Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa đóng vai trò trọng yếu trong việc thúc đẩy tăng trưởng thương mại của Việt Nam. Dẫn chứng số liệu từ Tổng cục Hải quan năm 2022, tác giả nêu rõ tổng trị giá xuất nhập khẩu cả nước trong quý I/2022 đạt 176,75 tỷ USD (tăng 14,3% so với cùng kỳ năm 2021), trong đó xuất khẩu đạt 89,1 tỷ USD (tăng 13,4%) và nhập khẩu đạt 87,64 tỷ USD (tăng 15,2%). Sự gia tăng của dòng hàng hóa lưu thông kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics và giao nhận vận tải đường biển. Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Xuất nhập khẩu Phát Khang là doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại và giao nhận, chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ nhiều đơn vị vận tải trên thị trường. Việc đánh giá và hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển là yêu cầu cấp thiết để công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.
Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Mô tả tổng quan về Công ty TNHH TM & DV XNK Phát Khang nhằm tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, lĩnh vực hoạt động, thị trường, bộ máy tổ chức và phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, cơ sở pháp lý và các tiêu chí đo lường hiệu suất.
- Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại Công ty Phát Khang, chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng, những mặt đạt được và các hạn chế còn tồn đọng thông qua một lô hàng thực tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm khắc phục các hạn chế, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại Công ty TNHH TM & DV XNK Phát Khang. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại trụ sở doanh nghiệp (TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh) và các cảng biển liên quan (cảng Cát Lái, VICT, Tân Thuận); phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trải dài từ năm 2020 đến năm 2022, kết hợp dữ liệu quan sát thực tế trong thời gian thực tập từ ngày 15/02/2023 đến ngày 25/05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn mực của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA), Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 (Điều 163), Luật Thương mại năm 2005 cùng các giáo trình chuyên ngành của các tác giả Hoàng Văn Châu (2003), Nguyễn Thanh Hùng (2012), Đoàn Thị Hồng Vân (2010), Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt (2021). Cơ sở pháp lý và tập quán quốc tế được trích dẫn gồm: Công ước Vienna 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế, Công ước Brussels 1924, Công ước Hamburg 1978, Luật Bảo hiểm Hàng hải Anh 1906, Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP), Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms), Luật Hải quan sửa đổi 2005, Bộ luật Dân sự 2005, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2002, Nghị định 154/2005/NĐ-CP, Quyết định 2106/1997 của Bộ Giao thông Vận tải, Thông tư 100/2010/TT-BTC (về phân luồng hải quan xanh, vàng, đỏ) và Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Để đánh giá hiệu suất nghiệp vụ giao nhận, tác giả vận dụng khung chỉ tiêu đo lường theo Alan McKinnon (2015) gồm 4 nhóm chỉ số:
- Tỷ lệ chi phí trung bình (PC): $\text{PC} = (\text{TC} / \text{R}) \times 100%$ (trong đó $\text{TC}$ là tổng chi phí thực hiện quy trình, $\text{R}$ là tổng doanh thu).
- Tỷ suất đo lường chuyến hàng lỗi: $(\sum \text{Tổng số lần chuyến hàng lỗi} / \sum \text{Tổng số đơn hàng}) \times 100%$.
- Tỷ suất giao hàng đúng hạn (MABD): $(\sum \text{Tổng số lần giao hàng đúng hạn} / \sum \text{Tổng số đơn hàng}) \times 100%$.
