Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chế biến và xuất khẩu thủy hải sản giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam với quy mô sản xuất hàng hóa lớn và mức độ hội nhập quốc tế sâu rộng. Quá trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh châu Âu – Việt Nam (EVFTA) đã mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm thủy sản trong nước. Tuy nhiên, doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam liên tục phải ứng phó với các rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt về tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, quy định truy xuất nguồn gốc, các tiêu chí phát triển bền vững và các vụ kiện chống bán phá giá (tiêu biểu như các vụ kiện cá tra, cá basa và tôm).
Giai đoạn 2020–2021, tác động của đại dịch COVID-19—đặc biệt là làn sóng bùng phát từ cuối tháng 4 năm 2021 với các biến chủng lây lan nhanh—đã đe dọa làm đứt gãy chuỗi sản xuất, chế biến và xuất khẩu. Hoạt động kiểm soát giãn cách phương tiện vận tải và nhân lực khiến việc tiếp cận nguồn nguyên liệu thủy sản gặp trở ngại; quy trình kiểm soát phức tạp làm chậm tiến độ thu mua; lao động tại các khâu thu hoạch và vận chuyển thiếu hụt do tâm lý lo ngại dịch bệnh hoặc chưa được tiêm vắc xin.
Tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang, doanh nghiệp chuyên về sản xuất và xuất nhập khẩu thủy sản, chu trình mua hàng – thanh toán giữ vai trò tạo lập toàn bộ yếu tố đầu vào cho hoạt động chế biến. Khi chu trình này gặp trục trặc—như không đáp ứng đủ số lượng vật tư, chất lượng nguyên liệu không đảm bảo hoặc khâu giao nhận bị đình trệ—dây chuyền sản xuất sẽ bị gián đoạn, sản phẩm đầu ra suy giảm phẩm cấp, gây mất uy tín với đối tác và phát sinh rủi ro thua lỗ tài chính. Trước các áp lực bên ngoài và nguy cơ từ nội tại, việc đánh giá và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) đối với chu trình mua hàng – thanh toán là yêu cầu cấp thiết để duy trì tính liên tục và hiệu quả hoạt động của công ty.
Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, đánh giá thực trạng và đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện HTKSNB trong chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu sơ lược về HTKSNB tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thuỷ sản An Giang.
- Phản ánh thực trạng HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thuỷ sản An Giang.
- Đánh giá và tìm ra những mặt hạn chế, nguyên nhân ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thuỷ sản An Giang.
- Đề xuất một số khuyến nghị, thủ tục kiểm soát cần thiết để hoàn thiện HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu được giới hạn:
- Đối tượng nghiên cứu: HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại văn phòng và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu tiến hành từ ngày 10/01/2022 đến ngày 11/05/2022; số liệu phân tích hoạt động kinh doanh thu thập trong 3 năm (2019, 2020, 2021); dữ liệu chứng từ và sổ sách kế toán minh họa thu thập tại Quý 4/2021; thông tin quản trị và dữ liệu kiểm soát nội bộ khai thác từ Báo cáo thường niên, Báo cáo quản trị năm 2021 cùng các cuộc phỏng vấn, khảo sát thực tế năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thành phần của HTKSNB và đi sâu vào chu trình mua hàng – thanh toán; không đi sâu vào các chu trình kinh doanh khác như chu trình doanh thu, chu trình sản xuất hay chu trình nhân sự.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên khuôn khổ kiểm soát nội bộ được thừa nhận quốc tế và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Khung lý thuyết COSO (2013): Tiếp cận kiểm soát nội bộ như một quá trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Giám đốc (BGĐ) và toàn thể nhân viên, hướng đến 3 nhóm mục tiêu: hoạt động, báo cáo và tuân thủ; vận hành qua 5 bộ phận hợp thành: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.
- Nguyên tắc tổ chức kiểm soát nội bộ: Vận dụng các nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm (tách biệt giữa ghi sổ, xét duyệt và bảo quản tài sản), nguyên tắc ủy quyền - phê chuẩn, cùng nguyên tắc cân đối giữa chi phí duy trì kiểm soát và lợi ích thu được.
