CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về NNL và đào tạo NNL 1. Một số khái niệm - Nguồn nhân lực: Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2010), nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định [6]. Theo Nguyễn Tiệp, NNL (human resources): Là nguồn lực con người, yếu tố quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội.
NNL có thể xác định cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương (tỉnh, thành phố…) và nó khác với các nguồn lực khác (tài chính, đất đai, công nghệ…) ở chỗ nguồn lực con người với hoạt động lao động sáng tạo, tác động vào thế giới tự nhiên, biến đổi giới tự nhiên làm cho các nguồn lực khác trở nên có ích [7]. - Đào tạo nguồn nhân lực: Theo Trần Kim Dung (2011), đào tạo NNL là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, nhận thức cụ thể cho người lao động (NLĐ), giúp họ có được năng lực cần thiết nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu của tổ chức [1]. Theo Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm (2020), đào tạo NNL được hiểu là các hoạt động nhằm giúp cho NLĐ có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho NLĐ nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của NLĐ để thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn [6].
- Công tác đào tạo nguồn nhân lực: là các hoạt động diễn ra trong tiến trình đào tạo nguồn nhân lực từ việc xác định nhu cầu, mục tiêu, đối tượng đào tạo đến xây dựng nội dung, lựa chọn phương pháp đào tạo, dự trù kinh phí đào tạo, lựa chọn đào tạo giáo viên, tổ chức chương trình đào tạo, đánh giá sau đào tạo và bố trí sử dụng sau đào tạo. - Quản lý đào tạo nguồn nhân lực: là những hành động do Đơn vị triển khai nhằm quản lý công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Đơn vị thông qua những công cụ, phương tiện, cách thức khác nhau nhằm đạt được mục tiêu theo dõi, giảm sát quản lý 7 toàn bộ công tác đào tạo diễn ra tại Đơn vị. Ý nghĩa của đào tạo NNL 1. Đối với doanh nghiệp: - Là một yếu tố cơ bản giúp cho doanh nghiệp tồn tại, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp; giúp doanh nghiệp cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
- Giúp doanh nghiệp duy trì và nâng cao chất lượng của đội ngũ nguồn nhân lực trong doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp. - Giúp doanh nghiệp bợt sự giám sát của bộ phận quản trị nhân sự, khi người lao động nắm được công việc và có kinh nghiệm trong xử lý công việc thì sẽ có khả năng tự giám sát nhiều hơn do hiểu rõ quy trình, hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ công việc; từ đó người lao động có chuyên môn và có thái độ tốt hơn trong công việc, sẽ giảm thiểu được những tai nạn lao động, rủi ro nghề nghiệp [3]. Đối với người lao động: - Nâng cao tính chuyên nghiệp và là cầu nối giữa người lao động và doanh nghiệp; giải quyết được các vấn đề nhu cầu giữa người lao động và nhà quản lý. - Nhân viên được đào tạo tốt sẽ giúp thực hiện công việc tốt hơn, có kinh nghiệm về chuyên môn cũng như trình độ nhận thức, đặc biệt là những nhân viên chưa thực hiện công việc tốt hay mới nhận việc mới, chưa hiểu biết sâu về nhiệm vụ và tầm quan trọng của công việc [3].
- Công tác đào tạo giúp nhân viên cập nhật những kỹ năng, kiến thức mới, từ đó sẽ giúp cho nhân viên áp dụng được công nghệ, kỹ thuật vào công việc trong doanh nghiệp; đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động và doanh nghiệp. - Đào tạo tốt sẽ tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới về công việc, giúp phát huy tính sáng tạo trong công việc [3]. Tiến trình đào tạo NNL 1. Xác định nhu cầu đào tạo 8 Xác định nhu cầu đào tạo là khâu đặc biệt quan trọng trong quá trình đào tạo, nếu xác định đúng sẽ tạo được hiệu quả cao trong việc thực hiện các bước tiếp theo của quy trình đào tạo.
Doanh nghiệp có khả năng gặp rủi ro, phát triển không theo chiến lược kinh doanh nếu đầu tư vào công tác đào tạo không hiệu quả, lãng phí chi phí. Đối với người lao động, nếu đào tạo không đúng với nhu cầu của họ đối với công việc sẽ gây nên thái độ tiêu cực của người được đào tạo và giảm thiểu mong muốn của họ tham gia vào các khóa đào tạo trong tương lai. Các cơ sở để xác định nhu cầu đào tạo là thông qua các nội dung như: việc xác định nhu cầu đào tạo của tổ chức thông qua phương pháp phân tích lượng, chất lượng NLĐ (về trình độ, kiến thức, kỹ năng), phương pháp thu thập thông tin; phương pháp phỏng vấn, trao đổi, sử dụng các câu hỏi để đạt được mục tiêu của kế hoạch đào tạo được cụ thể, sát với thực tế và đạt hiệu quả cao [2]. Xác định mục tiêu đào tạo Xác định mục tiêu đào tạo là kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo.
