Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng giữ vị trí then chốt trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế của Việt Nam, đáp ứng nhu cầu gia tăng nhanh chóng về cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị, văn phòng và nhà ở. Do tính chất đặc thù của hoạt động thi công công trình, người lao động thường xuyên phải làm việc trong điều kiện nguy hiểm trên cao, vận hành thiết bị nặng và tiếp xúc với nhiều yếu tố có hại. Sự chủ quan hoặc thiếu hụt các quy trình quản lý rủi ro có thể dẫn đến những tai nạn lao động nghiêm trọng, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của người lao động và tổn thất kinh tế cho doanh nghiệp.
Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh (trụ sở chính tại Số 490A Điện Biên Phủ, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh) là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trong nước, chuyên thầu và thi công các dự án dân dụng, công nghiệp, chuỗi bán lẻ quy mô lớn (như các dự án của Tập đoàn Vingroup). Dù sở hữu trang thiết bị hiện đại và đội ngũ nhân sự chuyên môn, công tác bảo hộ và an toàn lao động tại các công trình thực tế của doanh nghiệp vẫn còn nhiều khâu sơ sài. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Cải tiến công tác an toàn lao động tại Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh" được thực hiện nhằm nhận diện tồn tại và chuẩn hóa quy trình an toàn tại cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác bảo hộ và an toàn lao động tại Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm giảm thiểu tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe công nhân, nâng cao năng suất thi công và củng cố uy tín thương hiệu của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Vận dụng hệ thống lý thuyết về an toàn lao động và môi trường công nghiệp để đánh giá toàn diện quy trình bảo hộ lao động đang áp dụng tại công ty.
- Rút ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác thực hiện an toàn lao động ở các hạng mục: giàn giáo, hệ thống điện, thiết bị máy móc, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, môi trường bụi, tiếng ồn, rung chấn và phòng cháy chữa cháy.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý (thành lập đội HSE, áp dụng 5S, xây dựng quy chế huấn luyện và xử phạt) nhằm khắc phục triệt để các hạn chế tại công trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện an toàn lao động tại Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh.
- Phạm vi không gian: Các công trình thi công xây dựng do Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh chịu trách nhiệm thi công.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và quan sát thực địa được thu thập từ ngày 24/08/2020 đến ngày 11/10/2020; số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn pháp lý
Đề tài xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khái niệm cơ bản về an toàn - vệ sinh lao động, điều kiện lao động, các mối nguy hại (cơ học, điện, hóa chất, cháy nổ, nhiệt) và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành:
- Khái niệm nền tảng: Lao động, an toàn lao động, tai nạn lao động, điều kiện lao động và bảo hộ lao động theo các tài liệu giảng dạy chuyên ngành.
- Quy định về trang bị bảo vệ cá nhân: Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (Điều 4 về điều kiện trang bị; các nguyên tắc cấp phát, sử dụng, bảo quản, lập sổ theo dõi).
- Mô hình quản lý chất lượng nơi làm việc: Phương pháp 5S có nguồn gốc từ Nhật Bản (Seiri - Sàng lọc, Seiton - Sắp xếp, Seiso - Sạch sẽ, Seiketsu - Săn sóc, Shitsuke - Sẵn sàng) nhằm hoàn thiện môi trường làm việc, loại bỏ lãng phí và phòng ngừa rủi ro.
- Quy chuẩn môi trường lao động và thi công:
- Bụi: Thông tư 02/2019/TT-BYT quy định giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc; các quy định về vệ sinh môi trường công trường (Điều 11, 12, 14, 15).
- Tiếng ồn: QCVN 24:2016/BYT về mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc theo thời gian và dải tần số ốc-ta; TCVN 3985-85.
- Rung chấn: QCVN 27:2016/BYT quy định giá trị gia tốc và vận tốc rung cho phép tại nơi làm việc đối với rung cục bộ và rung toàn thân.
- Quy chuẩn an toàn xây dựng và điện: TCVN 5308-91 (quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng), TCVN 4086-85/TCVN 4086-95 (an toàn điện trong xây dựng), TCVN 3254-89 (an toàn cháy), TCVN 3255-86 (an toàn nổ), Quy chuẩn xây dựng 1996 và các yêu cầu kỹ thuật về giàn giáo, giá đỡ, thang.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát thực địa: Tác giả trực tiếp khảo sát hiện trường tại các công trình đang thi công của công ty để ghi nhận hình ảnh thực tế, theo dõi quy trình làm việc, thao tác lắp đặt giàn giáo, bố trí dây dẫn điện, bảo quản máy móc và mức độ tuân thủ bảo hộ lao động của công nhân.
- Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, báo cáo nhân sự từ Phòng Hành chính - Nhân sự, báo cáo chất lượng từ Phòng Quản lý chất lượng và dữ liệu doanh thu từ Phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích - đối chiếu: So sánh hiện trạng công trường với các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước (TCVN, QCVN, Thông tư) để chỉ rõ các sai phạm và nguy cơ tiềm ẩn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về an toàn lao động
Chương này hệ thống hóa các định nghĩa, quy tắc kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc trong xây dựng:
- Nguy cơ tai nạn trong xây dựng: Phân tích 8 nhóm tai nạn thường gặp: ngã cao (chiếm 1/3 tổng số ca tử vong), vật rơi, sập hầm/hào rãnh, điện giật, hóa chất độc hại, chấn thương do gắng sức (chấn thương cơ xương khớp, RSI), sự cố thiết bị nặng và cháy nổ.
- Quy định an toàn giàn giáo: Yêu cầu nghiệm thu kỹ thuật, điều kiện nền móng; giàn giáo cao trên 6 m phải làm ít nhất 2 sàn công tác (sàn làm việc và sàn bảo vệ), cao trên 12 m phải có cầu thang dốc không quá $60^\circ$ với lan can 3 phía; chiều rộng sàn công tác tối thiểu 1 m (hoặc 1,5 m nếu dùng xe đẩy tay); khoảng cách tới mép phương tiện vận tải tối thiểu 60 cm; khe hở giữa sàn và tường không quá 5 cm khi xây và không quá 20 cm khi hoàn thiện; cấm lắp dựng, tháo dỡ khi có mưa to, giông bão hoặc gió từ cấp 5 trở lên.
- Nguy cơ điện giật và biện pháp phòng ngừa: Phân tích tác hại nhiệt, điện phân, sinh học và các nguyên nhân gây rò rỉ điện, đứt dây tiếp địa, vi phạm khoảng cách an toàn.
- Phương tiện bảo vệ cá nhân: Phân loại mũ, găng tay, mặt nạ, kính, giày/ủng, dây đai an toàn và nguyên tắc cấp phát không được thay thế bằng tiền mặt theo Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH.
- Tiêu chuẩn giới hạn tiếp xúc môi trường:
- Giới hạn bụi không chứa silic theo Thông tư 02/2019/TT-BYT:
| Nhóm |
Tên chất |
Bụi toàn phần TWA ($\text{mg/m}^3$) |
Bụi hô hấp TWA ($\text{mg/m}^3$) |
| Nhóm 1 |
Talc, nhôm, bentonit, diatomit, pyrit, graphit, cao lanh, than hoạt tính |
2,0 |
1,0 |
| Nhóm 2 |
Bakelit, oxit sắt, oxit kẽm, dioxit titan, silicat, apatit, barit, photphatit, đá vôi, đá cẩm thạch, xi măng Portland |
4,0 |
2,0 |
| Nhóm 3 |
Bụi nguồn gốc từ thảo mộc, động vật, chè, thuốc lá, ngũ cốc, gỗ |
6,0 |
3,0 |
| Nhóm 4 |
Bụi hữu cơ và vô cơ không có quy định khác |
8,0 |
4,0 |
- Giới hạn áp suất âm theo thời gian tiếp xúc (QCVN 24:2016/BYT): 8 giờ tiếp xúc tối đa 85 dBA; 4 giờ: 88 dBA; 2 giờ: 91 dBA; 1 giờ: 94 dBA; 30 phút: 97 dBA; 15 phút: 100 dBA; 7 phút: 103 dBA; 3 phút: 106 dBA; 2 phút: 109 dBA; 1 phút: 112 dBA; 30 giây: 115 dBA.
- Quy chuẩn rung chấn (QCVN 27:2016/BYT): Quy định gia tốc và vận tốc rung cho phép đối với rung cục bộ (theo dải tần số từ 8 Hz đến 1000 Hz và thời gian 480 phút với mức gia tốc $1,4\text{ m/s}^2$) và rung toàn thân.