- Lý thuyết kiểm soát hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) trong môi trường máy tính: Đánh giá 3 cấp độ ứng dụng công nghệ thông tin (xử lý bán thủ công, tự động hóa kế toán, tự động hóa quản lý/ERP); phân định các rủi ro sai sót, gian lận ở khâu nhập liệu, xử lý nghiệp vụ, thông tin đầu ra và lưu trữ dữ liệu; phân tích hệ thống kiểm soát chung (General Controls: kế hoạch an ninh, phân chia chức năng CNTT, kiểm soát phát triển hệ thống, kiểm soát thâm nhập vật lý, phân quyền truy cập chức năng và dữ liệu) kết hợp kiểm soát ứng dụng (Application Controls).
- Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định số 71/2017/NĐ-CP hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng, cùng các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
| Phương pháp thu thập dữ liệu |
Đối tượng / Nguồn dữ liệu |
Mục đích áp dụng |
| Phỏng vấn trực tiếp (Dữ liệu sơ cấp) |
Kế toán trưởng, nhân viên phòng Kế toán – Tài vụ, nhân viên bộ phận mua hàng thuộc phòng Kế hoạch và Điều độ sản xuất |
Thu thập thông tin thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, thẩm quyền phê duyệt và các vướng mắc trong khâu mua hàng - thanh toán bằng bảng câu hỏi và ghi chép tốc ký. |
| Quan sát thực tế (Dữ liệu sơ cấp) |
Hoạt động tác nghiệp của nhân viên kế toán, thủ kho, giao diện thao tác trên phần mềm kế toán AGF |
Ghi chép, chụp ảnh màn hình các thao tác nhập liệu, cơ chế cảnh báo lỗi phần mềm và cách thức lưu trữ chứng từ. |
| Thu thập tài liệu nội bộ (Dữ liệu thứ cấp) |
Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên 2021, Báo cáo quản trị 2021, hệ thống chứng từ và sổ chi tiết Quý 4/2021 |
Khai thác dữ liệu định lượng về tình hình tài chính 2019–2021, cơ cấu cổ đông, cơ cấu quản trị và các bút toán nghiệp vụ thực tế. |
| Tham khảo tài liệu chuyên ngành (Dữ liệu thứ cấp) |
Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán, Kiểm toán; quy chuẩn pháp luật kế toán; các bài báo học thuật |
Xác lập hệ thống khái niệm, sơ đồ dòng dữ liệu và bảng ma trận rủi ro chuẩn làm căn cứ đối chiếu. |
Các phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm: phương pháp so sánh (đối chiếu các chỉ tiêu tài chính giữa các năm 2019, 2020, 2021; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết), phương pháp thống kê (phân loại, tổng hợp số liệu nhân sự, tình hình thực hiện kế hoạch), phương pháp phân tích (mô hình hóa quy trình luân chuyển chứng từ qua sơ đồ dòng dữ liệu và lưu đồ) và phương pháp tổng hợp (đúc kết hạn chế để xây dựng giải pháp).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể cho toàn bộ khóa luận, nêu bật tính cấp bách của đề tài trong bối cảnh ngành thủy sản đối mặt với dịch bệnh COVID-19 và rào cản thương mại quốc tế. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu nghiên cứu tổng quát cùng 4 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang. Về phạm vi, tác giả giới hạn nghiên cứu từ ngày 10/01/2022 đến ngày 11/05/2022, thu thập số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021 và minh họa chứng từ Quý 4/2021. Nội dung chương đồng thời trình bày các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn, quan sát), thứ cấp (báo cáo nội bộ, giáo trình), phương pháp xử lý dữ liệu và cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về HTKSNB và HTKSNB trong chu trình mua hàng – thanh toán
Chương này cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn tắc về kiểm soát nội bộ. Tác giả phân tích định nghĩa và các mục tiêu của HTKSNB theo báo cáo COSO 2013, làm rõ 5 bộ phận cấu thành (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) cùng vai trò, trách nhiệm của các chủ thể bên trong (HĐQT, BGĐ, kiểm toán viên nội bộ, nhân viên). Chương 2 chỉ ra các hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ như sự thiếu độc lập của HĐQT, tác động của biến cố khách quan bên ngoài, sai lầm trong xét đoán của con người, sự thông đồng gian lận và việc nhà quản lý lạm quyền khống chế hệ thống.
