Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú trong bối cảnh nền kinh tế thế giới tăng trưởng chậm (đạt 2,2% năm 2016 theo báo cáo của Liên Hợp Quốc) và Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế thông qua các hiệp định như WTO, TPP, FTA với EU và Hàn Quốc, cùng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Bối cảnh thực tiễn cho thấy công tác tổ chức bộ máy quản lý đóng vai trò quyết định, khi khoảng 75% - 80% các khó khăn phức tạp trong quản trị xuất phát từ nhược điểm của bộ máy tổ chức. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú, mô hình quản lý hiện hữu bộc lộ nhiều điểm hạn chế, cản trở việc phối hợp và điều hành công việc.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý, hoàn thiện cơ cấu theo hướng tinh gọn, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền giữa các phòng ban. Để hiện thực hóa mục tiêu chung, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú.
  3. Rút ra ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất các biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn Hà Nội (tại trụ sở chính/phân xưởng ở thôn Thụy Hà, xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh và siêu thị nội thất tại 873 Ngô Gia Tự, quận Long Biên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập tập trung trong 3 năm (2014, 2015, 2016); các giải pháp định hướng hoàn thiện được xây dựng cho năm 2017 và giai đoạn đến năm 2020. Thời gian thực hiện khóa luận kéo dài 9 tuần (từ ngày 22/02/2017 đến ngày 25/04/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị học căn bản, dựa trên các tài liệu giảng dạy và nghiên cứu của các tác giả:

  • Khái niệm cơ cấu tổ chức theo Nguyễn Hải Sản (2005, Quản trị học, NXB Thống kê) và Đoàn Thị Thu Hà & Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2002, Giáo trình Quản trị học, NXB Tài chính Hà Nội).
  • Hệ thống 4 yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức: tính tối ưu, tính linh hoạt, tính kinh tế và nguyên tắc chế độ một thủ trưởng.
  • Hệ thống 5 nguyên tắc tổ chức: thống nhất chỉ huy, gắn với mục tiêu, cân đối, linh hoạt, hiệu quả.
  • Hai phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức: phương pháp tương tự và phương pháp phân tích theo yếu tố (quy trình 8 bước đánh giá cơ cấu hiện hành và 2 bước thiết kế mới).
  • Bốn mô hình cơ cấu tổ chức cơ bản: cơ cấu chức năng, cơ cấu theo sản phẩm/dịch vụ, cơ cấu theo khu vực địa lý, cơ cấu ma trận.
  • Nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, kỹ thuật - công nghệ, tự nhiên, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp) và nhân tố chủ quan (mục tiêu, chức năng - nhiệm vụ, trình độ nhà quản trị, quy mô, kỹ thuật - công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu chuyên gia (Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Cường và 10 cán bộ nhân viên) kết hợp phát phiếu điều tra trắc nghiệm đối với 40 cán bộ, công nhân viên trong công ty (thu về 40 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2014–2016, thông tin website của công ty, bài giảng của Trường Đại học Thương Mại và các tài liệu tham khảo đã công bố.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, tiếp cận hệ thống logic, phân tích định tính kết hợp so sánh, đối chiếu và tổng hợp bảng biểu thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện nền tảng lý thuyết về quản trị tổ chức. Tác giả làm rõ bản chất cơ cấu tổ chức là hệ thống phân công lao động quản lý chính thức, phân chia quyền hạn và trách nhiệm nhằm thực hiện mục tiêu chung. Chương 1 phân tích ưu - nhược điểm của từng mô hình tổ chức:

  • Mô hình chức năng: Đạt tính chuyên môn hóa sâu nhưng dễ vi phạm chế độ một thủ trưởng và làm giảm tính phối hợp liên bộ phận.
  • Mô hình theo sản phẩm/dịch vụ: Tăng tính linh hoạt theo tuyến sản phẩm nhưng tốn kém chi phí do trùng lặp bộ phận.
  • Mô hình theo địa lý: Phù hợp địa bàn rộng nhưng cồng kềnh.
  • Mô hình ma trận: Kết hợp chuyên môn và mục tiêu dự án nhưng dễ xung đột quyền lực.

Đồng thời, chương này chuẩn hóa 8 bước phân tích theo yếu tố để nhận diện khâu yếu trong phân bổ khối lượng công việc, tỷ lệ lao động gián tiếp/trực tiếp, và cơ cấu trình độ cán bộ quản trị.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển nội thất An Phú

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của công ty từ làng nghề sản xuất đồ gỗ Bắc Hồng (thành lập chính thức ngày 05/12/2007), phát triển thành đơn vị sản xuất nội thất từ gỗ công nghiệp MDF cao cấp với mạng lưới hơn 100 đại lý tại miền Bắc.