Chương 2: Giới thiệu Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 10/02/2017 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0314224875; Đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Nguyễn Xuân Trường. Vốn điều lệ đăng ký: 25.000.000.000 VNĐ. Địa chỉ trụ sở: Số 490A Điện Biên Phủ, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
- Giá trị cốt lõi và ngành nghề: Hoạt động với phương châm "Luôn lấy chất lượng làm giá trị của công ty". Lĩnh vực chính gồm: thi công xây dựng dân dụng - công nghiệp; hạ tầng, cảnh quan, điện, PCCC; cung cấp kết cấu thép; tư vấn pháp lý xây dựng; kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Dự án và đối tác tiêu biểu: Thi công nhiều công trình như chuỗi cửa hàng Vinmart (tại Vị Thanh - Hậu Giang, Trảng Đài - Biên Hòa - Đồng Nai, Thuận An - Bình Dương, Ô Môn - Cần Thơ), chuỗi Meat Deli (Vũ Tùng, Bình Thạnh, TP.HCM). Đối tác gồm Vingroup, BigC, Bê tông Ngoại thương FTC, Bất động sản Hưng Thịnh cùng các ngân hàng Agribank, Sacombank, Vietcombank, ACB.
- Cơ cấu tổ chức: Phân định rõ khối văn phòng (Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, các phòng ban Hành chính - Nhân sự, Kế toán - Tài chính, Tiến độ - Dự án, Đấu thầu, Thiết kế, Giao nhận) và khối công trường (Ban điều hành công trình, Giám sát, Kỹ thuật - Vật tư, và 5 Tổ xây dựng). Doanh thu ghi nhận tăng trưởng qua các năm 2017 – 2019 (năm 2017 đạt 1.928.000.000 VNĐ).
Chương 3: Thực trạng công tác thực hiện an toàn lao động của Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh
Qua khảo sát thực tế tại các công trình đang thi công, tác giả chỉ rõ các mặt làm được và những vi phạm an toàn cụ thể:
- An toàn giàn giáo:
- Ưu điểm: Khung giáo cơ bản đầy đủ các bộ phận (giằng chéo, bánh xe, chốt nối), khung chính còn chịu lực tốt.
- Hạn chế: Nhiều bộ phận giàn giáo bị oxy hóa rỉ sét, bám dính xi măng đông kết lâu ngày; một số chốt nối bị gãy/rơi mất được công nhân buộc tạm bằng dây kẽm; ván lót sàn bị cong võng, lún lệch; thiếu hoàn toàn lưới bao che chống bụi và lưới an toàn hứng vật rơi.
- An toàn điện:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp ban hành định hướng tuân thủ TCVN 4086:1985 và trang bị dụng cụ cách điện cho thợ điện.
- Hạn chế: Dây dẫn điện kéo dài rải rác trực tiếp trên nền đất ẩm ướt; nhiều mối nối bị đứt được đấu nối thủ công rồi quấn tạm bằng bao nilon hoặc băng dính thô sơ; ổ cắm điện cắm lộn xộn, đặt sát khu vực đang thi công có nước.
- Quản lý thiết bị, máy móc:
- Ưu điểm: Máy móc thi công (máy cắt, máy mài, máy trộn, máy đục bê tông, cần cẩu, máy đầm) được đầu tư hiện đại.
- Hạn chế: Máy móc sau ca làm việc bị để ngoài trời mưa nắng, không ngắt nguồn điện; thiếu bảo trì định kỳ khiến động cơ phát tiếng ồn lớn, vỏ máy hoen rỉ; công nhân tự ý tháo bỏ các tấm chắn bảo vệ an toàn của máy cắt, máy mài để thao tác cho nhanh.
- Trang bị và sử dụng bảo hộ lao động (BHLĐ):
- Ưu điểm: Công ty cấp phát đầy đủ mũ, giày, găng tay, mặt nạ đạt chuẩn chất lượng.
- Hạn chế: Chỉ khoảng 80% công nhân chấp hành nghiêm túc. Phần lớn công nhân chỉ mang đồ bảo hộ khi có cán bộ giám sát kiểm tra, sau đó cởi bỏ vì lý do thời tiết nóng và vướng víu; phương tiện bảo vệ (mặt nạ, kính, găng) bị vứt bừa bãi tại sàn công tác, không được bảo quản đúng nơi quy định.
- Các tồn tại khác: Mặt bằng thi công không được quy hoạch phân vùng ranh giới làm việc; chưa áp dụng phương pháp 5S khiến dụng cụ, vật liệu ngổn ngang; nồng độ bụi từ máy cắt sắt và đục bê tông phát tán trực tiếp; tiếng ồn lớn; công tác bố trí thiết bị PCCC chưa đồng bộ; trình độ nhận thức và ý thức kỷ luật của đội ngũ lao động thời vụ còn thấp, dẫn đến một số tai nạn lao động đã xảy ra.