Đi sâu vào khía cạnh công nghệ, chương phân tích đặc điểm công tác kế toán trong môi trường máy tính qua 3 cấp độ ứng dụng CNTT, nhận diện các dạng sai sót, gian lận ở từng công đoạn (nhập liệu, xử lý, đầu ra, bảo mật) và hệ thống hóa các thủ tục kiểm soát chung (kế hoạch an ninh, phân chia chức năng, kiểm soát vật lý, phân quyền truy cập chức năng và dữ liệu). Đối với chu trình mua hàng – thanh toán, tác giả hệ thống hóa đặc điểm, dòng thông tin, tổ chức kế toán và các hoạt động kiểm soát thông qua Sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát (Sơ đồ 1), Sơ đồ cấp 0 (Sơ đồ 2), Sơ đồ cấp 1 cho từng hoạt động đặt hàng, nhận hàng, theo dõi nợ và thanh toán (Sơ đồ 3–6), các Lưu đồ xử lý bằng máy tính (Lưu đồ 1–4) cùng Bảng 1 tóm tắt kiểm soát hoạt động theo các mục tiêu kiểm soát.
Chương 3: Giới thiệu về CTCP XNK Thủy sản An Giang
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về doanh nghiệp thực tập. Tác giả giới thiệu quá trình hình thành, tư cách pháp lý, các lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh (Bảng 2). Về cơ cấu tổ chức và nhân sự, chương mô tả mô hình quản lý của công ty qua Sơ đồ 7 và Sơ đồ 8, đồng thời cung cấp số liệu cán bộ nhân viên toàn công ty (Bảng 3) và nhân sự phòng Kế toán – Tài vụ tại văn phòng (Bảng 4).
Về công tác kế toán, tác giả phân tích sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 9), chính sách và chế độ kế toán đang áp dụng, hình thức kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 10) sử dụng phần mềm kế toán AGF. Chương 3 phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 dựa trên Bảng 5 và Bảng 6 (tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế), từ đó nêu rõ các yếu tố thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty.
Chương 4: Thực trạng HTKSNB trong chu trình mua hàng – thanh toán tại CTCP XNK Thủy sản An Giang
Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận. Phần đầu phân tích thực trạng HTKSNB chung tại công ty theo 5 bộ phận COSO: đánh giá môi trường kiểm soát dựa trên thành viên và cơ cấu HĐQT (Bảng 7), tỷ lệ họp HĐQT năm 2021 (Bảng 8), cơ cấu Ban kiểm soát (Bảng 9) và tỷ lệ họp Ban kiểm soát năm 2021 (Bảng 10); phân tích công tác đánh giá rủi ro qua tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2021 (Bảng 11); khảo sát hoạt động kiểm soát và hệ thống thông tin truyền thông nội bộ.
Phần thứ hai tập trung vào chu trình mua hàng – thanh toán: xác định vai trò các đối tượng liên quan bên trong chu trình (Bảng 12); phân tích chi tiết quy trình thực tế qua hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ:
- Lưu đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ hoạt động đặt hàng với người cung cấp.
- Lưu đồ 6 và 7: Quy trình hoạt động nhận và bảo quản hàng (Trường hợp 1: có hợp đồng trước; Trường hợp 2: không có hợp đồng trước).
- Lưu đồ 8 và 9: Quy trình chấp nhận hóa đơn và theo dõi công nợ (Trường hợp 1: hàng về trước hóa đơn về sau; Trường hợp 2: hóa đơn về cùng hàng hóa).
- Lưu đồ 10 và 11: Quy trình thanh toán công nợ (Lưu đồ 10: thanh toán bằng tiền mặt; Lưu đồ 11: thanh toán qua tiền gửi ngân hàng PG Bank).
