Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm khẳng định vị thế và mở rộng thị phần. Đối với các đơn vị kinh doanh hàng hóa công nghệ, thiết bị điện tử - điện lạnh, hoạt động bán hàng là khâu cốt lõi của quá trình kinh doanh, quyết định trực tiếp đến tốc độ chu chuyển vốn, khả năng thu hồi vốn và hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn tài chính, việc tổ chức khoa học công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tiếng Vang Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Thị Vân Điệp thực hiện tại Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2016), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hồng Thúy, được xây dựng nhằm giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu mặt hàng và phương thức quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Tiếng Vang Việt Nam.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng tại đơn vị, bao gồm: kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng theo các quy định kế toán hiện hành.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại trong công tác kế toán tại công ty, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng, phương pháp hạch toán, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo quản trị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Tiếng Vang Việt Nam (Địa chỉ: Số 352 đường Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; Mã số thuế: 0101179755).
  • Thời gian nghiên cứu: Tập trung vào số liệu kế toán thực tế Quý IV năm 2015 và các quy định quản lý tài chính - kế toán áp dụng trong giai đoạn 2015 - 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Nghiên cứu được triển khai dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Luật Dân sự số 33/2005/QH11Luật Thương mại số 36/2005/QH11 về xác lập giao dịch thương mại, quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng kinh tế.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC), đặc biệt là việc hợp nhất các tài khoản giảm trừ doanh thu vào Tài khoản 521 (TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng (Tài khoản 511), giá vốn hàng bán (Tài khoản 632), chi phí bán hàng (Tài khoản 642 / 6421) và xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911).
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
  • Ứng dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Trích xuất và đối chiếu trực tiếp các hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT-3LL), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng hóa, hợp đồng kinh tế và bảng thanh toán lương.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất bán theo đơn giá bình quân gia quyền), phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán (lập bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, bảng kê bán hàng, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan).
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (Phòng Kinh doanh, Phòng Bán hàng, Quản lý kho, Phòng Tài chính - Kế toán); so sánh số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái để đánh giá mức độ chính xác của thông tin kế toán.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu gồm các hồ sơ kinh tế, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp quý IV/2015 do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Tiếng Vang Việt Nam cung cấp, kết hợp cùng phần mềm kế toán Fast Accounting và phần mềm quản lý BIM đang vận hành tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Tiếng Vang Việt Nam

Công ty TNHH Tiếng Vang Việt Nam được đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 22/10/2001 và đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 17/09/2012. Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại chuyên nhập khẩu và phân phối thiết bị điện tử, điện lạnh, thiết bị tin học, máy tính văn phòng, hệ thống làm sạch, máy bơm và thiết bị giáo dục, ngân hàng, an ninh; đồng thời cung cấp dịch vụ tư vấn, thi công, lắp đặt hệ thống cơ điện, điều hòa không khí và bảo trì kỹ thuật.