- Độ chính xác của hóa đơn hàng hóa: $\sum \text{Tổng hóa đơn không mắc lỗi} / \sum \text{Tổng số hóa đơn vận chuyển}$.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp tại văn phòng và hiện trường cảng, ghi chép nhật ký công việc hàng ngày, phỏng vấn trực tiếp người hướng dẫn (anh Nguyễn Văn Việt) và các nhân viên phòng Xuất Nhập khẩu.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của Công ty Phát Khang, hồ sơ chứng từ các lô hàng nhập khẩu thực tế, văn bản quy phạm pháp luật và dữ liệu thống kê từ Cổng thông tin Tổng cục Hải quan.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng bảng biểu thống kê, phân tích so sánh biến động số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, tổng hợp đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và các nhân tố ảnh hưởng (nhân tố bên trong: cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư, nhân sự; nhân tố bên ngoài: thời tiết, đặc tính hàng hóa, đối thủ, chính sách nhà nước, khách hàng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH TM&DV XNK Phát Khang
Chương 1 trình bày khái quát về pháp nhân doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Phát Khang được thành lập ngày 19/04/2017, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn Việt, địa chỉ tại số 17/6K, Đường số 22, Khu phố 7, Phường Linh Đông, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh; vốn điều lệ 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp tham gia các tổ chức, hiệp hội như WCA, VCCI, VFA. Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh (Bộ phận Marketing, Bộ phận Kế hoạch), Phòng Xuất Nhập khẩu (Bộ phận Chứng từ chia thành mảng hàng nhập/hàng xuất, Bộ phận Hiện trường, Bộ phận Sales) và Phòng Kế toán.
Tác giả phân tích kết quả kinh doanh tổng thể của công ty trong giai đoạn 2020–2022 thông qua bảng số liệu tài chính:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (triệu VNĐ) |
Năm 2021 (triệu VNĐ) |
Năm 2022 (triệu VNĐ) |
Chênh lệch 2021/2020 (triệu VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (triệu VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm 2022/2021 (%) |
| Doanh thu |
20.789 |
23.174 |
22.540 |
+2.188 |
+11,46% |
-634 |
-2,74% |
| Chi phí |
10.715 |
10.165 |
9.789 |
-550 |
-5,13% |
-376 |
-3,70% |
| Lợi nhuận sau thuế |
10.074 |
13.009 |
12.751 |
+2.074 |
+18,96% |
-258 |
-1,98% |
Đánh giá hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022:
- Mặt đạt được: Trụ sở gần các cụm cảng biển lớn (Cát Lái, VICT, Tân Thuận) và các tỉnh kinh tế trọng điểm (Bình Dương, Đồng Nai, Long An); nguồn vốn đảm bảo; đội ngũ nhân viên trẻ, linh hoạt; duy trì văn hóa họp định kỳ cuối tháng để rà soát lỗi.
- Hạn chế tồn đọng: Quy mô văn phòng nhỏ (sức chứa khoảng 25 nhân sự), máy móc thiết bị in ấn hay gặp trục trặc kỹ thuật; website doanh nghiệp sơ sài; công tác quản trị dữ liệu thực hiện thủ công bằng thư mục máy tính và hồ sơ giấy; năng lực ngoại ngữ và xử lý nghiệp vụ phức tạp của một số nhân viên chưa đồng đều.
Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển
Chương 2 chuẩn hóa khung lý thuyết về giao nhận hàng hóa, phân loại theo phạm vi (nội địa, quốc tế), theo nghiệp vụ (thuần túy, tổng hợp), theo phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không, đường ống) và tính chất giao nhận. Khóa luận làm rõ vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của 4 bên tham gia chuỗi giao nhận cảng biển: Cảng biển, Chủ hàng xuất nhập khẩu, Người vận chuyển (hãng tàu) và Cơ quan Hải quan.
Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu FCL chuẩn gồm 9 bước:
- Đàm phán, ký kết hợp đồng dịch vụ.
- Nhận và kiểm tra bộ chứng từ: Đối chiếu tính thống nhất của Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (B/L) và Chứng nhận xuất xứ (C/O).
- Lấy lệnh giao hàng (D/O) và làm thủ tục mượn cont (cược cont): Nhận Thông báo hàng đến (Arrival Notice - A/N) trước ngày tàu cập cảng (ETA) 2 ngày; đổi chứng từ lấy D/O tại hãng tàu, nộp phí cược cont để kéo vỏ về kho riêng hoặc đăng ký rút ruột tại bãi CY cảng.
- Đăng ký kiểm tra chuyên ngành, kiểm tra chất lượng: Thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (
https://vnsw.vn) để xin chứng nhận hợp quy.