Tác giả minh họa cụ thể các nghiệp vụ mua hàng – thanh toán phát sinh trong Quý 4/2021 qua việc trích lục sổ kế toán chi tiết: TK 1522 – Bao bì, vật liệu phụ (Bảng 13), TK 15618 – Hàng hóa khác (Bảng 14), TK 3311 – Phải trả người bán (Bảng 15), TK 111101 – Tiền mặt văn phòng công ty (Bảng 16) và TK 112110 – Tiền gửi ngân hàng PG Bank (Bảng 17). Về kiểm soát ứng dụng CNTT, chương đánh giá thực tế phần mềm kế toán AGF qua giao diện đăng nhập (Hình 2, 3), chức năng phân quyền (Hình 4), giao diện phiếu chi (Hình 5), cơ chế cảnh báo lỗi nhập liệu không tuần tự (Hình 6), cảnh báo sai vùng dữ liệu (Hình 7), cảnh báo thiếu thông tin thuế GTGT (Hình 8, 9), cảnh báo không lưu dữ liệu không hợp lý (Hình 10), giao diện phiếu xuất kho (Hình 11), gợi ý mã vật tư (Hình 12), cập nhật phiếu nhập kho (Hình 13) và ghi nhận báo nợ ngân hàng (Hình 14). Đồng thời, tác giả khảo sát việc đối chiếu công nợ tháng 12/2021 với các nhà cung cấp gồm CTCP Bao bì Tín Thành (Hình 15) và Công ty TNHH Nhựa Phương Uyên (Hình 16).
Chương 5: Nhận xét, khuyến nghị và kết luận
Chương cuối cùng tổng kết các đánh giá về ưu điểm và hạn chế của HTKSNB nói chung và chu trình mua hàng – thanh toán nói riêng tại công ty. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị hoàn thiện: tái cấu trúc bộ máy quản lý theo mô hình khuyến nghị (Sơ đồ 11) nhằm nâng cao tính độc lập của hoạt động giám sát; kiện toàn các chốt kiểm soát trong quy trình đặt hàng, nhận hàng và thanh toán; tăng cường bảo mật và kiểm soát ứng dụng trên phần mềm kế toán AGF. Cuối chương là phần kết luận khái quát toàn bộ kết quả nghiên cứu của khóa luận.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu rút ra các kết quả và phát hiện thực tế tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang:
- Thực trạng vận hành chu trình kế toán và kiểm soát: Công ty đã tin học hóa công tác kế toán thông qua phần mềm kế toán AGF. Hệ thống cho phép cập nhật, theo dõi chi tiết các đối tượng kế toán trong chu trình mua hàng trên các tài khoản chuyên trách: theo dõi biến động nhập - xuất - tồn kho bao bì, vật liệu phụ trên TK 1522; theo dõi hàng hóa trên TK 15618; theo dõi chi tiết công nợ nhà cung cấp trên TK 3311; theo dõi các khoản chi thanh toán bằng tiền mặt qua TK 111101 và tiền gửi ngân hàng qua TK 112110 (mở tại ngân hàng PG Bank). Định kỳ cuối tháng, kế toán thực hiện lập sổ và biên bản đối chiếu công nợ với các đối tác cung ứng (như CTCP Bao bì Tín Thành và Công ty TNHH Nhựa Phương Uyên).
- Những tồn tại và kẽ hở kiểm soát được phát hiện:
- Về môi trường kiểm soát và quản trị: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chưa có bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập; công tác đánh giá và nhận diện rủi ro chưa được thiết lập thành quy trình văn bản chính thức; việc giám sát của Ban kiểm soát cần tăng cường tính độc lập theo tinh thần Nghị định 71/2017/NĐ-CP.
- Về quy trình nghiệp vụ mua hàng: Tồn tại trường hợp mua hàng không có đơn đặt hàng hoặc hợp đồng ký kết từ trước (phản ánh trong Trường hợp 2 của khâu nhận hàng và chấp nhận hóa đơn); thủ tục kiểm tra, đối chiếu ba bên giữa Đơn đặt hàng, Phiếu nhập kho và Hóa đơn nhà cung cấp ở một số thời điểm chưa được thực hiện đồng bộ trước khi ghi nhận công nợ.
