CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VÈ HÁI QUAN VÀ Cơ CHÉ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÁI QUAN 1. Tống quan về hải quan 1. Khái niệm hãi quan Kể từ khi quốc gia xuất hiện thì các mối quan hệ giừa các quốc gia cũng xuất hiện. Trong các mối quan hệ đó thì mối quan hệ về kinh tế (hoạt động mua bán, trao đồi hàng hóa giừa các quốc gia) là quan hệ phồ biến và phát triên nhất.
Đẻ quản lý các hoạt dộng ưao đôi, mua bán hàng hóa và các hoạt động khác có liên quan, các quốc gia đà tồ chức một lực lượng “canh gác biên cương cùa tô quốc về mặt kinh te”, và lực lượng đó được gọi là Hái quan. Trong diều kiện hội nhập, đế diều hòa hoạt động cua Hãi quan các nước, Hội đồng hợp tác hai quan (nay là Tô chức hái quan the giới - WCO) dà được thành lập. Lịch sừ hình thành và phát triển cua Hải quan gắn liền với sự xuất hiện cũa Nhà nước, sự phát triển cua quan hệ hàng hóa - tiền tệ và quan hệ kinh tế quốc tế. Cùng với sự ra đời của các khu vực mậu dịch trên thế giới và sự phát triển cùa ngoại thương, Hãi quan dã ra dời và ngày càng dược cung cố, hoàn thiện và phát triền.
Hài quan là một từ gốc hán việt, được du nhập vào nước ta từ năm 1945, khi Hải quan Trung Quốc giúp nước ta cài tồ lại lực lượng Thuế quan do thực dân Pháp đê lại. Từ “Hai quan” là từ rút gọn từ từ gốc “Hái ngoại thuế quan” mang ý nghía người quàn lý thuế đối với các mặt hàng từ bên ngoài vào theo đường biên. Trong từ diên tiếng Việt dược Viện ngôn ngừ xuất bản 2005, hãi quan được hiểu là việc kiểm tra, giám sát và đánh thuế các mặt hang khi xuất canh, nhập cành. Trong Đại từ điển Tiếng Việt (Nguyền Như Ý, Nguyền Văn Khang, Vù Quang Hào và Phan Xuân Thành, 2011, p.771), //ưí quan cỏ nghía là “công tủc kiêm soát, đánh thuế hàng hóa XNC", hay là “cơ quan làm công tác kiếm soát, đánh thuế hàng hóa XNC".
Đối với Tô chức Hài quan thế giới “Glossary of international customs terms" (WCO, 1995) “Hãi quan là cơ quan chinh phũ chịu trách nhiệm thi hành luật Hủi - 7- quan và chịu trách nhiệm thu thuế và lệ phí XNK, đồng thời cùng chịu trách nhiệm thi hành các luật lệ khác liên quan tới việc NK, quả cánh và XK hàng hỏa. ” Theo pháp luật Việt Nam, hãi quan được hiểu là cơ quan kiểm soát và đánh thuế với đối tượng quàn lý chính là “hàng hóa được XK, NK, quá canh, PTVT xuắt cánh, nhập cành, quá cánh cũa tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lành thô hài quan" (Quốc hội, 2014, Luật Hài quan, Điều 1). Ngoài ra, khái niệm hai quan cùng được định nghía dưới nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào cách tiếp cặn. Ví dụ: - Theo cách tiếp cận là một cơ quan NN, Hai quan được định nghĩa là cơ quan do NN thành lập dê thực hiện chức nâng QLNN dôi với hoạt dộng XK, NK, xuất cánh, nhập canh, quá cánh.
