Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, các hệ thống công nghệ cao như hệ thống điện nhẹ (ELV - Extra Low Voltage System) và hệ thống âm thanh, hình ảnh trình chiếu (AV - Audio and Video System) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn của các công trình xây dựng. Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát (DHP CORP) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn, cung cấp và lắp đặt các hệ thống thiết bị này. Đặc thù kinh doanh của công ty gắn liền với các công trình, dự án có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài và phụ thuộc chặt chẽ vào nhiều yếu tố: tiến độ nhập khẩu hàng hóa, tiến độ thi công thực tế tại công trình, cùng các phát sinh kỹ thuật trong quá trình triển khai.

Thực tế này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chu chuyển dòng tiền, kiểm soát tốt các khoản nợ phải thu khách hàng để hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn, đồng thời quản lý hiệu quả các khoản nợ phải trả người bán nhằm duy trì uy tín và nguồn cung ứng ổn định. Xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán công nợ đối với sự ổn định tài chính của doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện hệ thống kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát" làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 4 nội dung:

  1. Tìm hiểu và giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát.
  2. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  3. Trình bày, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán cũng như công tác quản lý công nợ tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Bộ phận Kế toán tại Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát (địa chỉ: 186/1/7/1 Võ Văn Ngân, Khu phố 1, Phường Bình Thọ, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 08/02/2022 đến ngày 31/06/2022, sử dụng các số liệu, chứng từ và báo cáo kế toán phát sinh thực tế tại doanh nghiệp trong giai đoạn này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Thực hiện theo Điều 16 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) để phản ánh các nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ chưa thu tiền, các khoản khách hàng ứng trước hoặc thanh toán nợ, chiết khấu, giảm giá, và xử lý nợ phải thu khó đòi.
    • Kế toán nợ phải trả người bán: Thực hiện theo Điều 39 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Sử dụng Tài khoản 331 (Phải trả người bán) để theo dõi các nghĩa vụ thanh toán phát sinh từ việc mua vật tư, hàng hóa, thiết bị, dịch vụ nhập kho hoặc chuyển thẳng cho dự án, xử lý ứng trước tiền cho người bán và điều chỉnh chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ: Văn bản viện dẫn các công thức định lượng để đánh giá hiệu quả quản trị công nợ, bao gồm:
    • Chỉ tiêu tỷ lệ Nợ phải thu so với Nợ phải trả (đánh giá mức độ chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn).
    • Số vòng quay nợ phải thu khách hàng và Thời gian thu tiền khách hàng bình quân.
    • Số vòng quay nợ phải trả người bán và Thời gian trả tiền người bán bình quân.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm hai nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu từ thực nghiệm: Trực tiếp tìm kiếm, tổng hợp và phân loại các thông tin, dữ liệu từ các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận), sổ kế toán chi tiết, sổ cái, sổ tổng hợp công nợ và các báo cáo nội bộ tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp luận và phân tích tổng hợp: Sử dụng các nguyên tắc, chuẩn mực và lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC làm nền tảng đối chiếu; kết hợp phương pháp hạch toán, so sánh, đối chiếu số liệu để làm rõ mức độ tương thích giữa lý thuyết và thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp, từ đó rút ra nhận xét và xây dựng kiến nghị.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh dự án và Bộ phận Mua hàng của Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát trong niên độ kế toán năm 2021 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát

Chương này tập trung phác thảo bức tranh toàn diện về lịch sử, mô hình kinh doanh và cấu trúc quản lý của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và ngành nghề: DHP CORP được thành lập ngày 12/08/2009 do ông Trần Văn Chương làm Giám đốc, vốn điều lệ 8 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động trong hai phân mảng chính: Hệ thống điện nhẹ (ELV: gồm hệ thống quản lý tòa nhà BMS, camera an ninh CCTV, kiểm soát ra vào Access Control, truyền hình IPTV, hệ thống liên lạc) và Hệ thống âm thanh hình ảnh (AV: hệ thống âm thanh, hình ảnh trình chiếu, tích hợp điều khiển). Doanh nghiệp là nhà phân phối và đối tác của các thương hiệu quốc tế như Bosch, Avigilon, Fermax, Alcatel-Lucent, Elock, HID, Biamp, AtlasSound. DHP CORP đã tham gia nhiều dự án quy mô như The Grand Hotel & Resort, Melia Hotel & Resort, Novahill Resort and Villas, Chung cư Diamond Lotus, KN Paradise Cam Ranh, Masteri Thảo Điền.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp có quy mô nhân sự khoảng 30 người, gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) và hai khối phòng ban: Khối Văn phòng (Bộ phận Hành chính - Nhân sự; Bộ phận Kế toán, Tài chính, Kho; Bộ phận Mua hàng) và Khối Kỹ thuật, Dự án (Bộ phận Kinh doanh dự án; Bộ phận Thiết kế; Bộ phận Kỹ thuật).
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán có quy mô tinh gọn gồm 02 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm nhiệm kế toán thanh toán và Kế toán công nợ kiêm nhiệm kế toán kho. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Về công nghệ, công ty sử dụng phần mềm kế toán SmartPro để nhập liệu và kết xuất sổ sách, kết hợp phần mềm xuất hóa đơn điện tử trực tuyến (baocaothue.com của Công ty Vĩnh Hy).