- Về kiểm soát ứng dụng CNTT trên phần mềm AGF: Mặc dù phần mềm đã cài đặt các cảnh báo tự động khi nhập sai vùng dữ liệu, cảnh báo thiếu kê khai thuế GTGT hay cảnh báo lỗi không tuần tự, nhưng việc phân quyền người dùng giữa các chức năng khai báo, nhập liệu và phê duyệt chưa thật sự tách biệt triệt để; hệ thống chưa khai thác hiệu quả nhật ký vận hành (Log Files) để kiểm soát các sửa đổi sau khi số liệu đã được lưu trữ.
Các giải pháp và khuyến nghị do tác giả đề xuất:
- Khuyến nghị cấp quản trị chung: Đề xuất tái cơ cấu bộ máy quản lý công ty theo mô hình khuyến nghị (Sơ đồ 11); thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT hoặc Ban kiểm soát nhằm thực hiện chức năng giám sát định kỳ; xây dựng quy chế nhận diện và quản trị rủi ro kinh doanh thành văn bản cụ thể.
- Khuyến nghị cho chu trình mua hàng – thanh toán: Bắt buộc áp dụng Đơn đặt hàng có phê chuẩn của cấp có thẩm quyền cho mọi giao dịch mua ngoài; hoàn thiện thủ tục kiểm nhận chất lượng vật tư nhập kho bằng biên bản kiểm nghiệm; siết chặt nguyên tắc đối chiếu ba bên (Đơn đặt hàng - Phiếu nhập kho - Hóa đơn) trước khi lập Đề nghị thanh toán; tách biệt nhiệm vụ giữa nhân viên theo dõi công nợ và nhân viên trực tiếp thực hiện thanh toán tiền lẻ.
- Khuyến nghị về kiểm soát HTTTKT: Tăng cường phân quyền trên phần mềm kế toán AGF theo đúng 3 cấp độ độc lập (khai báo, nhập liệu, khai thác dữ liệu); thiết lập cơ chế khóa sổ tự động sau khi kết thúc kỳ kế toán; kích hoạt và theo dõi định kỳ nhật ký hệ thống (Log Files) để phát hiện kịp thời các truy cập hoặc điều chỉnh dữ liệu trái thẩm quyền.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô hình hóa trực quan và đầy đủ 7 quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (từ Lưu đồ 5 đến Lưu đồ 11) trong hoạt động mua hàng và thanh toán tại doanh nghiệp thủy sản; kết nối hệ thống lý luận COSO 2013 và kiểm soát hệ thống thông tin kế toán với các chứng từ, sổ sách và giao diện phần mềm thực tế tại một công ty đại chúng đang chịu tác động từ đứt gãy chuỗi cung ứng thời kỳ dịch bệnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các giới hạn thực tế trong quá trình thực hiện:
- Giới hạn thời gian và dữ liệu: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 10/01/2022 đến ngày 11/05/2022. Dữ liệu chứng từ, sổ chi tiết kế toán thu thập để minh họa nghiệp vụ mua hàng – thanh toán bị giới hạn trong phạm vi Quý 4 năm 2021.
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào chu trình mua hàng – thanh toán và đánh giá tổng quan các bộ phận của HTKSNB, không đi sâu phân tích các chu trình nghiệp vụ quan trọng khác như chu trình bán hàng – thu tiền, chu trình sản xuất – tính giá thành hay chu trình tiền lương và nhân sự.
- Hạn chế chủ quan: Do thời gian thực tập có hạn và năng lực chuyên môn của người nghiên cứu còn ở mức sinh viên tốt nghiệp, bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích toàn diện mọi biến số quản trị rủi ro.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản gợi mở:
- Mở rộng phạm vi khảo sát kiểm soát nội bộ sang các chu trình kinh doanh khác của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang, đặc biệt là chu trình quản lý hàng tồn kho, chu trình sản xuất và chu trình doanh thu.
- Nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán nội bộ và đánh giá rủi ro gian lận trong điều kiện doanh nghiệp thủy sản nâng cấp toàn diện từ phần mềm kế toán độc lập sang hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp phương pháp luận chi tiết về việc vận dụng khung COSO 2013 và lý thuyết kiểm soát HTTTKT vào phân tích một chu trình kinh doanh cụ thể tại doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu; là mẫu tham khảo về phương pháp xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) và lưu đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ.
