Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mục tiêu trọng tâm của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh tế. Để hiện thực hóa mục tiêu này, hoạt động bán hàng đóng vai trò là khâu cuối cùng của chu trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tạo ra nguồn thu bù đắp chi phí, hình thành lợi nhuận và phục vụ quá trình tái sản xuất. Tổ chức tốt hoạt động bán hàng giúp doanh nghiệp rút ngắn chu chuyển hàng hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, trong đó công tác kế toán bán hàng là công cụ quản lý then chốt giúp kiểm soát luân chuyển hàng hóa, theo dõi công nợ và cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh.

Chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện bởi tác giả Trần Thị Thu Hường, sinh viên lớp Kế toán VBII - K19, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thành Long. Nghiên cứu tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích đặc điểm tổ chức quản lý bán hàng, khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng (bao gồm kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị thực tập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và các phần hành liên quan (doanh thu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và luân chuyển chứng từ).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH SD Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Nhật Bản, đặt tại Khu công nghiệp Thăng Long, huyện Đông Anh, Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán thực tế được khảo sát và thu thập chủ yếu trong quý III năm 2010 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 08 năm 2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm khảo sát, cụ thể:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ kế toán như Mẫu số 01-TT, 02-TT, 01-VT, 02-VT, S02c1-DN, S03b-DN).
  • Hóa đơn chứng từ: Thực hiện theo Công văn số 2183TCT/AC ngày 14/06/2001 của Tổng cục Thuế về phát hành và quản lý hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Tiêu chuẩn quản lý kỹ thuật và môi trường: Hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2000 và tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14001:2004 áp dụng tại Công ty TNHH SD Việt Nam.
  • Khung lý thuyết ghi nhận doanh thu: Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát đối với sản phẩm.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được đầy đủ các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu và tổ chức thu thập dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Trích xuất chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng) phát sinh trong tháng 08/2010.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá vốn thành phẩm xuất kho, và phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết kho - kế toán.
  • Phương pháp ghi sổ kế toán: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán máy tính để đối chiếu giữa sổ chi tiết, bảng tổng hợp, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SD Việt Nam

Công ty TNHH SD Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của Nhật Bản, chuyên sản xuất các loại bộ dây dẫn điện (wire harness) dùng trong ngành công nghiệp chế tạo và đồ gia dụng. Hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản.

  • Danh mục sản phẩm: Sản phẩm được chia thành hai nhóm công dụng chính:
    1. Bộ dây dẫn điện dùng trong công nghiệp: Dành cho ô tô, xe máy, xe đạp điện, xe nâng hàng và các thiết bị đầu nối tự động.
    2. Bộ dây dẫn điện cho thiết bị gia dụng: Dùng trong sản xuất máy giặt, tủ lạnh... Một số mã sản phẩm connector tiêu biểu gồm: ACH connector, WPJ connector, RIJ connector, RIC connector, ZE connector, PUD connector, JUX connector, HTB connector, RHM connector, FCT connector, SDKR connector, MUF connector. Sản phẩm có tính đặc thù kỹ thuật cao, được bán theo bộ (set) dựa trên thông số kỹ thuật của từng đơn đặt hàng.
  • Thị trường tiêu thụ:
    • Thị trường xuất khẩu: Khách hàng gồm Sumiden Tomita Shoji Co., Ltd; Daikin; Bessho Densen; Zojirushi.
    • Thị trường nội địa (doanh nghiệp FDI tại Việt Nam): Panasonic Home Appliances Vietnam Co., Ltd; TOA Vietnam Co., Ltd; Nectonkin...
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán hàng: Sản xuất và giao hàng hoàn toàn theo đơn đặt hàng (Purchase Order) và hợp đồng kinh tế đã ký duyệt. Công ty không cung cấp hàng sẵn ra thị trường bên ngoài. Hàng hóa xuất chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty, chỉ được ghi nhận tiêu thụ khi khách hàng kiểm tra và chấp nhận thanh toán.
    • Phương thức thanh toán: Bao gồm thu tiền ngay (tiền mặt hoặc chuyển khoản) áp dụng cho khách hàng không thường xuyên; và bán hàng trả chậm (chiếm tỷ trọng chủ yếu) áp dụng cho khách hàng thường xuyên, có uy tín. Công ty lập sổ theo dõi kỳ hạn nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Tổ chức quản lý và quy trình xuất kho 8 bước: Hoạt động bán hàng phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Kinh doanh (Marketing, tiếp nhận đơn hàng, gửi báo giá, lập hợp đồng), Ban Giám đốc (phê duyệt), Phòng Sản xuất (lập kế hoạch, KCS kiểm tra chất lượng), Kho (nhập xuất) và Phòng Kế toán. Quy trình xuất kho thành phẩm gồm 8 bước:
    1. Bước 1: Thủ kho nhận lệnh giao hàng từ phòng kinh doanh.
    2. Bước 2: Lập phiếu xuất kho (3 liên).
    3. Bước 3: Chuyển phiếu xuất kho lên Ban Giám đốc phê duyệt.
    4. Bước 4: Thủ kho đối chiếu người nhận và tiến hành xuất hàng thực tế.
    5. Bước 5: Đại diện nhận hàng ký xác nhận đủ số lượng vào phiếu xuất kho.
    6. Bước 6: Nhân viên bảo vệ kiểm tra thành phẩm, ký nhận và ghi sổ phương tiện ra vào cổng.
    7. Bước 7: Chuyển chứng từ xuất kho về phòng kế toán để ghi sổ.
    8. Bước 8: Quyết toán công việc, đối chiếu số liệu nhập - xuất - tồn giữa kho và kế toán định kỳ.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SD Việt Nam

