống, đồ dùng gia đình và bán lẻ sách báo, văn phòng phẩm. Thị trường tiêu thụ chủ yếu là các trường mầm non, tiểu học, hộ gia đình và khách hàng lẻ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Doanh nghiệp thực hiện những phương thức tiêu thụ hàng hóa nào? Doanh nghiệp áp dụng 2 phương thức: bán theo hợp đồng kinh tế (áp dụng cho các trường học mua thực phẩm, sữa - chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất) và bán không theo hợp đồng kinh tế (gồm đội ngũ tiếp thị lẻ phân phối bằng xe máy và bán trực tiếp tại văn phòng doanh nghiệp theo giá niêm yết).

4. Tại sao chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của doanh nghiệp đều bằng 0 trong cả 3 năm 2013 - 2015? Trong cả 3 năm 2013, 2014 và 2015, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp đều ghi nhận lỗ (lần lượt là -13.071.998 đồng, -40.727.729 đồng và -11.403.010 đồng), do đó doanh nghiệp không phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại DNTN Uyên Khanh được phân công như thế nào? Bộ máy kế toán của doanh nghiệp gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, theo dõi TSCĐ và tổng hợp báo cáo), Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ (theo dõi công nợ khách hàng và quản lý quỹ tiền mặt), Kế toán thanh toán (theo dõi tiền lương, tạm ứng và các khoản trích theo lương), và Kế toán tiền (theo dõi nhập xuất tồn kho hàng hóa).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Anh đã phân tích hệ thống lý luận và thực trạng công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại và Dịch vụ Uyên Khanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu tài chính giai đoạn 2013 – 2015, nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng về doanh thu đi kèm áp lực lớn từ giá vốn và chi phí quản lý dẫn đến kết quả kinh doanh bị lỗ. Đề tài đã đề xuất các giải pháp kiểm soát chi phí và thu hồi công nợ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.