Công ước Kyoto, 1973 đà định nghĩa như sau vê hãi quan: “7/ữz quan là cơ quan của chinh phũ chịu trách nhiệm thi hành Luật Hái quan và thu thuế hái quan và thểu khác. Đong thời cùng chịu trách nhiệm thi hành các luật lệ khác cỏ liên quan đen việc NK, XK, vận chuyển hay' lưu kho hàng hỏa". - Dưới góc độ nghiệp vụ, HQ dược xem xét ớ các nghiệp vụ cơ ban: Thử nhất, Kiểm tra HQ; thử hai, giám sát HỌ; thử ba, kiểm soát HỌ. Trong Luật Hái quan, Điều 4 có chi rõ: “Kiếm tra hải quan là việc cơ quan hái quan kiêm tra hồ sơ hải quan, các chừng từ, tài liệu liên quan và kiêm tra thực tế hàng hỏa, PTVT”; “Giám sát hái quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng đẻ bảo đám sự nguyên trạng cùa hàng hỏa, sự tuân thù quy định của pháp luật trong việc háo quán, lưu giừ, xép dờ, vận chuyên, sừ dụng hàng hỏa, xuất cảnh, nhập cảnh, quả cành PTVT đang thuộc đoi tượng quân lý hái quan "Kiêm soát hãi quan là hiện pháp tuần tra, diều tra, xác minh hoặc hiện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hài quan áp dụng đê phòng, chong buôn lậu, vận chuyên trải phép hàng hóa qua biên giới và hành vi khác vi phạm pháp luật ve hài quan.
" - Dưới góc độ kỳ thuật, HQ được xem xét ơ các kỹ thuật nghiệp vụ chù yếu gồm: Phân loại, áp mà hàng hóa; xác định nguồn gốc hàng hóa; định giá HQ; thực thi quyền sớ hừu trí tuệ ờ biên giới;. - 8- Như vậy, tùy theo cách tiếp cận, thuật ngừ hãi quan dược dịnh nghía khác nhau. Tồng hợp chung, có thể hiều, hai quan ỉà một hệ thống cơ quan do NN thành lập, thực hiện chức năng QLNN dối với hoạt dộng XK, NK, xuất cành, nhập cành, quá cảnh. Cụ thề các hoạt động quàn lý HQ bao gồm: thù tục hái quan, công tác kiểm ưa, giám sát hàng hóa, vận chuyển hàng hóa qua đường biên giới, phòng chống gian lận thương mại, tồ chức thực hiện hoạt động thu thuế, kiêm soát hàng hóa XNK.
và đề ra các chính sách về thuế đối với các mặt hàng XNK; đồng thời, kiến nghị các cấp QLNN các biện pháp, chù trương QLNN đối với hoạt động XNK, XNC, quá cảnh. HĐHQ luôn đi lien với hoạt động XNK, quá cảnh hàng hóa, XNC, quá cành PTVT, bằng cách sữ dụng một số phương pháp nghiệp vụ cùa nhừng cơ quan có thâm quyền cùa NN. Mục đích cũa HĐHQ là nham bão hộ, phục vụ, thúc đây trong nước, cùng cố kha năng cạnh tranh cua mặt hàng ưong nước, đây mạnh XK, góp phần bão vệ lợi ích quốc gia, chu quyền đất nước, an ninh K. Điều đó được thê hiện từ việc áp thuế XNK cho các mặt hàng XNK.
Cụ thể: - Đối với hàng hóa NK, khi bị đánh thuế, giá hàng hóa sè bị tăng lên, trong khi các hàng hóa trong nước không bị đánh thuế này nên giá cà sỗ thẩp hơn, từ đó giúp cài thiện năng lực cạnh tranh của hàng hóa nội địa so với hàng hóa quốc tế. Điều này cho thấy, việc đánh thuế NK thực chắt là một biện pháp bào hộ nền trong nước. Khi NN nhận thấy năng lực cạnh tranh cũa hàng hóa nội địa thấp hơn hàng hỏa ngoại địa thì biện pháp tăng thuế NK cho hàng hoá cùng loại sè giúp hàng hóa trong nước tãng tính cạnh tranh hơn. Tuy nhiên, khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì biện pháp này đà bị hạn chế vì các cam kết về thuế mà Việt Nam phãi thực hiện khi là thành viên cùa tô chức này.