  • Cơ cấu sản phẩm: Danh mục hàng hóa đa dạng gồm điều hòa không khí (Daikin, Mitsubishi), tủ lạnh (Sharp, Samsung, Hitachi), máy giặt (Sanyo, Samsung, LG, Aqua), tủ mát/tủ đông (Sanaky), thiết bị tin học (Lenovo, Asus, Dell, Toshiba) cùng các dịch vụ kỹ thuật.
  • Thị trường và đối tác: Thị trường trọng tâm là các tỉnh phía Bắc. Đối tác cung ứng gồm Công ty Samsung Việt Nam, Công ty Panasonic Appliances Việt Nam, Công ty Sanyo Semiconductor Việt Nam, Công ty CP TM DV Đại Bảo Tín, Đại An... Khách hàng lớn tiêu biểu gồm Công ty TNHH Công nghệ Phúc Anh, Công ty CP Việt Long, Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh, Công ty CP Kỹ thuật VAG...
  • Phương thức bán hàng:
    • Bán buôn theo hợp đồng kinh tế: Áp dụng cho các đơn hàng lớn, dài hạn. Phòng Kinh doanh lập hợp đồng, viết hóa đơn GTGT 3 liên (liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao khách hàng, liên 3 giao thủ kho để xuất hàng và chuyển về phòng kế toán), cuối ngày và cuối tháng lập bảng kê bán hàng đối chiếu với kho và chuyển phòng kế toán.
    • Bán buôn không ký hợp đồng kinh tế: Áp dụng với khách hàng mua số lượng nhỏ và trung bình, do phòng tiêu thụ trực tiếp thực hiện.
    • Bán lẻ tại cửa hàng: Nhân viên cửa hàng viết hóa đơn 3 liên, trực tiếp thu tiền mặt của khách hàng, cuối ngày lập báo cáo bán hàng, báo cáo công nợ và bảng kê lượng hàng nhập - xuất - tồn nộp về công ty.
  • Quy trình quản lý hàng hóa: Được tổ chức chặt chẽ theo sơ đồ: Nhập hàng $\rightarrow$ Ghi sổ sách $\rightarrow$ Sắp xếp hàng $\rightarrow$ Kiểm tra hàng thường xuyên $\rightarrow$ Đặt mua thêm $\rightarrow$ Dự trữ hàng hóa. Hàng hóa được gán mã danh mục, bảo quản khô ráo và áp dụng chế độ bảo hành từ 12 đến 24 tháng.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tiếng Vang Việt Nam

Chương này phân tích toàn bộ quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý IV năm 2015:

  • Kế toán doanh thu bán hàng (Tài khoản 511):

    • Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL.
    • Minh chứng qua Hợp đồng mua bán số 268/HĐMB-MT-HB ngày 01/11/2015 và Hóa đơn số 0047110 ngày 01/11/2015 xuất bán cho Công ty TNHH Công nghệ Phúc Anh: Bán 8 chiếc Tủ mát siêu thị Sanaky VH-20HP, đơn giá 31.000.000 đồng/chiếc, doanh thu chưa thuế 248.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 24.800.000 đồng, tổng thanh toán 272.800.000 đồng.
    • Trình tự ghi sổ: Căn cứ hóa đơn, kế toán lập Bảng kê hóa đơn bán hàng, ghi Sổ chi tiết Doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng, lập Bảng tổng hợp chi tiết Doanh thu bán hàng, vào Sổ Nhật ký chung và ghi Sổ cái TK 511. Cuối kỳ, doanh thu bán hàng kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521):

    • Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại (TK 5211) và không phát sinh giảm giá hàng bán (TK 5213) trong quý IV/2015.
    • Phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại (TK 5212): Ngày 05/12/2015 công ty xuất bán thiết bị mạng cho Công ty Cổ phần Thương Tín; ngày 06/12/2015 khách hàng trả lại 2 chiếc Patch Panel 24 port, 1 modem Speed ADSL và 1 Access Point Surecom do không đúng chủng loại kèm Hóa đơn số 0011572. Trị giá hàng bị trả lại chưa thuế là 12.714.000 đồng, thuế GTGT là 1.271.400 đồng, tổng thanh toán 13.985.400 đồng. Kế toán lập Phiếu nhập kho số 211 để nhập lại kho theo giá vốn (12.056.000 đồng) và ghi nhận vào Sổ chi tiết, Sổ cái TK 5212, cuối kỳ kết chuyển giảm doanh thu sang TK 511.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632):

    • Giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.
    • Minh chứng qua Phiếu xuất kho số 105 ngày 01/11/2015 xuất bán 8 chiếc Tủ mát Sanaky VH-20HP cho Công ty Phúc Anh với giá vốn 23.500.000 đồng/chiếc, tổng giá vốn là 188.000.000 đồng (định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 156: 188.000.000 đồng).
    • Định kỳ kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, ghi Sổ chi tiết TK 632 theo từng sản phẩm, ghi Sổ Nhật ký chung và chuyển số liệu vào Sổ cái TK 632, kết chuyển giá vốn trong kỳ sang TK 911 (trích số liệu kết chuyển quý IV/2015 là 8.000.000.000 đồng).
  • Kế toán chi phí bán hàng (Tài khoản 642 / 6421):