Xác định mục tiêu đào tạo chính là việc xác định: Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng có được sau đào tạo; xác định số lượng và cơ cấu học viên; xác định thời gian đào tạo [2]. Việc xác định mục tiêu đào tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo NNL và là cơ sở để đánh giá trình độ chuyên môn, kỹ năng của người lao động trong tổ chức. Các mục tiêu đào tạo cần được xác định rõ ràng, cụ thể và có thể đánh giá được. Đào tạo có thể được đánh giá ở bốn cấp độ: phản ứng, kiến thức sau khi đào tạo, hành vi của nhân viên trong công việc và kết quả.
Lựa chọn đối tượng đào tạo Để xác định được bộ phận cũng như đối tượng cần đào tạo, tổ chức, người tham mưu xây dựng chương trình đào tạo cần phải trao đổi với những người lãnh đạo bộ phận, trưởng các phòng ban để biết được nhu cầu đào tạo của người lao động, thực trạng thực hiện công việc và triển vọng nghề nghiệp của người lao động [3]. Việc xác định được đúng đối tượng đào tạo để đảm bảo đào tạo đúng người cần đào tạo, đúng khả năng và nguyện vọng của họ, tránh tình trạng nhầm lẫn gây 9 lãng phí thời gian và tiền bạc. Xây dựng nội dung và lựa chọn phương pháp đào tạo 1. Xây dựng nội dung chương trình đào tạo Theo Trần Kim Dung (2011), nội dung của một chương trình đào tạo cụ thể đòi hỏi phải gắn liền với mục tiêu đào tạo, đối tượng đào tạo và nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp.
Bắt đầu xây dựng khóa đào tạo thường phải có điều tra, khảo sát nhu cầu của học viên để đảm bảo chương trình đào tạo phù hợp vì chương trình đào tạo quá khó hoặc quá dễ đều có thể kém hiệu quả; đồng thời nắm bắt mục tiêu, chiến lược của việc đào tạo. Chương trình đào tạo phải được xây dựng thật cụ thể về: số môn học, các môn học sẽ cung cấp trong chương trình, số giờ học, tiết học của từng môn, chi phí cho mỗi môn/tiết, các phương tiện cần thiết cho chương trình như: giáo trình, tài liệu, trang thiết bị… [1]. Lựa chọn Phương pháp đào tạo - Đào tạo trong công việc: là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ được học những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn [1]. Đây là phương pháp đào tạo cơ bản và hiệu quả nhất, nó hỗ trợ bổ sung cho các hình thức đào tạo ngoài công việc; nhằm truyền đạt các kiến thức và kỹ năng liên quan trực tiếp đến công việc thông qua hình thức tiếp cận trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi làm việc.
Nhóm phương pháp này bao gồm: Đào tạo theo kiểu học nghề, đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc, thuyên chuyển công việc hoặc thay đổi vị trí công tác. - Đào tạo ngoài công việc: là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách ra khỏi sự thực hiện các công việc thực tế. Đào tạo ngoài công việc sẽ rất hiệu quả trong việc truyền đạt các kiến thức kỹ năng cơ bản cho một nhóm lớn những người lao động. Đào tạo ngoài công việc thường được thực hiện bên ngoài nơi làm việc với những sự chỉ dẫn trong lớp học.
Nhóm phương pháp này bao gồm: Đào tạo từ xa, đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính, đào tạo theo 10 kiểu mô hình ứng xử…[1] 1. Dự tính chi phí đào tạo Hiện nay, các doanh nghiệp sử dụng nguồn kinh phí phục vụ cho công tác đào tạo thường lấy từ quỹ phát triển của doanh nghiệp hoặc nguồn tài trợ khác; để có kinh phí thực hiện việc đào tạo tốt cần phải được dự tính hợp lý, không nên eo hẹp quá mà cũng không nên lãng phí quá, dự tính chi phí đào hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp có được kết quả đào tạo tốt hơn [3]. Chi phí đào tạo có chi phí tài chính và chi phí cơ hội, trong đó: [9] - Chi phí tài chính bao gồm: chi phí cho người giảng dạy, chi phí cho người học, chi phí cho phương tiện dạy và học, chi phí cho người quản lý chương trình và các chi phí khác… - Chi phí cơ hội: Là những chi phí không phải bằng tiền mà doanh nghiệp hay cá nhân người đi học phải chịu khi tham gia đào tạo, bao gồm: cơ hội để tạo lợi nhuận hoặc hiệu suất công việc, thời gian nghỉ ngơi tái tạo sức lao động của người lao động giảm do phải tham gia đào tạo… 1. Lựa chọn và đào tạo giáo viên Tùy từng tình hình sản xuất kinh doanh, đối tượng đào tạo cũng như nhu cầu đào tạo mà lựa chọn lực lượng này sao cho phù hợp với các đối tượng.