Chương này trình bày chi tiết nghiệp vụ hạch toán, hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ tổng hợp của các phần hành kế toán bán hàng trong kỳ kế toán tháng 08/2010.

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ gốc chủ yếu Phương pháp hạch toán / xử lý
Doanh thu bán hàng TK 511 (chi tiết TK 5112) Hóa đơn GTGT 3 liên (CV 2183TCT/AC), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Giấy báo Có ngân hàng Ghi nhận theo doanh thu chưa thuế khi khách hàng chấp nhận thanh toán; hạch toán chi tiết theo từng mã sản phẩm; đơn vị tiền tệ giao dịch là USD.
Giảm trừ doanh thu TK 531 (Hàng bán bị trả lại) Biên bản trả hàng, Hóa đơn GTGT trả hàng (Liên 2), Phiếu nhập kho hàng trả lại (Mẫu 01-VT) Không phát sinh giảm giá hàng bán hay chiết khấu thương mại. Chỉ hạch toán hàng bán bị trả lại do lỗi kỹ thuật/quy cách; cuối kỳ kết chuyển giảm trừ sang TK 511.
Giá vốn hàng bán TK 632, TK 155 Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Thẻ kho (Mẫu 12-DN), Sổ chi tiết hàng hóa Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ qua phần mềm kế toán; theo dõi theo phương pháp thẻ song song.
Chi phí bán hàng TK 641 Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Hóa đơn GTGT dịch vụ logistics, Phiếu xuất kho phụ liệu Tập hợp chi phí bao bì đóng gói (túi nylon), chi phí vận chuyển quốc tế/nội địa (logistics đường biển, đường hàng không), chi phí bốc xếp, cước THC.

1. Kế toán chi tiết và tổng hợp doanh thu bán hàng

  • Chứng từ luân chuyển: Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên (Liên 1: tím - lưu cuốn; Liên 2: đỏ - giao khách hàng; Liên 3: xanh - nội bộ phòng kế toán). Phiếu thu lập thành 3 liên đối với thanh toán tiền mặt.
  • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 17/08/2010, xuất bán cho Công ty TNHH Panasonic Home Appliances Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0000301:
    • WPJ connector: 2.050 kg, đơn giá 3,0932 USD/kg $\rightarrow$ Thành tiền: 6.341,06 USD.
    • RIC connector: 1.200 kg, đơn giá 1,8155 USD/kg $\rightarrow$ Thành tiền: 2.178,60 USD.
    • Tổng tiền hàng: 8.492,66 USD; Thuế GTGT 10%: 849,266 USD; Tổng thanh toán: 9.341,926 USD (thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 09 cùng ngày).
    • Thu tiền qua ngân hàng: Ngày 06/08/2010, Giấy báo Có của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ghi nhận Công ty TOA Việt Nam thanh toán Hóa đơn số 0000280 với số tiền 9.051,221 USD.
  • Sổ sách hạch toán: Ghi nhận vào Sổ chi tiết doanh thu bán hàng (TK 5112-106 cho WPJ, TK 5112-107 cho RIC), Bảng tổng hợp doanh thu (tổng phát sinh Có TK 5112 tháng 08/2010 là 859.256,25 USD), Chứng từ ghi sổ số 501 ngày 10/08/2010 (số tiền 286.418,74 USD), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 511.

2. Kế toán hàng bán bị trả lại

  • Thực tế phát sinh: Ngày 07/08/2010, Công ty TOA Việt Nam xuất trả lại 150 kg WPJ connector (thuộc Hóa đơn GTGT số 0000289 ngày 05/08/2010) do không đảm bảo chất lượng kỹ thuật.
  • Hồ sơ chứng từ: Biên bản trả hàng ngày 07/08/2010, Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại số 0000289 (tiền hàng: 463,98 USD; thuế GTGT 10%: 46,398 USD; tổng cộng: 510,378 USD) và Phiếu nhập kho hàng trả lại ngày 07/08/2010.
  • Hạch toán kế toán:
    • Nhập kho hàng trả lại (giá vốn): Ghi Nợ TK 155 / Có TK 632.
    • Giảm trừ công nợ và doanh thu: Ghi Nợ TK 531 (463,98 USD), Nợ TK 3331 (46,398 USD) / Có TK 131-TOA (510,378 USD).
    • Kết chuyển cuối kỳ: Ghi Nợ TK 511 / Có TK 531: 5.986,89 USD (theo Chứng từ ghi sổ số 515 ngày 31/08/2010 và Sổ Cái TK 531).

3. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Theo dõi kho và kế toán: Thủ kho mở Thẻ kho Mẫu 12-DN ghi chép số lượng. Phòng kế toán mở Sổ chi tiết hàng hóa (TK 155) theo dõi cả số lượng và giá trị theo từng danh mục.
  • Biến động thành phẩm WPJ connector tháng 08/2010:
    • Tồn đầu kỳ (01/08/2010): 100 kg, đơn giá 2,6878 USD/kg, thành tiền 268,78 USD.
    • Nhập kho từ sản xuất: Ngày 05/08 (1.190 kg, đơn giá 2,7234 USD, thành tiền 3.509,60 USD); Ngày 16/08 (2.100 kg, đơn giá 2,6987 USD, thành tiền 5.333,10 USD).
    • Xuất bán: Ngày 06/08 cho TOA (1.200 kg, đơn giá vốn 2,7083 USD, thành tiền 3.249,96 USD); Ngày 17/08 cho Panasonic theo Phiếu xuất kho số 87896 (2.050 kg, đơn giá vốn 2,7083 USD, thành tiền 5.552,01 USD).
    • Nhập lại: Ngày 07/08 từ TOA (150 kg, đơn giá vốn 2,7083 USD, thành tiền 406,245 USD).
    • Tổng xuất cả tháng trên sổ chi tiết: 6.635 kg, thành tiền giá vốn 18.265,412 USD.
  • Tổng hợp giá vốn: Tổng giá vốn hàng bán trong tháng 08/2010 được tập hợp trên Chứng từ ghi sổ số 528 ngày 31/08/2010 là 857.205,33 USD (Nợ TK 632 / Có TK 155), sau đó kết chuyển toàn bộ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

4. Kế toán chi phí bán hàng

Tập hợp các chi phí phát sinh sau khâu sản xuất đến khi giao hàng cho người mua:

  • Chi phí bao bì đóng gói: Chi tiền mặt mua túi nylon theo Phiếu chi số 15 ngày 28/08/2010 cho bà Nguyễn Thị Thu (số tiền 8.500.000 VNĐ, quy đổi theo tỷ giá 19.425 VNĐ/USD).
  • Chi phí dịch vụ vận chuyển và tiếp vận: Hóa đơn GTGT Mẫu số 01-GTKT-3LL số N0087896 ngày 05/08/2010 của Công ty TNHH Tiếp vận Đại Dương về cước vận chuyển nội địa, lưu kho, bốc xếp, phí THC:
    • Lô hàng 1.500 kg tuyến Hà Nội $\rightarrow$ Bangkok: 11.629.000 VNĐ.
    • Lô hàng 2.000 kg tuyến Hà Nội $\rightarrow$ Singapore: 11.843.000 VNĐ.
    • Tổng chi phí vận chuyển: 23.472.000 VNĐ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SD Việt Nam

Dựa trên cấu trúc chuyên đề, chương này là phần tác giả tổng hợp đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác tổ chức luân chuyển chứng từ, lập sổ sách, quản trị công nợ khách hàng, theo dõi chi phí bán hàng và ứng dụng phần mềm kế toán tại Công ty TNHH SD Việt Nam, qua đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng phù hợp với đặc thù sản xuất phụ trợ của doanh nghiệp FDI.