- Lên tờ khai và khai báo hải quan điện tử: Truyền dữ liệu tờ khai qua phần mềm VNACCS/VCIS (ECUS5-VNACCS).
- Làm thủ tục hải quan tại chi cục và nộp thuế: Tiếp nhận kết quả phân luồng tờ khai (Luồng xanh: thông quan tự động; Luồng vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ; Luồng đỏ: kiểm tra thực tế hàng hóa tỷ lệ 5%, 10% hoặc 100%), thực hiện nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
- Thông quan tờ khai: Xuất trình bộ hồ sơ hải quan giấy (tờ khai, hóa đơn, B/L, packing list, C/O gốc, kết quả kiểm định) cho công chức hải quan kiểm duyệt.
- Nhận hàng ra khỏi cảng: Giao D/O và phiếu giao nhận container (EIR) cho tài xế điều xe vào bãi lấy cont kéo về kho khách hàng, trả vỏ cont rỗng về Depot quy định để nhận lại tiền cược vỏ.
- Quyết toán và lưu trữ hồ sơ: Lập Debit Note thu hồi các khoản chi hộ và phí dịch vụ từ khách hàng, bàn giao chứng từ gốc cho kế toán lưu trữ.
Chương 3: Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại Công ty TNHH TM&DV XNK Phát Khang
Chương 3 đi sâu phân tích cơ cấu doanh thu mảng giao nhận FCL đường biển theo thị trường xuất xứ hàng hóa của Phát Khang giai đoạn 2020–2022:
| Thị trường |
Doanh thu 2020 (tỷ VNĐ) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Doanh thu 2021 (tỷ VNĐ) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Doanh thu 2022 (tỷ VNĐ) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
| Trung Quốc |
3,20 |
20,92% |
4,24 |
24,71% |
4,08 |
24,17% |
| Hoa Kỳ |
3,12 |
20,41% |
3,40 |
19,81% |
3,32 |
19,67% |
| Singapore |
2,45 |
16,03% |
2,52 |
14,68% |
2,51 |
14,86% |
| Nhật Bản |
2,09 |
13,67% |
2,30 |
13,40% |
2,29 |
13,56% |
| Hàn Quốc |
1,78 |
11,64% |
1,86 |
10,84% |
1,78 |
10,54% |
| Các nước khác |
2,65 |
17,33% |
2,84 |
16,56% |
2,90 |
17,18% |
| Tổng cộng |
15,29 |
100,0% |
17,16 |
100,0% |
16,88 |
100,0% |
Tác giả minh họa quy trình thực tế thông qua việc xử lý lô hàng nhập khẩu ghế nhựa (Plastic chair) nguyên container:
- Thông số lô hàng: Khách hàng nhập khẩu là Công ty TNHH HTE Global; Nhà xuất khẩu là IDEAL Furniture Co., LTD; Số lượng 1.120 pcs, thể tích 63 CBM, trọng lượng 4.980 kgs; Điều kiện thương mại FOB; Trị giá lô hàng 11.928 USD; Cảng xếp hàng: Xingang (Tianjin, Trung Quốc); Cảng dỡ hàng: Cát Lái (TP. Hồ Chí Minh); Tàu vận chuyển: LYDIA; Số vận đơn B/L: YMLU1235122896; Số container/seal: BEAU4326076 / YMAF011067; Ngày tàu chạy: 19/07/2021; Sử dụng C/O mẫu Form E hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%.
- Đánh giá thực tế qua ca tác nghiệp: Bộ phận chứng từ kịp thời phát hiện lỗi sai lệch địa chỉ người nhận hàng giữa Invoice và B/L, hỗ trợ khách hàng điều chỉnh trước khi truyền tờ khai hải quan. Tuy nhiên, nhân viên còn phụ thuộc vào công cụ dịch tự động khi trao đổi thư từ với đối tác quốc tế, chưa ứng dụng phần mềm quản lý logistics chuyên dụng mà vẫn lập bảng tính Excel thủ công để tính chi phí và báo giá.