Chương 4: Giải pháp cho thực trạng an toàn lao động của Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh
Dựa trên các khiếm khuyết được phát hiện, tác giả xây dựng 8 nhóm giải pháp cải tiến mang tính khả thi:
- Giải pháp an toàn giàn giáo: Ban hành quy trình kiểm tra trước lắp dựng, thay thế toàn bộ các chốt kẽm bằng chốt chuyên dụng; thiết lập Bảng phân công vệ sinh giàn giáo định kỳ nhằm loại bỏ vữa bám; lắp đặt lưới an toàn và lưới chắn bụi toàn bộ mặt ngoài công trình.
- Giải pháp an toàn điện: Chuẩn hóa hệ thống cấp điện thi công; cấm đấu nối bằng nilon; nâng độ cao đường dây cách mặt đất; sử dụng tủ điện nguồn có rơ le chống giật (ELCB/aptomat chống rò); áp dụng Phiếu đánh giá tình trạng thiết bị điện trước mỗi ca làm việc.
- Giải pháp an toàn máy móc, thiết bị: Lắp lại toàn bộ nắp chụp, tấm che chắn cho máy cắt, máy mài; xây dựng lán che bảo quản máy ngoài trời; thiết lập Bảng phân công vệ sinh máy và lịch bảo trì, bôi trơn định kỳ.
- Giải pháp kiểm soát bụi: Bố trí máy trộn, máy cắt ở cuối hướng gió; che phủ bạt kín các bãi vật liệu rời (cát, xi măng, đá); thực hiện tưới nước dập bụi định kỳ trên sàn và lối đi công trường; bắt buộc đeo khẩu trang hoạt tính.
- Giải pháp giảm thiểu tiếng ồn và chấn động: Bố trí thiết bị phát ồn cách xa khu vực nghỉ ngơi; sử dụng đệm giảm chấn cao su/lò xo cho máy rung; trang bị chụp tai giảm ồn cho công nhân vận hành máy khoan, máy đục bê tông; tổ chức luân phiên ca làm việc hợp lý.
- Tổ chức công tác huấn luyện an toàn: Xây dựng Bảng phân chia huấn luyện công nhân định kỳ cho các nhóm công việc nguy hiểm (làm việc trên cao, thợ điện, vận hành thiết bị nặng); tổ chức kiểm tra sát hạch trước khi cấp thẻ vào công trường.
- Thành lập đội chuyên trách HSE (Health - Safety - Environment): Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ an toàn vệ sinh viên tại từng công trường; thực hiện kiểm tra, giám sát thường trực và xử lý sự cố.
- Ban hành quy chế thưởng - phạt: Xây dựng chế tài xử phạt hành chính nghiêm khắc đối với các hành vi không mang BHLĐ, tự ý tháo dỡ thiết bị an toàn, vi phạm quy trình điện; đồng thời biểu dương, khen thưởng các tổ đội đạt chuẩn an toàn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Đánh giá định lượng mức độ tuân thủ: Xác định tỷ lệ công nhân tuân thủ mang trang bị bảo hộ lao động đạt khoảng 80%, đồng thời chỉ ra tâm lý đối phó khi vắng mặt giám sát viên.
- Hệ thống hóa sai phạm thực tế: Nhận diện 4 nhóm tồn tại nghiêm trọng tại hiện trường: giàn giáo rỉ sét mất chốt an toàn; dây dẫn điện đứt quấn bằng nilon rải trên đất ẩm; máy móc bị tháo nắp chắn và không che chắn bảo quản; mặt bằng ngổn ngang do không áp dụng 5S.
- Bộ biểu mẫu quản lý an toàn: Thiết lập thành công hệ thống công cụ kiểm soát tại chỗ gồm:
- Bảng phân công vệ sinh giàn giáo.
- Phiếu đánh giá tình trạng thiết bị điện.
- Bảng phân công vệ sinh và bảo dưỡng máy móc.
- Bảng kế hoạch phân chia huấn luyện an toàn lao động cho công nhân.
Đóng góp thực tiễn
- Đề tài đóng vai trò là tài liệu đánh giá độc lập về công tác an toàn lao động tại các dự án thực tế của Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh trong giai đoạn 2020.