    • Chứng từ hạch toán: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%), Phiếu xuất xăng dầu ô tô (TK 152), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (khấu hao phương tiện vận chuyển, gian hàng bán hàng - trích cố định 62.400.000 đồng/tháng), chứng từ cước vận chuyển, tiếp khách.
    • Kế toán ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 6421, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 642. Tổng chi phí bán hàng quý IV/2015 là 760.660.000 đồng và được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào ngày 31/12/2015.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tiếng Vang Việt Nam

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự có trình độ chuyên môn, phân công công việc rõ ràng, tách biệt giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt.
    • Ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp phần mềm quản lý BIM giúp tra cứu dữ liệu và lập báo cáo nhanh chóng.
    • Chuyển đổi kịp thời hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức chứng từ có đầy đủ cơ sở pháp lý và luân chuyển theo quy trình chuẩn.
  • Đánh giá nhược điểm và tồn tại:
    • Danh mục hàng hóa kỹ thuật có số lượng mã hàng phát sinh liên tục gây khó khăn cho việc cập nhật mã trên phần mềm.
    • Việc theo dõi chi tiết công nợ phải thu và đối chiếu luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán ở một số thời điểm chưa thực sự kịp thời.
    • Báo cáo quản trị bán hàng chưa phân tích chuyên sâu hiệu quả bán hàng theo từng nhóm mặt hàng chủ lực và từng kênh phân phối.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Về quản lý bán hàng: Hoàn thiện quy trình kiểm soát hàng tồn kho và theo dõi hợp đồng kinh tế.
    • Về tài khoản và phương pháp kế toán: Chuẩn hóa danh mục tài khoản chi tiết, duy trì phương pháp tính giá xuất kho nhất quán.
    • Về luân chuyển chứng từ: Tối ưu hóa thời gian bàn giao hóa đơn và biên bản giao nhận từ phòng kinh doanh về phòng kế toán.
    • Về hệ thống báo cáo: Bổ sung các mẫu báo cáo quản trị định kỳ về doanh thu, chi phí bán hàng và lợi nhuận gộp theo từng dòng sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Tác giả đã tổng hợp bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng của doanh nghiệp qua các số liệu tài chính cụ thể trong Quý IV năm 2015:

Khoản mục kế toán Chứng từ / Nghiệp vụ điển hình Giá trị hạch toán (VNĐ) Tài khoản đối ứng
Doanh thu bán hàng Hóa đơn GTGT số 0047110 (01/11/2015) 248.000.000 Nợ TK 111/131 / Có TK 511
Hàng bán bị trả lại Hóa đơn số 0011572 & PNK 211 (06/12/2015) 12.714.000 Nợ TK 5212, 3331 / Có TK 131
Giá vốn xuất bán Phiếu xuất kho số 105 (01/11/2015) 188.000.000 Nợ TK 632 / Có TK 156
Khấu hao TSCĐ bán hàng Bảng phân bổ khấu hao tháng 10/2015 62.400.000 Nợ TK 6421 / Có TK 214
Chi phí bán hàng Quý IV Bảng tổng hợp chi phí bán hàng Quý IV/2015 760.660.000 Nợ TK 911 / Có TK 6421
Kết chuyển giá vốn Quý IV Phiếu kế toán PKT 027 (31/12/2015) 8.000.000.000 Nợ TK 911 / Có TK 632

Chi tiết cơ cấu chi phí bán hàng Quý IV năm 2015 của công ty:

  • Chi phí nhân viên bán hàng: 322.058.880 đồng (Tháng 10: 103.810.909 đồng; Tháng 11: 115.315.200 đồng; Tháng 12: 103.783.680 đồng).
  • Chi phí vật liệu (xăng dầu vận chuyển): 117.520.000 đồng.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: 187.200.000 đồng (đều đặn 62.400.000 đồng/tháng).
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài (vận chuyển hàng hóa): 133.881.120 đồng.
  • Tổng cộng chi phí bán hàng: 760.660.000 đồng.