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & DV XNK Phát Khang
Dựa trên bối cảnh kinh tế và định hướng phát triển của Phát Khang, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Xây dựng bảng tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự chứng từ cụ thể (trình độ ngoại ngữ, nghiệp vụ khai báo VNACCS/VCIS); thiết lập quy chế thi đua khen thưởng nội bộ; cấp ngân sách cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ logistics và xuất nhập khẩu.
- Giải pháp về cơ sở vật chất: Đầu tư thay mới hệ thống máy in, máy tính chuyên dụng tại văn phòng; mở rộng không gian làm việc để đáp ứng kế hoạch tăng trưởng nhân sự.
- Giải pháp mở rộng thị trường và mạng lưới đối tác: Đẩy mạnh khai thác tư cách thành viên tại các tổ chức, hiệp hội (WCA, FIATA, VCCI, VFA); tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế (Vietnam Expo, Vietbuild) để tiếp cận tệp khách hàng xuất nhập khẩu mới.
- Giải pháp đầu tư phát triển Marketing: Thiết kế lại trang thông tin điện tử của công ty đảm bảo tính chuyên nghiệp, cập nhật bảng giá cước vận tải biển định kỳ theo tháng, thiết lập kênh thông báo trực tuyến qua Zalo/Email cho khách hàng.
- Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng: Xây dựng bộ tiêu chí khảo sát và đánh giá chất lượng dịch vụ định kỳ sau khi hoàn tất giao nhận lô hàng (đo lường tốc độ xử lý chứng từ, độ chính xác của hóa đơn, thái độ phục vụ của nhân viên hiện trường).
- Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình hoạt động: Thay thế quy trình quản lý file thủ công bằng việc triển khai các phần mềm quản trị chuyên ngành logistics như CargoWise hoặc giải pháp quản trị doanh nghiệp tổng thể NetSuite ERP nhằm đồng bộ hóa chứng từ, theo dõi hành trình đơn hàng và quản lý tài chính tập trung.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể và có căn cứ thực tế về hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận FCL tại Công ty Phát Khang:
- Thống kê chi tiết doanh thu mảng giao nhận FCL đường biển qua 3 năm: 15,29 tỷ đồng (2020), 17,16 tỷ đồng (2021) và 16,88 tỷ đồng (2022). Xác lập cơ cấu thị trường chính với Trung Quốc dẫn đầu (đạt 4,08–4,24 tỷ đồng, chiếm 24,17%–24,71%), tiếp theo là Hoa Kỳ (đạt 3,32–3,40 tỷ đồng, chiếm 19,67%–19,81%) và Singapore (đạt 2,51–2,52 tỷ đồng, chiếm 14,68%–16,03%).
- Phản ánh đầy đủ số liệu tài chính toàn doanh nghiệp: Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 13,009 tỷ đồng (tăng 18,96% so với mức 10,074 tỷ đồng năm 2020) và duy trì ở mức 12,751 tỷ đồng năm 2022.
- Hệ thống hóa chi tiết 9 bước của quy trình tác nghiệp thực tế đối với một lô hàng nhập khẩu FCL bằng đường biển cụ thể (lô hàng ghế nhựa của Công ty HTE Global với bộ hồ sơ B/L, C/O Form E, tờ khai hải quan thực tế).
- Đóng góp thực tiễn thông qua việc xác định các điểm nghẽn trong vận hành (lỗi chứng từ, quản lý file phân tán, thiết bị văn phòng xuống cấp) và đề xuất lộ trình ứng dụng phần mềm chuyên ngành (CargoWise, NetSuite ERP) phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn ở phương thức giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển, chưa mở rộng sang hàng lẻ (LCL) hoặc các phương thức vận chuyển đa phương thức khác (đường hàng không, đường bộ liên vận). Dữ liệu phân tích giai đoạn 2020–2022 chịu sự tác động gián đoạn của dịch bệnh Covid-19 đối với chuỗi cung ứng toàn cầu, do đó một số chỉ tiêu biến động chưa phản ánh trạng thái thị trường trong điều kiện hoàn toàn bình thường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng quy mô mẫu lớn về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao nhận của công ty; nghiên cứu tối ưu hóa quy trình giao nhận hàng xuất khẩu FCL và hàng nhập khẩu LCL; đánh giá hiệu quả tài chính sau khi doanh nghiệp chính thức triển khai phần mềm CargoWise hoặc hệ thống ERP.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về quy trình thủ tục hải quan và nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển. Phần phân tích quy trình 9 bước gắn liền với bộ chứng từ thực tế của lô hàng (Hợp đồng, B/L, Invoice, Packing List, C/O Form E, D/O) và các bước khai báo trên hệ thống một cửa quốc gia (vnsw.vn) và VNACCS/VCIS có giá trị thực hành cao cho nhân viên chứng từ và nhân viên hiện trường mới tiếp cận nghề logistics.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng ca nghiên cứu thực tế nào để phân tích quy trình giao nhận FCL tại Công ty Phát Khang?