- Đối với mặt hàng XK, vì bị đánh thuế XK nên giá cá cua hàng hóa tại nước ngoài sỗ cao hơn so với trong nước. Từ dó giúp khuyến khích các DN trong nước tích cực tiêu thụ các mặt hàng trong nước hơn ờ thị ưường nước ngoài. Băng cách này, NN dà bào hộ một cách hiệu quà cho thị trường tiêu thụ trong nước. Trong trường hợp, NN muốn khuyến khích XK thì chi cần diều chính thuế XK giâm, thậm - 9- chí là bằng không để khuyến khích hoạt dộng XK hàng hóa.
Ngoài ra, có thêm nhừng ưu đài về thuế XK giúp cho hàng hóa XK tăng tính cạnh tranh về giá trên thị trường quốc tế so với các hàng hóa cùng loại của các nước khác. Ngoài ra, các hoạt động về HQ cùng góp phần gia tảng nguồn thu cho NSNN nhờ việc đánh thuế đối với các mặt hàng NXK. Thù tục hãi quan Chương 2 Công ước Kyoto (WCO, 1973, sửa đồi 1999) đà định nghĩa thu tục hài quan: ". là tat cá các hoạt động mà cơ quan hái quan và nhừng người cỏ liên quan phái thực hiện nhằm đàm hão sự tuân th ũ pháp luật hải quan." Trong Luật Hãi quan, Khoan 23 Diều 4 năm 2014 đà giải thích: “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan vù công chức hái quan phái thực hiện theo quy định cùa Luật này đồi với hàng hỏa, PTVT\ - 10- Theo đó, thu tục hài quan được hiểu là tất cã các hoạt động nghiệp vụ/ các công việc mà người khai hài quan và công chức hải quan và các bên liên quan khác (như các công ty kinh doanh kho bài, cang vụ, các cơ quan quan lý chuyên ngành) phài thực hiện theo quy định cùa pháp luật đối với hàng hóa XK, NK, PTVT xuất cành, nhập cánh, quá cánh.
Theo Khoản 4, Diều 1, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 cua Chính phu sưa đồi, bô sung một số điều cua nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 cũa Chính phú quy dinh chi tiết và biện pháp thi hành luật HQ về TTHỌ, kiểm tra, giám sát, kiếm soát HỌ, đối tượng phai làm TTHQ bao gồm: - Hàng hóa XNK, quá cảnh; tiền mặt ngoại tệ, tiền mặt Việt Nam đồng, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quỳ, dá quý, sàn phấm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện XK, NK; hành lý cùa người xuất cành, nhập cảnh; các vật phàm khác XK, NK, quá cành, trong địa bàn hoạt động của cơ quan HQ; - PTVT đường bộ, đường sat, đường hàng không, đường biên, dường thuy nội địa, đường sông xuất cành, nhập cành, quá cành. Thu tục hải quan là thu tục hành chính được thực hiện chu yếu và trực tiêp bời người khai hãi quan và công chức hài quan. Luật Hài quan năm 2014 quy định: “Người khai hài quan bao gồm: chù hàng hóa; chú phương tiện vận tai; người diều khiển phương tiện vận tài; dại lý làm thủ tục hai quan, người khác được chủ hàng hóa, chù phương tiện vận tài uy quyền thực hiện thu tục hài quan”. Công chức hãi quan là nhừng người được tuyến dụng, đào tạo, sừ dụng trong hệ thống cơ quan HQ theo pháp luật về cán bộ, công chức.
Quan hệ giừa công chức hãi quan và người khai hài quan khi thực hiện TTHỌ thực chất là quan hệ giữa chủ thể quán lý và đối tượng quan lý. Công chức hái quan thực hiện việc tiếp nhận đăng ký hồ sơ hái quan, kiêm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, ra quyết định thông quan hàng hóa với tư cách là công chức nhà nước đang thi hành công vụ cùa nhà nước, nói cách khác là thực hiện hành vi quàn - 11 - lý nhà nước trong lình vực hài quan.