- Cung cấp mô hình cải tiến kết hợp giữa biện pháp kỹ thuật công trình (che chắn, cách điện, giảm ồn) với công cụ quản lý chất lượng (5S, thành lập đội HSE, biểu mẫu tự kiểm tra và chế tài xử phạt), giúp doanh nghiệp nâng cao tính chuyên nghiệp khi đấu thầu các dự án dân dụng quy mô lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn (từ ngày 24/08/2020 đến ngày 11/10/2020) tại một số công trình do Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh đang thi công. Do điều kiện khảo sát thực tập, đề tài chưa đo đạc trực tiếp các chỉ số lý - hóa môi trường (nồng độ bụi $\text{mg/m}^3$, mức âm dBA, gia tốc rung $\text{m/s}^2$) bằng máy đo chuyên dụng mà chủ yếu đối chiếu qua quan sát hiện trường và các quy chuẩn lý thuyết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi công ty áp dụng hệ thống biểu mẫu kiểm tra, thành lập đội HSE và chuẩn hóa 5S; mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001 tại các công trình quy mô lớn hơn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật xây dựng, Bảo hộ lao động: Tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá thực trạng an toàn lao động tại công trường xây dựng, cách xây dựng biểu mẫu quản lý và ứng dụng quy tắc 5S vào môi trường thi công thực tế.
- Cán bộ quản lý an toàn (HSE), kỹ sư giám sát và chỉ huy trưởng công trình: Tham khảo danh mục các lỗi vi phạm thường gặp về giàn giáo, an toàn điện, bảo quản máy móc và các giải pháp khắc phục nhanh tại hiện trường.
- Các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Định hướng xây dựng quy chế an toàn, bảng phân công kiểm tra thiết bị và kế hoạch huấn luyện cho lực lượng lao động thời vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại lớn nhất về an toàn giàn giáo tại công trình là gì?
Các giàn giáo sắt thép sau thời gian sử dụng bị oxy hóa, rỉ sét, bám dính nhiều khối vữa xi măng do thiếu vệ sinh. Một số chốt nối bị mất được buộc tạm bợ bằng dây kẽm; ván sàn công tác bị cong võng, biến dạng; công trình chưa lắp đặt lưới chắn bụi và lưới hứng vật rơi an toàn theo đúng quy chuẩn.
2. Thực trạng an toàn điện tại các công trình của Công ty Hà Thanh có điểm gì đáng lo ngại?
Dây dẫn điện và ổ cắm bị vứt rải rác trên nền đất ẩm ướt; nhiều đoạn dây điện bị đứt trong quá trình thi công được người lao động tự cắt nối thô sơ rồi quấn bằng bao nilon hoặc băng keo, tiềm ẩn rủi ro chập cháy và điện giật rất cao.
3. Tỷ lệ công nhân tuân thủ mang trang bị bảo hộ lao động tại hiện trường đạt bao nhiêu?
Theo quan sát thực tế của tác giả, chỉ có khoảng 80% công nhân chấp hành việc sử dụng bảo hộ lao động khi làm việc. Nhiều công nhân có tâm lý mang đồ bảo hộ để đối phó khi có đoàn kiểm tra, và tự ý tháo bỏ khi vắng mặt cán bộ quản lý với lý do nóng nực và vướng víu.
4. Tác giả đề xuất những công cụ quản lý cụ thể nào để cải tiến công tác an toàn lao động tại công ty?
Tác giả đề xuất thành lập đội chuyên trách HSE tại công trường, áp dụng mô hình 5S để sắp xếp mặt bằng thi công, ban hành quy chế thưởng phạt rõ ràng và áp dụng bộ 4 biểu mẫu quản lý: Bảng phân công vệ sinh giàn giáo, Phiếu đánh giá tình trạng thiết bị điện, Bảng phân công vệ sinh máy, và Bảng phân chia huấn luyện công nhân.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp "Cải tiến công tác an toàn lao động tại Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh" của tác giả Nguyễn Hoàng Minh đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác bảo hộ và an toàn lao động tại các công trình thi công xây dựng dân dụng năm 2020. Dựa trên việc phân tích chi tiết các tồn tại ở hạng mục giàn giáo, an toàn điện, máy móc và ý thức chấp hành của người lao động, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kỹ thuật bảo hộ, biểu mẫu kiểm tra, đào tạo huấn luyện và mô hình đội HSE. Đây là nghiên cứu có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho việc chuẩn hóa quy trình an toàn lao động và nâng cao hiệu quả thi công tại doanh nghiệp.