Tác giả phân tích các số liệu thực trạng về kinh doanh, lao động và cơ cấu bộ máy trong giai đoạn 2014–2016:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu bán hàng (nghìn VNĐ) 100.179.675 111.576.265 119.978.899
Giá vốn hàng bán (nghìn VNĐ) 70.550.777 80.577.654 87.802.483
Lợi nhuận gộp (nghìn VNĐ) 29.628.898 30.998.611 32.176.416
Chi phí quản lý kinh doanh (nghìn VNĐ) 18.678.889 18.900.129 19.145.321
Chi phí hoạt động tài chính (nghìn VNĐ) 1.275.000 1.306.900 1.418.000
Lợi nhuận thuần (nghìn VNĐ) 9.675.009 10.791.582 11.613.095
Chi phí thuế TNDN (nghìn VNĐ) 2.128.501,8 2.372.501,04 2.322.619
Lợi nhuận sau thuế (nghìn VNĐ) 7.546.507,2 8.419.080,96 9.290.476

Về quy mô nhân sự năm 2016, công ty có 299 lao động, trong đó nam giới chiếm 74,91%. Trình độ lao động có sự phân hóa mạnh:

Trình độ lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trên đại học 0 0,00%
Đại học 8 2,68%
Cao đẳng 19 6,35%
Trung cấp 21 7,02%
Công nhân kỹ thuật lành nghề 67 22,76%
Công nhân tay nghề cao/sơ cấp nghề 83 27,41%
Lao động chưa qua đào tạo 101 33,78%
Tổng cộng 299 100,00%

Cơ cấu tổ chức hiện hành của công ty được thiết kế theo mô hình chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh (30 người), Phòng Kế toán (4 người), Phòng Tư vấn thiết kế (15 người), Xưởng sản xuất (248 người).

Bộ phận Số lượng (người) Độ tuổi trung bình Nam Nữ
Giám đốc 1 40,00 1 0
Phó Giám đốc 1 35,00 1 0
Phòng Kế toán 4 30,75 1 3
Phòng Tư vấn thiết kế 15 28,41 10 5
Phòng Kinh doanh 30 32,12 21 9
Xưởng sản xuất 248 26,42 191 57
Tổng cộng 299 - 224 75

Kết quả khảo sát 40 phiếu trắc nghiệm và phỏng vấn cho thấy:

  • 57,5% nhân viên nhận thức rõ tầm quan trọng của cơ cấu tổ chức; 52,5% đánh giá tổ chức bộ máy ở mức trung bình - tốt.
  • 30/40 ý kiến đánh giá sự phân công công việc ở mức trung bình và không phù hợp.
  • 50% đánh giá mối quan hệ giữa các nhân viên ở mức kém do mô hình chức năng tạo sự ngăn cách giữa các phòng ban.
  • 6/10 người được phỏng vấn cho rằng mô hình hiện tại không còn phù hợp; 8/10 người đề xuất cần bổ sung phòng nhân sự.
  • Tầm quản trị bị kéo quá rộng: 1 giám sát phân xưởng phụ trách 248 công nhân; Trưởng phòng Kinh doanh quản lý trực tiếp 30 nhân viên.
  • Nhân viên phải nhận chỉ đạo song trùng từ cả Trưởng phòng và Giám đốc; thiếu bản mô tả công việc, tiêu chuẩn chức danh và lộ trình công danh.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để nhằm góp phần hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển nội thất An Phú

Dựa trên mục tiêu tăng trưởng doanh thu đạt 137 tỷ đồng năm 2017 và duy trì tăng trưởng 14% - 15%/năm giai đoạn 2017–2020, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Tái cấu trúc sơ đồ tổ chức: Thành lập mới Phòng Nhân sự tách biệt khỏi Phòng Kế toán và Giám đốc. Mô hình hoàn thiện gồm: Giám đốc -> Phó Giám đốc -> 5 bộ phận chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tư vấn thiết kế, Xưởng sản xuất, Phòng Nhân sự).
  2. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền: Xây dựng bản mô tả công việc, thẩm quyền báo cáo chi tiết cho từng vị trí chủ chốt (Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Kế toán, Trưởng phòng Tư vấn thiết kế, Trưởng phòng Nhân sự, Giám sát phân xưởng). Quy định rõ nhân viên cấp dưới chỉ nhận lệnh và báo cáo trực tiếp cho Trưởng phòng/Giám sát phụ trách.
  3. Đào tạo và nâng cao năng lực quản trị: Áp dụng đào tạo tại chỗ (kèm cặp, hội thảo chuyên gia thị trường) và đào tạo bên ngoài (gửi đi học nâng cao, đào tạo tin học ứng dụng, ngoại ngữ) nhằm thu hẹp áp lực tầm quản trị rộng.
  4. Cải thiện điều kiện lao động và bố trí nơi làm việc: Quy hoạch lại diện tích các phòng ban liên quan nằm gần nhau để thuận tiện trao đổi thông tin; nâng cấp hệ thống máy tính; cải thiện bầu không khí tâm lý doanh nghiệp.
  5. Xây dựng tiêu chuẩn công việc và kỷ luật lao động: Ban hành nội quy giờ giấc (khắc phục tình trạng đi muộn về sớm), thiết lập quy chế khen thưởng - kỷ luật rõ ràng, lắp đặt hệ thống camera giám sát tại phân xưởng sản xuất.
  6. Kiến nghị Nhà nước: Hỗ trợ tháo gỡ rào cản gia nhập thị trường, giảm gánh nặng thủ tục hành chính, thuế TNDN và hỗ trợ xúc tiến thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Lập bảng tổng hợp và đánh giá kết quả kinh doanh 3 năm (2014–2016), ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 10%/năm, đạt 119,98 tỷ đồng doanh thu và 9,29 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế vào năm 2016.
  • Đo lường và lượng hóa toàn bộ 299 lao động về độ tuổi, giới tính (nam 74,91%), trình độ (lao động chưa qua đào tạo chiếm 33,78%, công nhân tay nghề cao chiếm 50,17%, đại học chỉ chiếm 2,68%).
  • Đánh giá định lượng ý kiến của 40 cán bộ nhân viên và 10 cán bộ phỏng vấn sâu, chỉ rõ tỷ lệ 50% đánh giá mối quan hệ nội bộ kém và tình trạng quá tải tầm quản trị (1 giám sát xưởng quản lý 248 người).
  • Thiết kế mô hình cơ cấu tổ chức đề xuất bổ sung Phòng Nhân sự độc lập, đồng thời cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quy trình báo cáo của 5 vị trí quản lý cấp trung nhằm giải quyết dứt điểm tình trạng chồng chéo mệnh lệnh.