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp mô hình thực nghiệm chi tiết về việc chuyển đổi và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại công nghệ.
  • Làm rõ tính đồng bộ giữa quy trình luân chuyển chứng từ giấy và quy trình hạch toán trên phần mềm Fast Accounting.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi gắn liền với đặc thù phân phối hàng điện tử, điện lạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện theo phạm vi chuyên đề thực tập chuyên ngành, nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán Quý IV năm 2015 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tiếng Vang Việt Nam), chưa đối sánh với nhiều mô hình doanh nghiệp thương mại có quy mô khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang chu kỳ kế toán nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí bán hàng, phân tích biên lợi nhuận theo từng kênh bán hàng trực tiếp/gián tiếp và ứng dụng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong môi trường số hóa.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối hàng hóa điện máy, điện lạnh cần tài liệu tham khảo về quy trình lập sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 511, 5212, 632, 6421 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống bảng biểu chứng từ thực tế (Hợp đồng mẫu, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Bảng kê chi phí bán hàng) và sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tiếng Vang Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và công cụ phần mềm nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy tính với phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp cùng phần mềm quản lý BIM.

2. Phương pháp tính giá xuất kho đối với hàng hóa bán ra tại Công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, căn cứ vào số lượng và giá trị tồn kho đầu tháng kết hợp với hàng hóa nhập trong tháng trên Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để xác định giá vốn xuất bán.

3. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại phát sinh trong quý IV/2015 được kế toán xử lý như thế nào?
Ngày 06/12/2015, Công ty Cổ phần Thương Tín xuất trả lại lô thiết bị mạng không đúng chủng loại theo Hóa đơn GTGT số 0011572 trị giá 12.714.000 đồng (thuế GTGT 1.271.400 đồng). Kế toán ghi nhận giảm trừ doanh thu qua TK 5212, lập Phiếu nhập kho số 211 để nhập kho hàng hóa với giá vốn 12.056.000 đồng (Nợ TK 156 / Có TK 632), và cuối kỳ kết chuyển giảm trừ sang TK 511.

4. Cơ cấu tổng chi phí bán hàng trong Quý IV/2015 của công ty gồm những khoản mục nào?
Tổng chi phí bán hàng quý IV/2015 là 760.660.000 đồng, bao gồm 4 khoản mục: Chi phí nhân viên bán hàng (322.058.880 đồng), Chi phí vật liệu/xăng dầu (117.520.000 đồng), Chi phí khấu hao TSCĐ (187.200.000 đồng) và Chi phí dịch vụ mua ngoài/vận chuyển (133.881.120 đồng).

5. Quy trình luân chuyển chứng từ đối với phương thức bán buôn có hợp đồng kinh tế diễn ra như thế nào?
Phòng Kinh doanh soạn thảo hợp đồng trình Giám đốc duyệt, lập Hóa đơn GTGT 3 liên và gửi liên 3 sang kho để xuất hàng; thủ kho ký xuất kho và giao hàng cho khách hàng; cuối ngày Phòng Kinh doanh lập Bảng kê bán hàng đối chiếu với kho và chuyển toàn bộ chứng từ về Phòng Tài chính Kế toán để ghi sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và theo dõi công nợ.

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Nguyễn Thị Vân Điệp đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tiếng Vang Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua nguồn dữ liệu sổ sách và chứng từ thực tế của Quý IV năm 2015, đề tài đã làm rõ phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng cũng như các khoản giảm trừ doanh thu trên phần mềm Fast Accounting. Các đánh giá và giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị bán hàng và kiểm soát tài chính của doanh nghiệp thương mại.