Tác giả phân tích lô hàng ghế nhựa (Plastic chair) nhập khẩu của Công ty TNHH HTE Global từ nhà xuất khẩu IDEAL Furniture Co., LTD (Trung Quốc) về cảng Cát Lái theo điều kiện FOB. Lô hàng gồm 1.120 kiện, thể tích 63 CBM, trọng lượng 4.980 kgs, trị giá 11.928 USD, vận chuyển trên tàu LYDIA (B/L số YMLU1235122896, container BEAU4326076 / seal YMAF011067) và áp dụng C/O Form E để hưởng thuế suất ưu đãi 0%.
2. Thị trường xuất xứ nào chiếm tỷ trọng doanh thu giao nhận FCL lớn nhất tại Công ty Phát Khang?
Thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong giai đoạn 2020–2022, lần lượt đạt 3,20 tỷ đồng (20,92% năm 2020), 4,24 tỷ đồng (24,71% năm 2021) và 4,08 tỷ đồng (24,17% năm 2022). Các mặt hàng chủ lực nhập khẩu từ thị trường này gồm máy móc, linh kiện, phụ tùng, nguyên phụ liệu và đồ nội thất.
3. Khung chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để đo lường hiệu suất nghiệp vụ giao nhận?
Tác giả sử dụng khung 4 chỉ tiêu đo lường theo lý thuyết của Alan McKinnon (2015), bao gồm: Tỷ lệ chi phí trung bình ($\text{PC} = \text{TC} / \text{R} \times 100%$), Tỷ suất đo lường chuyến hàng lỗi, Tỷ suất giao hàng đúng hạn (MABD) và Độ chính xác của hóa đơn hàng hóa.
4. Những hạn chế chính trong quy trình giao nhận tại Công ty Phát Khang được chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm: công tác quản trị hồ sơ và báo giá còn thực hiện thủ công qua Excel và tủ lưu trữ giấy; website công ty sơ sài; máy móc văn phòng thường xuyên gặp sự cố kỹ thuật; năng lực ngoại ngữ của nhân viên chứng từ còn hạn chế dẫn đến việc phải phụ thuộc công cụ dịch tự động khi trao đổi thư từ với đối tác nước ngoài.
5. Tác giả đề xuất giải pháp công nghệ thông tin cụ thể nào cho doanh nghiệp?
Khóa luận kiến nghị doanh nghiệp triển khai phần mềm quản lý giao nhận chuyên dụng CargoWise hoặc hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp NetSuite ERP nhằm tự động hóa quy trình quản lý đơn hàng, theo dõi dữ liệu chứng từ tập trung và hạn chế sai sót trong quá trình tác nghiệp thủ công.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Quỳnh Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại Công ty TNHH TM&DV XNK Phát Khang giai đoạn 2020–2022. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính doanh nghiệp kết hợp với ca tác nghiệp thực tế trên lô hàng nhập khẩu, công trình đã làm rõ các ưu điểm về vị trí địa lý, năng lực quản lý cùng những điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và nhân sự. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, tập trung vào việc chuẩn hóa nhân lực, nâng cấp thiết bị và số hóa quy trình bằng phần mềm chuyên ngành, cung cấp định hướng thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.