- Người làm đề tài nghiên cứu về kiểm soát nội bộ: Cung cấp cấu trúc bảng câu hỏi phỏng vấn, phương pháp thu thập chứng từ minh họa (trích sổ TK 1522, 15618, 3311, 111101, 112110) và cách thức đối chiếu số liệu tài chính giai đoạn 3 năm.
- Cán bộ quản trị và kế toán tại doanh nghiệp chế biến thủy sản: Tham khảo trực tiếp hệ thống các chốt kiểm soát trong quy trình mua nguyên vật liệu, vật tư bao bì, thủ tục đối chiếu công nợ nhà cung cấp và các tiêu chí thiết lập cảnh báo kiểm soát lỗi dữ liệu trên phần mềm kế toán.
Phần nội dung đáng giá nhất để tham khảo trong khóa luận là hệ thống 7 lưu đồ luân chuyển chứng từ thực tế (Lưu đồ 5 đến Lưu đồ 11) và các phân tích về tính năng kiểm soát ứng dụng trên phần mềm kế toán AGF tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào làm nền tảng phân tích?
Tác giả sử dụng Báo cáo COSO 2013 làm cơ sở lý luận chính, phân tích kiểm soát nội bộ qua 5 bộ phận hợp thành (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát), kết hợp lý thuyết kiểm soát hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) trong môi trường máy tính gồm kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng.
2. Chu trình mua hàng – thanh toán tại công ty được chia thành các hoạt động tác nghiệp nào?
Chu trình được phân tích qua 4 hoạt động cụ thể: (1) Hoạt động đặt hàng với người cung cấp; (2) Hoạt động nhận và bảo quản hàng; (3) Hoạt động chấp nhận hóa đơn và theo dõi công nợ phải trả; (4) Hoạt động thanh toán công nợ (chia thành thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng).
3. Nghiệp vụ mua hàng – thanh toán thực tế được minh họa qua những tài khoản và chứng từ nào?
Nghiệp vụ được minh họa bằng số liệu Quý 4/2021 qua việc trích lục sổ chi tiết các tài khoản: TK 1522 (Bao bì, vật liệu phụ), TK 15618 (Hàng hóa khác), TK 3311 (Phải trả người bán), TK 111101 (Tiền mặt văn phòng công ty) và TK 112110 (Tiền gửi ngân hàng PG Bank); cùng các biên bản đối chiếu công nợ tháng 12/2021 với CTCP Bao bì Tín Thành và Công ty TNHH Nhựa Phương Uyên.
4. Phần mềm kế toán nào đang được doanh nghiệp sử dụng và có những tính năng kiểm soát gì?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán AGF. Phần mềm đã cài đặt các tính năng kiểm soát ứng dụng như: phân quyền người dùng khi đăng nhập, kiểm tra tính tuần tự khi lập chứng từ, tự động cảnh báo nhập sai vùng dữ liệu, cảnh báo thiếu thông tin thuế GTGT trên phiếu kế toán, hiển thị gợi ý mã vật tư và cảnh báo không lưu dữ liệu không hợp lý.
5. Tác giả đã đề xuất giải pháp trọng tâm nào về mặt cơ cấu tổ chức quản lý?
Tác giả đề xuất tái lập cơ cấu bộ máy quản lý theo mô hình mới (Sơ đồ 11), trong đó nhấn mạnh việc thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập nhằm thực hiện chức năng giám sát định kỳ đối với HTKSNB, đồng thời tăng cường vai trò kiểm soát độc lập của Ban kiểm soát theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 71/2017/NĐ-CP.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Thế Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ theo khung COSO 2013 và kiểm soát hệ thống thông tin kế toán để giải quyết bài toán thực tế tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phỏng vấn, quan sát thực tế và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021 cùng chứng từ Quý 4/2021, tác giả đã bóc tách chi tiết từng mắt xích trong chu trình mua hàng – thanh toán trên phần mềm kế toán AGF. Những tồn tại về việc thiếu vắng kiểm toán nội bộ, kẽ hở trong quy trình mua hàng không hợp đồng và hạn chế quản lý nhật ký dữ liệu máy tính đã được làm rõ, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho hệ thống các khuyến nghị tái cơ cấu bộ máy và hoàn thiện thủ tục kiểm soát được đề xuất.