Về mặt đóng góp, đề tài là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú, lấp khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại doanh nghiệp này.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (9 tuần, từ 22/02/2017 đến 25/04/2017).
  • Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại các cơ sở của công ty trên địa bàn Hà Nội, chưa mở rộng nghiên cứu đối chiếu sang toàn bộ hệ thống hơn 100 đại lý phân phối ở các tỉnh thành khác.
  • Trình độ và nguồn lực nghiên cứu của sinh viên bước đầu còn hạn chế nên các đề xuất chủ yếu tập trung vào việc kiện toàn bộ máy và phân định chức năng, chưa lượng hóa chi tiết mức chi phí - ngân sách vận hành phát sinh khi thành lập phòng ban mới.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát cơ chế vận hành chuỗi cung ứng giữa công ty và mạng lưới đại lý liên kết tại các tỉnh phía Bắc, hoặc xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất công việc (KPI) chi tiết cho từng chức danh sau khi Phòng Nhân sự đi vào hoạt động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc bài khóa luận phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, cách thức thiết kế bảng hỏi trắc nghiệm và phương pháp tổng hợp dữ liệu nhân sự, tài chính.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngành sản xuất nội thất: Tham khảo quy trình phân tích theo yếu tố để rà soát sự bất hợp lý trong phân công lao động, xử lý tình trạng quá tải tầm quản trị và thiết lập bản mô tả chức năng, nhiệm vụ chuẩn cho các bộ phận chức năng.

Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê nhân sự với kết quả điều tra xã hội học nội bộ ở Chương 2 và bộ quy định chức năng - nhiệm vụ mẫu cho 5 vị trí quản lý ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú năm 2016 thuộc mô hình nào?
Công ty áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tư vấn thiết kế và Xưởng sản xuất.

2. Điểm hạn chế lớn nhất về tầm quản trị tại công ty được văn bản chỉ ra là gì?
Tầm quản trị của một số vị trí quản lý quá rộng, cụ thể là Giám sát phân xưởng phải trực tiếp quản lý 248 công nhân viên, và Trưởng phòng Kinh doanh quản lý trực tiếp 30 nhân viên, dẫn đến việc giám sát lỏng lẻo và phân công công việc chưa sát sao.

3. Khóa luận đề xuất bổ sung bộ phận nào vào cơ cấu tổ chức mới của công ty?
Tác giả đề xuất thành lập mới Phòng Nhân sự để đảm nhiệm công tác tổ chức, tuyển dụng, đào tạo, xây dựng tiêu chuẩn chức danh, mô tả công việc và chế độ tiền lương - đãi ngộ, giảm tải cho Giám đốc và Phòng Kế toán.

4. Quy mô doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2016 đạt bao nhiêu?
Năm 2016, doanh thu bán hàng của công ty đạt 119.978.899 nghìn VNĐ (gần 120 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế đạt 9.290.476 nghìn VNĐ (hơn 9,2 tỷ đồng).

5. Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Đội ngũ lao động phần lớn là lao động phổ thông và kỹ thuật thực hành: 33,78% chưa qua đào tạo và 50,17% là công nhân kỹ thuật/tay nghề cao; trình độ đại học chỉ chiếm 2,68% (8 người) và không có nhân sự trên đại học.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Hương đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú giai đoạn 2014–2016. Công trình nhận diện chính xác các bất cập về mô hình chức năng, tầm quản trị quá rộng và sự thiếu vắng bộ phận nhân sự chuyên trách trong một doanh nghiệp quy mô gần 300 lao động. Hệ thống giải pháp đề xuất thành lập Phòng Nhân sự, phân định lại thẩm quyền và chuẩn hóa mô tả công việc mang tính khả thi cao, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tăng trưởng và nâng cao hiệu lực quản lý của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017–2020.