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát hóa đặc điểm quản lý kinh doanh linh kiện kỹ thuật: Nghiên cứu đã làm rõ mô hình quản lý bán hàng đặc thù của doanh nghiệp FDI sản xuất linh kiện phụ trợ (bộ dây dẫn điện), đó là sản xuất theo đơn đặt hàng kỹ thuật khép kín, quản lý theo bộ sản phẩm và giao hàng theo các điều khoản ngoại thương/nội địa nghiêm ngặt.
  2. Hệ thống hóa toàn bộ chu trình chứng từ và luân chuyển kế toán: Tài liệu phản ánh chi tiết quy trình 8 bước xuất kho và quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên đối với 3 trường hợp bán hàng: thu tiền ngay bằng tiền mặt, thu qua ngân hàng và bán hàng trả chậm.
  3. Phản ánh đầy đủ số liệu kế toán thực tế:
    • Số liệu doanh thu tháng 08/2010 đạt 859.256,25 USD; hàng bán bị trả lại giảm trừ 5.986,89 USD; kết chuyển doanh thu thuần 850.708,58 USD (hoặc 858.759,25 USD theo bảng tổng hợp).
    • Số liệu giá vốn hàng bán tháng 08/2010 kết chuyển sang TK 911 là 857.205,33 USD.
    • Minh họa quy trình xử lý đa tệ khi hạch toán doanh thu và giá vốn bằng USD song song với các chi phí dịch vụ bán hàng bằng VNĐ (túi nylon 8.500.000 VNĐ, cước vận chuyển tiếp vận 23.472.000 VNĐ theo tỷ giá giao dịch 19.425 VNĐ/USD).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tình huống cụ thể tại Công ty TNHH SD Việt Nam với mô hình sản xuất 100% vốn Nhật Bản, do đó các phân tích về chính sách thương mại và hạch toán chưa bao quát hết các loại hình doanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đại trà.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Số liệu khảo sát chuyên sâu tập trung vào kỳ kế toán tháng 08/2010.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh, kế toán thuế xuất nhập khẩu và phân tích biến động tỷ giá hối đoái đối với các doanh nghiệp FDI công nghiệp hỗ trợ trong giai đoạn chuyển đổi các thông tư kế toán mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là mẫu chuyên đề tốt nghiệp thực tế về phần hành kế toán bán hàng, cung cấp mẫu biểu chứng từ kế toán hoàn chỉnh (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Thẻ kho, Sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái) theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp FDI sản xuất: Cung cấp quy trình tham khảo về hạch toán hàng bán bị trả lại, quản lý xuất kho theo phương pháp thẻ song song và cách thức xử lý chi phí vận chuyển logistics quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Danh mục sản phẩm và các khách hàng chính của Công ty TNHH SD Việt Nam gồm những gì?
Công ty sản xuất các loại bộ dây dẫn điện chia làm 2 nhóm: dây dẫn công nghiệp (dùng cho ô tô, xe máy, xe đạp điện, xe nâng hàng) và dây dẫn gia dụng (dùng cho máy giặt, tủ lạnh), với các mã connector như WPJ, RIC, ACH, ZE, PUD, JUX, HTB... Khách hàng xuất khẩu gồm Sumiden Tomita Shoji, Daikin, Bessho Densen, Zojirushi; khách hàng nội địa gồm Panasonic Việt Nam, TOA Việt Nam, Nectonkin.

2. Công ty áp dụng phương pháp hạch toán tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính đơn giá xuất kho của thành phẩm thông qua phần mềm kế toán.

3. Quy trình hạch toán và chứng từ khi phát sinh hàng bán bị trả lại tại công ty như thế nào?
Khi phát sinh hàng bán bị trả lại (như trường hợp 150 kg WPJ connector của Công ty TOA Việt Nam), hồ sơ gồm Biên bản trả hàng, Hóa đơn GTGT liên 2 và Phiếu nhập kho hàng trả lại. Kế toán phản ánh giá vốn hàng nhập lại qua cặp tài khoản Nợ TK 155 / Có TK 632; giảm trừ doanh thu và công nợ qua Nợ TK 531, Nợ TK 3331 / Có TK 131; cuối tháng kết chuyển từ TK 531 sang TK 511.

4. Hình thức sổ kế toán nào được áp dụng cho phần hành doanh thu và giá vốn tại đơn vị?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm máy tính. Hàng ngày hoặc định kỳ 10 ngày kế toán lập Chứng từ ghi sổ (như CTGS 501, CTGS 515, CTGS 528), sau đó vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ Cái các tài khoản TK 511, TK 531, TK 632.

5. Chi phí bán hàng tại Công ty SD Việt Nam bao gồm các khoản mục nào và được ghi nhận bằng đồng tiền nào?
Chi phí bán hàng (TK 641) gồm chi phí bao bì vật liệu (túi nylon), chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài (vận chuyển nội địa, lưu kho, bốc xếp, cước THC đi Bangkok, Singapore) và chi phí bằng tiền khác. Các khoản chi phí này phát sinh bằng VNĐ (được quy đổi theo tỷ giá giao dịch, ví dụ tỷ giá 19.425 VNĐ/USD) và được hạch toán qua Phiếu chi hoặc Hóa đơn dịch vụ.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hường đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức quản lý và công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SD Việt Nam trong kỳ kế toán tháng 08 năm 2010. Nghiên cứu cung cấp chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ, hạch toán doanh thu, xử lý hàng bán bị trả lại, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và tập hợp chi phí bán hàng theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các số liệu và quy trình được trích xuất trực tiếp từ hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp sản xuất linh kiện có vốn đầu tư Nhật Bản, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho học tập và nghiên cứu thực hành kế toán doanh nghiệp.