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán

Chương 2 chuẩn hóa các khái niệm, quy tắc nghiệp vụ theo quy định chuẩn mực:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Phân loại nợ theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn) và theo đối tượng (phải thu khách hàng, nội bộ, khác). Phân tích chi tiết kết cấu Tài khoản 131: bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh khi bán hàng/dịch vụ hoặc tỷ giá tăng; bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán, nhận trước, chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại hoặc xử lý nợ khó đòi. Tài khoản 131 là tài khoản lưỡng tính, có thể có số dư Nợ (tiền còn phải thu, thể hiện bên Tài sản) hoặc số dư Có (tiền nhận trước, thể hiện bên Nguồn vốn).
  • Kế toán nợ phải trả người bán: Phân tích nội dung phản ánh của Tài khoản 331: bên Nợ ghi nhận các khoản đã thanh toán, ứng trước hoặc chiết khấu, giảm giá được hưởng; bên Có ghi nhận nghĩa vụ phải trả phát sinh khi mua hàng hóa, tài sản, nhận dịch vụ. Tài khoản 331 cũng có số dư hai bên: số dư Nợ phản ánh tiền trả trước cho người bán (Tài sản), số dư Có phản ánh khoản còn phải trả (Nguồn vốn).
  • Quy tắc ghi nhận ngoại tệ và dự phòng: Trình bày nguyên tắc quy đổi tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh và tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ; cơ sở trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát

Chương 3 đi sâu mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán sổ sách và các nghiệp vụ thực tế tại công ty:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng:
    • Hình thức bán hàng: Thực hiện theo Hợp đồng kinh tế (với các dự án lớn, giá trị cao) hoặc Bảng chào giá/Báo giá (với đơn hàng nhỏ, dịch vụ lắp đặt, bảo trì ngắn hạn).
    • Thời hạn công nợ: Thanh toán ngay hoặc thanh toán trả chậm. Hợp đồng dự án có thời hạn thu hồi trung bình từ 15 đến 45 ngày kể từ khi xuất hóa đơn GTGT hoặc nghiệm thu.
    • Theo dõi và quản lý: Quản lý theo mã khách hàng viết tắt (SAVILLS, COTECCONS, TRUONGTHINH, FPT SOFT...) kết hợp mã công trình/dự án (ESTELLA...). Công ty sử dụng TK 131 (không mở tài khoản chi tiết cấp 2), liên kết các tài khoản 5111, 5113, 3331, 11211 (Techcombank). Định kỳ thứ Sáu hàng tuần, kế toán in sổ phụ ngân hàng để đối chiếu công nợ và báo cáo Kế toán trưởng. Thực tế công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Minh họa các nghiệp vụ phát sinh thực tế:
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 13/05/2022, xuất hóa đơn GTGT số 90 cho Công ty TNHH Savills (Việt Nam) - CN TP.HCM về chi phí bảo trì đợt 3 hệ thống Fermax Video Door Phone tại chung cư Estella: Nợ TK 131 (SAVILLS) 20.200.000 VNĐ / Có TK 5113 18.363.636 VNĐ / Có TK 3331 1.836.364 VNĐ (thời hạn nợ 45 ngày).
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 24/05/2022, xuất hóa đơn GTGT số 95 giao hàng cho Công ty CP Thiết bị Âm thanh - Ánh sáng Trường Thịnh: Nợ TK 131 (TRUONGTHINH) 293.333.333 VNĐ / Có TK 5111 271.604.938 VNĐ / Có TK 3331 (thuế 8%) 21.728.395 VNĐ. Cùng ngày, khách hàng chuyển khoản thanh toán 87.500.000 VNĐ vào tài khoản Techcombank: Nợ TK 11211 / Có TK 131 87.500.000 VNĐ.
    • Nghiệp vụ 3: Ngày 05/05/2022, xuất hóa đơn GTGT số 82 cho Công ty TNHH Savills (Việt Nam) theo Báo giá số 40: Nợ TK 131 (SAVILLS) 10.600.000 VNĐ / Có TK 5111 9.636.364 VNĐ / Có TK 3331 963.636 VNĐ.
    • Nghiệp vụ 4: Ngày 05/05/2022, xuất hóa đơn GTGT số 81 cho Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh: Nợ TK 131 (FPT SOFT) 12.300.000 VNĐ / Có TK 5111 11.181.818 VNĐ / Có TK 3331 1.118.182 VNĐ.
    • Nghiệp vụ 5: Ngày 09/05/2022, xuất hóa đơn GTGT số 85 cho Công ty CP Xây dựng Coteccons về chi phí nhân công lập trình hệ thống Background Music & AV dự án The Grand Hồ Tràm Strip: Nợ TK 131 (COTECCONS) 23.049.000 VNĐ / Có TK 5113 20.953.636 VNĐ / Có TK 3331 2.095.364 VNĐ.
  • Kế toán nợ phải trả người bán:
    • Quy trình mua hàng: Đề xuất từ các bộ phận $\rightarrow$ Lãnh đạo phê duyệt $\rightarrow$ Bộ phận Mua hàng khảo sát tối thiểu 3 nhà cung cấp $\rightarrow$ Phê duyệt nhà cung cấp (đánh giá định kỳ 6 tháng/lần) $\rightarrow$ Ký hợp đồng/đơn hàng $\rightarrow$ Kiểm tra hàng nhập kho/công trình $\rightarrow$ Chuyển chứng từ về phòng kế toán.
    • Thời hạn thanh toán: Nhà cung cấp mới hoặc đơn hàng nhỏ thanh toán trong 3 - 5 ngày; đối tác cung ứng chiến lược, lâu năm áp dụng kỳ hạn từ 15 đến 60 ngày.
Tiêu chí Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331)
Căn cứ ghi nhận Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng, Bảng chào giá, Biên bản nghiệm thu/giao nhận Phiếu đề xuất mua hàng, Báo giá NCC, Hợp đồng kinh tế, Biên bản giao nhận, Hóa đơn mua vào
Chứng từ kế toán Hóa đơn GTGT điện tử, Phiếu thu, Giấy báo có, Phiếu xuất kho Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi, Phiếu nhập kho
Thời hạn thanh toán 15 - 45 ngày (đối với hợp đồng dự án) 3 - 5 ngày (NCC mới); 15 - 60 ngày (đối tác lâu năm)
Cách thức theo dõi Theo mã khách hàng viết tắt và mã dự án, công trình Theo đối tượng nhà cung cấp và hợp đồng mua hàng
Phần mềm sử dụng SmartPro, hóa đơn điện tử baocaothue.com (Vĩnh Hy) SmartPro, sổ theo dõi nội bộ

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát

Chương 4 đánh giá tổng thể công tác kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Cơ cấu tổ chức tinh gọn, giảm thiểu chi phí quản lý gián tiếp.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán SmartPro giúp tự động hóa việc đối chiếu sổ chi tiết và sổ cái, giảm sai sót số liệu.
    • Áp dụng hóa đơn điện tử trực tuyến linh hoạt, cho phép rà soát trước khi ký số chính thức.
    • Việc mã hóa khách hàng theo tên và gắn với từng dự án giúp việc quản lý công nợ theo từng công trình được rõ ràng.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Nhân sự kế toán mỏng (2 người), tình trạng kiêm nhiệm nhiều mảng (kế toán công nợ kiêm kế toán kho, kế toán trưởng kiêm thanh toán) gây áp lực công việc và tiềm ẩn rủi ro kiểm soát.
    • Chưa mở tài khoản cấp 2, cấp 3 trên hệ thống tài khoản kế toán (chỉ dùng TK 131 và TK 331 tổng hợp), phụ thuộc nhiều vào bảng theo dõi ngoài.
    • Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định chế độ kế toán.
    • Quy trình thu thập biên bản nghiệm thu, hồ sơ chứng từ thanh toán giữa bộ phận kỹ thuật công trình và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ phát hành hóa đơn và đôn đốc thu hồi nợ.
  • Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:
    • Về tổ chức tài khoản kế toán: Khuyến nghị công ty thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 trên phần mềm SmartPro (ví dụ: TK 1311 - Phải thu theo hợp đồng dự án, TK 1312 - Phải thu theo báo giá/bán lẻ; TK 3311 - Phải trả nhà cung cấp trong nước, TK 3312 - Phải trả nhà cung cấp nhập khẩu).
    • Về quản lý công nợ và trích lập dự phòng: Thực hiện rà soát, phân loại tuổi nợ định kỳ và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định Thông tư 133 nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính.
    • Về phối hợp luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Bộ phận Kinh doanh dự án, Phòng Kỹ thuật và Kế toán; quy định mốc thời gian bắt buộc bàn giao biên bản nghiệm thu, biên bản giao hàng không quá 03 ngày làm việc để kế toán kịp thời lập hồ sơ thanh toán.
    • Về theo dõi công nợ: Tăng cường gửi thư xác nhận đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng/hàng quý tới 100% khách hàng và nhà cung cấp, thiết lập bảng cảnh báo nợ đến hạn để chủ động thu hồi vốn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
    • Phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát, cung cấp minh chứng qua các quy trình kinh doanh, quy trình mua hàng, sơ đồ luân chuyển chứng từ và 5 nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế cụ thể.
    • Phân tích rõ các mặt làm được (ứng dụng phần mềm SmartPro, theo dõi theo dự án) và các mặt tồn tại (chưa chi tiết tài khoản cấp 2, kiêm nhiệm nhân sự, chưa lập dự phòng nợ khó đòi).
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể gồm: chi tiết hóa hệ thống tài khoản trên phần mềm; thiết lập quy trình trích lập dự phòng nợ khó đòi; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu giữa kỹ thuật và kế toán; cải tiến công tác theo dõi tuổi nợ và gửi thư đối chiếu công nợ.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Đề tài cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn về công tác kế toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật đặc thù trong lĩnh vực điện nhẹ (ELV) và âm thanh hình ảnh (AV), chỉ ra sự tương thích cũng như khoảng cách giữa lý thuyết chuẩn mực và thực hành tại doanh nghiệp quy mô nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát) trong khoảng thời gian thực tập giới hạn từ tháng 02/2022 đến tháng 06/2022.
    • Các số liệu phân tích và nghiệp vụ trích xuất chủ yếu tập trung vào một số khách hàng, nhà cung cấp tiêu biểu phát sinh trong kỳ; chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh dài hạn của tất cả các dự án lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toàn bộ chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán tại các doanh nghiệp thi công lắp đặt thiết bị công nghệ.
    • Nghiên cứu tác động của việc quản trị công nợ đến khả năng thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại các doanh nghiệp ngành xây lắp kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng; các kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ kỹ thuật, cơ điện, điện nhẹ và âm thanh hình ảnh.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế gắn liền với phần mềm kế toán SmartPro, phương pháp quản lý và mã hóa công nợ theo từng hợp đồng dự án/công trình, cùng hệ thống nghiệp vụ định khoản hạch toán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát hoạt động trong lĩnh vực gì và áp dụng chế độ kế toán nào?
Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát (DHP CORP) hoạt động trong lĩnh vực cung cấp, lắp đặt hệ thống điện nhẹ (ELV: BMS, camera CCTV, kiểm soát ra vào, truyền hình, liên lạc) và hệ thống âm thanh hình ảnh (AV). Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xuất kho theo phương pháp FIFO.

2. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào để phục vụ công tác kế toán và hóa đơn?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán SmartPro để nhập liệu chứng từ, xử lý dữ liệu và in sổ sách kế toán; đồng thời sử dụng phần mềm xuất hóa đơn điện tử trực tuyến tại địa chỉ baocaothue.com do Công ty Kế toán Online Vĩnh Hy cung cấp.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 02 nhân sự hoạt động theo mô hình kiêm nhiệm: Kế toán trưởng kiêm nhiệm mảng kế toán thanh toán, và Kế toán công nợ kiêm nhiệm mảng kế toán kho.

4. Chính sách thời hạn thu hồi nợ và thanh toán nợ tại doanh nghiệp diễn ra như thế nào?
Đối với nợ phải thu khách hàng theo hợp đồng dự án, thời hạn thu hồi trung bình từ 15 đến 45 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn GTGT hoặc nhận đề nghị thanh toán. Đối với nợ phải trả người bán, công ty thanh toán trong 3 - 5 ngày đối với nhà cung cấp mới/đơn hàng nhỏ, và từ 15 đến 60 ngày đối với các đối tác cung ứng lâu năm.

5. Điểm hạn chế chính trong công tác kế toán công nợ tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế chính gồm: nhân sự kế toán mỏng phải kiêm nhiệm nhiều vai trò; chưa mở tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 131 và TK 331 trên phần mềm; chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; việc luân chuyển biên bản nghiệm thu từ công trình về phòng kế toán đôi khi còn bị trễ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hòa Thị Thu Giang đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Duy Hòa Phát, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng ghi sổ, luân chuyển chứng từ và hạch toán công nợ trên phần mềm SmartPro trong môi trường kinh doanh thiết bị điện nhẹ và âm thanh hình ảnh. Các đề xuất hoàn thiện về mở tài khoản chi tiết, trích lập dự phòng và chuẩn hóa quy trình bàn giao chứng từ có tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.